CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HANH VI TIÊU DUNG_GIAM THIẾU RAC THAI NHỰA.Các khái niGm ei. LHanh vi tidu dting 1.0 nhiễm rác thải nhựa.-- ¿5 St kEESESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkEErrkrrkerkee 17 1e in hố.Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action — TRA).Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB) .Mô hình hành vi có trách nhiệm với môi trường (Hines J.M6 hình thay đổi hành vi thông qua giáo dục về môi trường (Hungerford và cộng sự - 19().Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu .----c:©25z+ccxcecxecrrei 28 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Thiết kế nghiên cứu. 2-2 2£2+s+2EE+EE2+EE2EEEEEEEEEEEE12E21 21121121.Quy trình xây dựng và xử lý bảng hỏi, thang do .Quy trình xây dựng và xử lý bảng hỏi .Nghiên cứu định lượng.- --- - - 6+ S11 ng HH HH 39 2.Mục tiêu nghiên cứu định lượng.Phương pháp nghiên cứu định lượng .- ¿5c 55+ ssxs+svcsese 39 CHƯƠNG 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨU.Kích thước mẫu. Kiểm định độ tin cậy hệ số Cronbach’ Alpha.
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM]),. Kiểm định mô hình đo lường.----- 22-22 £+E£+EE2EE+zExtzxevrxzrr 45 3. Kiểm định mô hình cấu trúc. Kiểm định về giả định vi phạm đa cộng tuyến (Multicollinearity).
Kiểm định bootstrapping.------ ¿+ +ss+2x++Exc2Ext2EEeEEEeEkerrkrrrrkrrei 48 3. Kiểm định gia thuyết nghiên cứu.----2--2++z++2£x+zreerxerrxrred 48 CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .Thực trang ô nhiễm rác thải nhựa .Kết luận chung. -- 2-22 ©22+SESEEE2EEE21122112711211E211211 211211 xe 54 4.Đánh giá tác động của các nhân tố trong mô hình .Đề xuất giải pháp và kiến nghị.Nhóm giải pháp góp phần cải thiện hành vi thong qua việc hình thành ý định tiêu dùng giảm thiểu rác thải nhựa.Nhóm giải pháp góp phần cải thiện hành vi tiêu dùng giảm thiểu rác thải nhựa thông qua việc giảm bớt các ưu điểm đặc thù của đồ dùng nhựa.Nhóm giải pháp góp phần cải thiện hành vi tiêu dùng giảm thiểu rác thải nhựa thông qua tác động đến hành vi của nữ giới và tác giả đối tượng có thu DNAP CAO.Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 22 55£+£x£2£xzcxe2 65 PHU LỤC.Eeeere 73 DANH MỤC BANG Bảng 2.1: Tóm tắt các biến và nguồn gốc thang đo được sử dụng.
Kết qua kiểm định tin cậy nhất quán bên trong (Cr.2: Độ giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker.3: Giá trị R” va R” điều chỉnh.---¿2-22sc2cxzccztcerkerrrkeerked 47 Bảng 3.4: Bảng kết quả Bootstrapping mô hình cấu trúc.5: Kết qua tác động trực tiếp của các mối quan hệ.-- 49 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Thuyết hành động hợp lý (Martin Fishbein & Icek Ajzen 1967).2: Thuyết hành vi dự định (Icek Ajzen 1985).3: Mô hình hành vi có trách nhiệm với môi trường (Hines J.4: Mô hình thay đổi hành vi.5: Mô hình Thay đổi hành vi thông qua giáo dục về môi trường (Hungerford & Volk 199()).- óc 1 21211291191 9119 10 ghi nh TH nh nh nu nưy 26 Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu chi tiẾt.2-©c¿55Zc22xz+cxezzxesrxed 34 Hình 3.1: Mô hình chính thức các nhân tố ảnh hướng đến hành vi tiêu dùng giảm thiểu rác thải nhựa trên đại bàn TP.- 2-72 5se2cezszxez 51 iii DANH MỤC TỪ VIET TAT Y nghia STT| Ký hiệu : : TingAnh | TiêngViệt | — | Comment [31]: Sau khi làm xong sẽ làm lại 1. CMCQ [Subjective Norms Chuẩn mực chủ quan 2. HB |Knowledge Hiều biết về rác thải nhựa [Hanh vi tiêu dùng giảm thiểu 3. HVTD |Consumer Behavior rac thai nhựa 4.
KS _ [Perceived Behavioral Control Kiểm soát hành vi cảm nhận Statistical Package for the 5. SPSS Social Sciences Thái độ đối với hành vi tiêu 6. TD [Attitude dùng giảm thiểu rác thai nhựa 1. TPB {Theory of Planned Behavior [Thuyết hành vi dự định 8.
TRA_ [Theory of Reasoned Action Thuyét hành động hợp ly Ý định thực hiện hành vi tiêu 9. YD |Consumer Intention dùng giảm thiểu rác thải nhựa 10. DD ‘Dac điểm của dd dùng nhựa iv PHAN MO DAU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Nhựa — một trong những phát minh vĩ dai của con người: rẻ, vô trùng và tiện lợi.
Chúng đã thay đổi và ngày càng chi phối toàn bộ cuộc sống của chúng ta. Chính sự tiện lợi và giá thành rẻ khiến chúng trở nên không thể thay thế, chúng có mặt ở khắp mọi nơi. Tuy nhiên, khi con người trở nên quá phụ thuộc vào chúng, SỐ lượng đồ nhựa được sản xuất, sử dụng và vứt bỏ tăng lên nhanh chóng: thì phát minh kì diệu này đang dần trở thành mối nguy hại cho môi trường sống của chúng ta. Ô nhiễm rác thải nhựa đang trở thành vấn đề môi trường toan cầu.
Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, mỗi năm lượng rác nhựa thải ra đủ để bao quanh Trái đất 4 lần. Một nghiên cứu được thực hiện bởi Quỹ Ellen MacArthur dự báo rằng, đến năm 2050, lượng rác thải nhựa sẽ nhiều hơn lượng cá ở đại dương. Cũng theo Quỹ Ellen MacArthur, ít nhất 8 triệu tấn rác thải nhựa được đồ ra biển mỗi năm. Nó tương đương với mỗi phút đồ ra biển 1 xe tải chứa đầy rác nhựa.
Và nếu không có bất kì động thái tích cực nào, con số này sẽ lên đến 2 xe tải rác vào năm 2030 và 4 xe tải rác vào năm 2050. Ngày 20/11/2018, xác của một con cá voi nha táng trôi dạt vào bờ biển của Indonesia, và người ta đã phát hiện bên trong bụng con cá voi tội nghiệp này chứa tới 115 chiếc cốc nhựa và 1.000 mảnh nhựa khác, tổng cộng là 6kg nhựa. Và gần 200 loài sinh vật khác ở đại dương cũng ăn hàng tấn rác nhựa mỗi ngày mà con người thải ra biển. Cái chết của con cá voi nói riêng hay của những sinh vật biển nói chung là sự cảnh báo nghiêm khắc, là hồi chuông báo động về tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa, đặc biệt là ô nhiễm rác thải nhựa trên biển.
400 triệu tấn nhựa được sản xuất mỗi năm trên toàn thế giới; va 36% trong sỐ đó đến từ bao bì nhựa và đồ nhựa dùng một lần (Geyer, Roland, Jenna R. /| Formatted: Font: 13 pt, Font color: Text 1, Jambeck, and Kara Lavender Law, 2017). Con người hiện nay đang sống Check spelling and grammar trong một “xã hội vứt bỏ”, khi mà chúng ta sản xuất, tiêu ding quá mức và rồi vứt bỏ đi những sản phẩm đó ngay sau khi chúng được sử dụng một lần duy nhất. Chính sự lãng phí đó đã biến những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá kia trở thành rác thải trong chốc lát.
Tác động tiêu cực mà rác thải nhựa gây ra có thể nhìn thấy được một cách rõ nét trong thời gian gần đây. Hiểu được điều đó, ngày càng có nhiều người thay đổi hành vi tiêu ding của mình, nhiều người cũng tự đặt ra thử thách cho riêng mình dé giảm thiểu tối đa rác nhựa thải ra môi trường. Thực tế cho thay rằng ý thức hạn chế đồ dùng nhựa đang tạo ra một xu hướng tiêu dùng mới và xu hướng này đang phát triển rất nhanh. Hiện nay, ngành công nghiệp và thương mại đang phải cố chạy theo xu hướng tiêu dùng mới - tây chay đồ nhựa.
Rất nhiều doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược kinh doanh và marketing của mình dé phù hợp với xu hướng nay. Starbuck — chuỗi bán lẻ ca phê toàn cầu đã quyết định loại bỏ toàn bộ ống hút nhựa trong các cửa hàng của mình và cải tiến thiết kế nắp đậy để không cần dùng ống hút khi uống. McDonald cũng có động thái tương tự khi thay ống hút nhựa bằng ống hút giấy tại Anh và Ireland. Không chỉ người tiêu dùng, các doanh nghiệp mà ngay cả chính phủ nhiều quốc gia cũng đang có những động thái cực về vấn dé này.
Hơn 60 quốc gia đã ban hành luật cấm và tăng thuế dé hạn chế đồ nhựa dùng một lần (UN Environment, 2018). Theo thống kê của Tổ chức bảo vệ môi trường biển Ocean Conservancy, Việt Nam thuộc top 5 quốc gia đứng đầu trong việc gây ra ô nhiễm rác thải nhựa. Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa đang ở mức báo động. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên — Môi trường, chỉ tính riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và TP.
Hồ Chí Minh, trung bình khoảng 80 tấn nhựa và túi nilon được thải ra môi trường mỗi ngày. Số lượng rác thải nhựa tăng dần theo từng năm, và đây là “gánh nặng” của môi trường, dẫn đến thảm họa mà các /| Formatted: Font: 13 pt, Font color: Text 1, chuyên gia gọi là “ô nhiễm trắng”. Để Việt Nam không còn là một trong Check spelling and grammar 2 những quốc gia xả rác thải nhựa nhiều nhất trên thế giới, ngay từ bây giờ, mỗi người dân phải từng bước nâng cao nhận thức về sự nghiêm trọng của van nạn ô nhiễm rác thải nhựa. Trên thực tế, đã có một bộ phận người dân đang thay đổi những thói quen của mình để thực hiện những hành vi tiêu ding giảm thiểu lượng rác thải nhựa.
Tuy nhiên, một phần lớn người dân vẫn chưa thực sự quan tâm đến van dé này dé thay đổi hành vi tiêu dung dẫn đến làm góp phần gia tăng tình trang 6 nhiễm rác thải nhựa. Bên cạnh đó, mặc da rất nhiều phong trào chống rác thải nhựa đã được phát động nhằm kêu gọi những hành động thiết thực, thay đối hành vi, thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon nhưng chưa thực sự có tính lan tỏa rộng rãi, tác động được đến từng cá nhân. Nhận thấy điều đó, đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng giảm thiểu rác thải nhựa của người đân Hà Nội” đã được thực hiện với mong muốn đưa ra những phân tích cụ thể, khách quan làm tiền đề cho những giải pháp nhằm hạn chế rác thải nhựa của Chính phủ và những thay đổi trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp để thích ứng với hành vi tiêu dùng mới của khách hàng. Tống quan nghiên cứu 2.
Tổng quan nghiên cứu trên thế giới Một nghiên cứu của Chan và Lau (2000) được thực hiện để đánh giá sự ảnh hưởng của giá trị văn hóa, tác động của sinh thái học và kiến thức về sinh thái học đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Trung Quốc. Kết quả chi ra rằng, những người tiêu ding có định hướng “con người — tự nhiên” (thé hiện mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên) sẽ có phản ứng tích cực hơn về vẫn đề môi trường. Bên cạnh đó, tác động của sinh thái học, kiến thức về sinh thái học được chỉ ra là những nhân tố quan trọng trong việc dự đoán ý định tiêu dùng xanh, từ đó thúc đây hành vi thực tế của người tiêu dùng. Tuy nhiên, vì bài nghiên cứu chỉ được khảo sát tại 2 thành phố lớn tại /| Formatted: Font: 13 pt, Font color: Text 1, Trung Quốc nên chưa thể là đại diện cho người dân trên cả nước.