Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng, trong đó khối doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm tới 93,5% tổng số doanh nghiệp cả nước giai đoạn 2016–2018 (theo số liệu từ Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hồ Chí Minh, 2021). Tại Hà Nội, tính đến ngày 30/4/2021 đã có 311.240 doanh nghiệp đăng ký thành lập, chiếm khoảng 30% quy mô doanh nghiệp toàn quốc. Sự phát triển mạnh mẽ của các cơ sở sản xuất đi kèm với áp lực gia tăng chất thải và các sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đối với phần lớn các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SMEs), mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn thường được ưu tiên hơn các trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ bảo vệ môi trường (BVMT).

Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh (PROSCO.JSC) là doanh nghiệp có 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất tấm lợp kim loại, xà gồ và sàn liên hợp thép bê tông (sàn deck). Trụ sở chính của công ty đặt tại quận Thanh Xuân, Hà Nội và nhà máy sản xuất đặt tại xã An Hồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Trong giai đoạn 2017–2020, quy mô sản xuất và doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục, kéo theo sự gia tăng về khối lượng nguyên vật liệu sử dụng và chất thải phát sinh. Tuy nhiên, việc thực thi các nghĩa vụ pháp lý về BVMT tại doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng đúng mức.

Nhằm làm rõ thực trạng nhận thức của đội ngũ nhân sự và mức độ tuân thủ các quy định môi trường tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí xây dựng quy mô nhỏ, tác giả Trịnh Lê Thu Thủy đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chính: Đánh giá nhận thức và việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh.
    • Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhận thức môi trường và việc thực hiện các quy định môi trường trong doanh nghiệp; (2) Khảo sát, phân tích hiện trạng nhận thức và việc chấp hành các quy định pháp luật về môi trường của cán bộ, nhân viên công ty; (3) Xác định các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi tuân thủ; (4) Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao nhận thức và thúc đẩy công tác BVMT tại công ty và các doanh nghiệp tương đồng.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:

    • Nhận thức của nhân viên và thực trạng chấp hành các quy định pháp luật về môi trường của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh diễn ra như thế nào?
    • Những yếu tố nào chi phối nhận thức và việc thực hiện các quy định môi trường tại doanh nghiệp?
    • Cần triển khai các giải pháp nào để nâng cao nhận thức và thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện tốt công tác BVMT?
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức và hành vi thực hiện các quy định pháp luật về môi trường của người lao động và ban lãnh đạo doanh nghiệp.
    • Phạm vi nội dung: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về môi trường áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh; mức độ hiểu biết và việc thực hiện thủ tục hồ sơ môi trường, kiểm soát tiếng ồn, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
    • Phạm vi không gian: Trụ sở văn phòng (Hà Nội) và nhà máy sản xuất (xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng) của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2017–2021; số liệu sơ cấp được khảo sát từ ngày 05/10/2021 đến ngày 05/11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề tài tiếp cận vấn đề dựa trên các lý thuyết nền tảng về nhận thức học và quản lý môi trường doanh nghiệp:

  • Lý thuyết về nhận thức: Tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005) và quy trình nhận thức do TS. Phạm Văn Đức (2019) phân chia gồm 2 giai đoạn: Nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác, biểu tượng) và Nhận thức lý tính (khái niệm, phán đoán, suy luận).
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng: Nhận thức và hành vi tuân thủ quy định môi trường chịu tác động bởi nhóm yếu tố chủ quan (mục tiêu ngắn hạn/dài hạn của doanh nghiệp, nhận thức và quyền lợi của người lao động) và nhóm yếu tố khách quan (thể chế chính trị - pháp luật, áp lực khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tính minh bạch của nguồn lực hỗ trợ và hiệu lực thanh kiểm tra từ cơ quan quản lý).
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP và Nghị định số 55/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT; Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT và việc lập Báo cáo công tác BVMT định kỳ; Thông tư số 24/2016/TT-BYT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất dữ liệu từ các văn bản luật, thông tư, nghị định; hồ sơ năng lực doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh giai đoạn 2017–2020.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Dữ liệu sơ cấp): Sử dụng bảng hỏi thiết kế trên nền tảng Google Form, thực hiện điều tra toàn diện $n = 17$ nhân viên trên tổng số 24 nhân sự toàn công ty (tỷ lệ phản hồi 70,83%), bao gồm đầy đủ các cấp quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất. Đồng thời kết hợp phỏng vấn sâu đại diện ban giám đốc và bộ phận kỹ thuật.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm nhằm mô tả cơ cấu mẫu, đo lường mức độ nhận thức về ô nhiễm (không khí, tiếng ồn, chất thải), mức độ am hiểu pháp luật và tình hình tuân thủ thực tế tại cơ sở sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhận thức và thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của doanh nghiệp

Chương này tổng kết lý luận về bản chất của nhận thức môi trường, quy trình chuyển hóa từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính và vai trò của việc tuân thủ pháp luật môi trường đối với phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các lợi ích cốt lõi khi doanh nghiệp thực thi tốt quy định BVMT: gia tăng uy tín thương hiệu, tối ưu hóa chi phí sản xuất trong dài hạn, phòng ngừa rủi ro pháp lý và tiếp cận chính sách ưu đãi của nhà nước.

Đồng thời, chương 1 điểm luận 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đánh giá sự tuân thủ pháp luật môi trường tại các doanh nghiệp ở Việt Nam:

  1. Đề tài khảo sát tuân thủ Luật BVMT tại các doanh nghiệp Hải Phòng của Phạm Thị Hoàng Diệu (2012).
  2. Đánh giá tuân thủ thủ tục hành chính môi trường tại Công ty TNHH Laird Việt Nam của Bùi Thị Vinh (2017).
  3. Đánh giá sự tuân thủ thủ tục hành chính môi trường tại Công ty CP In và Bao bì Goldsun của Nguyễn Thị Thu Hằng (2017).
  4. Nghiên cứu tuân thủ thủ tục hành chính môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Đinh ốc Evergreen Hải Dương của Nguyễn Thị Thu Hiền (2016).
  5. Đánh giá tuân thủ quy định BVMT tại Công ty CP Nông sản Phú Gia của Trần Duy Bình Minh (2016).

Các nghiên cứu trên cho thấy thực trạng chung là các doanh nghiệp thường chỉ tuân thủ mang tính đối phó, chất lượng hồ sơ môi trường chưa cao và việc vận hành công trình xử lý chất thải còn nhiều hạn chế.

Chương 2: Đánh giá nhận thức và thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh

Chương 2 trình bày chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn phát sinh ô nhiễm và phân tích kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh:

1. Hiện trạng hoạt động sản xuất và phát sinh chất thải:

  • Quy mô và doanh thu: Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức năm 2017 lên đến 49.976.572.971 đồng vào năm 2020 (tăng gấp 2,21 lần so với năm 2017).
  • Tiêu thụ nguyên vật liệu: Nguyên liệu chính là thép mạ kẽm (tăng từ 1.157.836,42 kg năm 2017 lên 2.656.095,2 kg năm 2020), cùng với tôn mạ màu và nhôm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước theo tiêu chuẩn ASTM và JIS.
  • Nguồn tác động môi trường:
    • Hoạt động hàn xì: Phát sinh khói, bụi hàn chứa kim loại độc hại (Cd, Cr, Fe, Mn, Pb, ozone, oxit nitơ) và nhiệt lượng cao.
    • Cắt tôn, cắt sắt bằng máy cắt thủy lực Nhật Bản: Không phát tia lửa nhưng tạo ra mức ồn và độ rung lớn.
    • Vận chuyển và xử lý chất thải rắn: Phát sinh bụi kim loại, sắt thép vụn, rác thải công nghiệp thông thường.

2. Thống kê cơ cấu mẫu khảo sát ($n = 17$):

Tiêu chí phân loại Nhóm tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 12 70,6%
Nữ 5 29,4%
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 4 23,5%
Trung cấp và Cao đẳng 5 29,4%
Đại học 7 41,2%
Trên Đại học 1 5,9%
Vị trí công tác Ban lãnh đạo cấp cao 2 11,8%
Trưởng bộ phận chuyên môn / văn phòng 5 29,4%
Công nhân, người lao động trực tiếp 10 58,8%
Nơi làm việc Nhà máy sản xuất (Hải Phòng) 11 64,7%
Văn phòng đại diện (Hà Nội) 6 35,3%
Thu nhập bình quân/tháng Dưới 7 triệu đồng 8 47,1%
Từ 7 – 15 triệu đồng 7 41,2%
Trên 15 triệu đồng 2 11,8%

3. Kết quả đánh giá nhận thức của người lao động:

  • 100% nhân sự thừa nhận môi trường có vai trò quan trọng/rất quan trọng đối với đời sống (trong đó 88,2% đánh giá rất quan trọng).
  • 76,4% đánh giá ô nhiễm môi trường có tác động rất lớn đến sức khỏe con người.
  • 47,1% nhân viên (gồm công nhân trực tiếp và 2 lãnh đạo) nhận thấy các tác động tiêu cực về môi trường tại khu vực sản xuất ở mức khá nghiêm trọng và nghiêm trọng; trong khi 11,8% nhân viên khối văn phòng cho rằng không có vấn đề nghiêm trọng.
  • 64,7% nhận định môi trường không khí và môi trường âm thanh là hai yếu tố chịu ảnh hưởng tiêu cực nặng nề nhất từ hoạt động sản xuất.
  • 47,1% người lao động thường xuyên cảm nhận tiếng ồn tại nơi làm việc gây khó chịu; tác động tiêu cực của tiếng ồn được ghi nhận cao nhất ở khía cạnh tâm trạng (70,6%), khả năng nghe (58,8%), sự tập trung (52,9%) và tim mạch (41,0%).

4. Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về môi trường:

  • Mức độ hiểu biết văn bản pháp luật: Rất thấp; 52,9% nhân viên chỉ biết chút ít, 17,6% hoàn toàn không biết, 17,6% biết ở mức bình thường và chỉ 11,8% nắm vững. Đại diện ban lãnh đạo cũng thừa nhận chỉ biết sơ lược.
  • Tuân thủ quy chuẩn tiếng ồn (Thông tư số 24/2016/TT-BYT): 94,1% nhân sự xác nhận công ty không trang bị máy đo độ ồn để kiểm tra định kỳ; 82,4% cho biết nhà máy chưa áp dụng các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn triệt để.
  • Quản lý chất thải rắn (Nghị định số 38/2015/NĐ-CP): 70,6% phế liệu kim loại và vụn sắt thép được lưu kho hoặc bán cho bên trung gian để tái chế; công ty không ký hợp đồng với đơn vị xử lý rác thải chuyên nghiệp. 91,7% nhân sự không nắm rõ các chế tài xử phạt theo Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.
  • Hồ sơ môi trường định kỳ (Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT): Công ty hoàn toàn chưa lập Báo cáo công tác BVMT định kỳ hằng năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường cũng như cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường; 94,1% nhân viên chưa từng được tiếp cận hay tham gia thực hiện các quy định pháp luật BVMT tại đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao nhận thức và thực hiện các quy định bảo vệ môi trường tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh

Trên cơ sở phân tích khoảng cách giữa nhận thức và hành động, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn với định hướng quản lý môi trường của cơ quan nhà nước:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực quản lý nội bộ: Tổ chức định kỳ các lớp tập huấn, phổ biến Luật BVMT 2020 và các quy chuẩn kỹ thuật cho toàn thể cán bộ công nhân viên; đưa tiêu chí chấp hành an toàn - môi trường vào đánh giá thi đua; phân công nhân sự chuyên trách theo dõi công tác môi trường.
  2. Nhóm giải pháp tài chính: Phân bổ nguồn ngân sách cố định hằng năm phục vụ việc lập báo cáo công tác BVMT định kỳ; đầu tư kinh phí hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý chất thải công nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
  3. Nhóm giải pháp nhân lực: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn (nút bịt tai chống ồn, kính hàn, khẩu trang chống bụi kim loại); tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân trực tiếp sản xuất.
  4. Nhóm giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Lắp đặt tường cách âm, bố trí khoảng cách máy móc hợp lý, bảo trì máy cắt thủy lực và thiết bị hàn định kỳ; xây dựng khu vực lưu giữ phế liệu có mái che chống phát tán bụi và rơi vãi kim loại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý môi trường tại một doanh nghiệp cơ khí xây dựng quy mô nhỏ: Tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức chung (100% nhận thức môi trường quan trọng) và nhận thức pháp luật chuyên ngành (hơn 70% nhân viên và lãnh đạo không nắm rõ hoặc chỉ biết chút ít về Luật BVMT 2020, Nghị định 38/2015/NĐ-CP, Nghị định 155/2016/NĐ-CP).
  • Chỉ ra các sai phạm và thiếu sót cụ thể về mặt pháp lý tại cơ sở: Không trang bị thiết bị đo kiểm tiếng ồn theo Thông tư 24/2016/TT-BYT; không lập và nộp Báo cáo công tác BVMT định kỳ hằng năm theo Điều 37 và Điều 40 Thông tư 25/2019/TT-BTNMT.
  • Định lượng chi tiết tác động của ô nhiễm sản xuất đối với sức khỏe và tâm lý người lao động tại nhà máy, trong đó tiếng ồn và bụi hàn là hai tác nhân gây bức xúc lớn nhất.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp tài liệu khảo sát thực chứng, giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh nhận diện rõ các rủi ro pháp lý và điểm nghẽn trong công tác quản trị môi trường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi, phân kỳ theo nguồn lực của doanh nghiệp quy mô nhỏ, tập trung giải quyết đồng thời bài toán kinh tế và trách nhiệm môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ ($n = 17$), giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ; việc thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện thông qua hình thức trực tuyến (Google Form) trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; nghiên cứu chưa có điều kiện tiến hành đo đạc, quan trắc thực địa các thông số nồng độ bụi, khí thải và mức ồn (dBA) bằng thiết bị chuyên dụng mà chủ yếu dựa trên cảm nhận định tính của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên tập mẫu nhiều doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu xây dựng vừa và nhỏ tại khu vực Hà Nội và Hải Phòng; kết hợp phân tích định lượng dữ liệu quan trắc môi trường thực tế để lượng hóa mức độ phát thải trước và sau khi áp dụng các giải pháp can thiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản lý Tài nguyên - Môi trường, Kinh tế Môi trường: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát nhận thức và quy trình đánh giá sự tuân thủ pháp luật môi trường tại cơ sở sản xuất.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí - xây dựng: Cung cấp danh mục các văn bản pháp luật, thủ tục hành chính môi trường bắt buộc (báo cáo định kỳ, kiểm soát tiếng ồn, phân định chất thải rắn) giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, phòng tránh các chế tài xử phạt hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh chưa thực hiện việc lập Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT?

Theo giải trình từ phía ban lãnh đạo doanh nghiệp và kết quả khảo sát, nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chưa được cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương phổ biến, hướng dẫn cụ thể hoặc yêu cầu kiểm tra giám sát. Đồng thời, lãnh đạo công ty cho rằng quy mô sản xuất nhỏ, quy trình cán tôn và gia công ít phát sinh chất thải độc hại nên chưa chủ động tìm hiểu và bố trí ngân sách thực hiện hồ sơ môi trường theo định kỳ.

2. Những hoạt động sản xuất nào tại nhà máy của công ty phát sinh nguy cơ ô nhiễm lớn nhất?

Dữ liệu khảo sát và phân tích quy trình cho thấy 3 hoạt động phát sinh tác động môi trường lớn nhất gồm: (1) Hoạt động xử lý rác thải, vật liệu vụn và bụi bẩn (64,7% ý kiến đánh giá gây ô nhiễm); (2) Hoạt động hàn xì và cắt kim loại (52,9% ý kiến), phát sinh khói chứa kim loại nặng và tiếng ồn lớn; (3) Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng (41,2% ý kiến) gây nguy cơ rơi vãi và bụi phát tán.

3. Thực trạng tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (Thông tư số 24/2016/TT-BYT) tại công ty như thế nào?

Công ty chưa đáp ứng quy định của Thông tư số 24/2016/TT-BYT do 94,1% nhân sự và lãnh đạo xác nhận không có máy đo kiểm âm thanh để giám sát mức ồn nơi làm việc. Có tới 47,1% nhân viên thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi tiếng ồn và 82,4% xác nhận nơi sản xuất chưa có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn hiệu quả, dẫn đến 70,6% nhân viên phản ánh tiếng ồn làm ảnh hưởng tiêu cực đến tâm trạng và khả năng làm việc.

4. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào?

Tác giả đã tiến hành điều tra $n = 17$ nhân viên trên tổng số 24 nhân sự của công ty (gồm 2 lãnh đạo, 5 trưởng bộ phận/văn phòng và 10 công nhân sản xuất) thông qua phiếu khảo sát trực tuyến trên nền tảng Google Form từ ngày 05/10/2021 đến ngày 05/11/2021, kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trịnh Lê Thu Thủy đã phản ánh toàn diện thực trạng nhận thức và mức độ thực thi các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Thịnh. Mặc dù đội ngũ nhân sự đều nhận thức được tầm quan trọng của môi trường sống, mức độ hiểu biết pháp luật chuyên ngành và việc chấp hành các thủ tục bắt buộc (lập báo cáo định kỳ, kiểm soát tiếng ồn, quản lý chất thải) tại doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế và tồn tại sai phạm pháp lý. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm 4 nhóm (quản lý, tài chính, nhân lực, công nghệ) mang tính đồng bộ, thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.