Khóa luận tốt nghiệp chế biến lâm sản dấu vết cacbon carbon footprint trong sản xuất nhà gỗ lắp ghép tại công ty timber phoenix

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp chế biến lâm sản dấu vết cacbon carbon footprint trong sản xuất nhà gỗ lắp ghép tại công, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Xu hướng phát triển xanh - bền vững của ngành chế biến gỗ Việt Nam

2.2. Tình hình xuất nhập khẩu ngành gỗ Việt Nam năm 2023

2.3. Xu hướng xanh, bền vững của ngành chế biến gỗ Việt Nam

2.4. Tổng quan đánh giá vòng đời sản phẩm và dấu vết cacbon của sản phẩm

2.4.1. Khái niệm đánh giá vòng đời sản phẩm

2.4.2. Quy trình thực hiện đánh giá LCA

2.4.3. Khí nhà kính và sự lưu trữ, cô lập cacbon

2.4.4. Dấu vết cacbon của sản phẩm

2.4.5. Tổng quan về dấu vết cacbon của sản phẩm

2.5. Các tiêu chuẩn dùng để nghiên cứu dấu vết cacbon

2.6. Dấu vết cacbon của căn nhà

2.7. Tình hình nghiên cứu dấu vết cacbon, LCA trên thế giới và Việt Nam

2.7.1. Tình hình nghiên cứu dấu vết cacbon, LCA trên thế giới

2.7.2. Tình hình nghiên cứu dấu vết cacbon, LCA ở Việt Nam

2.8. Giới thiệu về Công ty Timber Phoenix

2.8.1. Sơ lược về Công ty Timber Phoenix

2.8.2. Thiết kế và sản xuất nhà gỗ lắp ghép tại Công ty Timber Phoenix

2.8.3. Sản xuất nhà gỗ lắp ghép tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.2. Phương pháp tính khí thải nhà kính

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4

4.1. Lượng khí thải nhà kính trong sản xuất nhà gỗ lắp ghép (A1 - A5)

4.2. Lượng khí thải nhà kính trong giai đoạn cuối vòng đời

4.3. Lợi ích của việc tái sử dụng nguyên vật liệu phế thải từ nhà gỗ sau khi kết thúc vòng đời

4.4. Dấu vết cacbon của nhà gỗ lắp ghép

4.5. So sánh lượng khí thải nhà kính giữa các hệ kết cấu của nhà gỗ lắp ghép

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp với chủ đề 'Dấu Vết Cacbon Trong Sản Xuất Nhà Gỗ Lắp Ghép Tại Timber Phoenix' được thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 02/2024. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu tính toán dấu vết cacbon qua các giai đoạn vòng đời của nhà gỗ lắp ghép, đồng thời phân tích lượng khí thải nhà kính từ các hệ kết cấu chính. Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ Công ty Timber Phoenix trong việc thực hiện Công bố Sản phẩm Môi trường (EPD) và đạt được Tiêu chuẩn Xanh Công trình (LEED).

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc tính toán lượng khí thải nhà kính qua các giai đoạn vòng đời của nhà gỗ lắp ghép, bao gồm giai đoạn sản xuất, kết thúc vòng đời và lợi ích thu được sau khi kết thúc vòng đời. Phương pháp nghiên cứu dựa trên TCVN ISO 14067, ISO 14040, ISO 14044Greenhouse Gas Protocol. Kết quả cho thấy dấu vết cacbon đạt giá trị âm (-18,03 kgCO2/m²GFA), trong đó giai đoạn sản xuất (A1-A5) có lượng phát thải thấp nhất (-46,56 kgCO2/m²GFA).

1.2. Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SimaPro (v9.2) để tính toán phát thải dựa trên cơ sở dữ liệu Ecoinvent. Các giai đoạn vòng đời được đánh giá bao gồm sản xuất, kết thúc vòng đời và lợi ích thu được. Kết quả cho thấy giai đoạn kết thúc vòng đời có lượng phát thải cao nhất (118,60 kgCO2/m²GFA), trong khi lợi ích thu được sau khi kết thúc vòng đời giúp tránh thải ra 90,07 kgCO2/m²GFA.

II. Dấu Vết Cacbon Trong Sản Xuất Nhà Gỗ

Dấu vết cacbon là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá tác động môi trường của các sản phẩm, đặc biệt là trong ngành sản xuất nhà gỗ lắp ghép. Nghiên cứu này tập trung vào việc tính toán dấu vết cacbon của nhà gỗ lắp ghép tại Công ty Timber Phoenix, từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính.

2.1. Giai Đoạn Sản Xuất

Giai đoạn sản xuất (A1-A5) được đánh giá là có lượng phát thải thấp nhất (-46,56 kgCO2/m²GFA). Trong đó, hệ cửa và cửa sổ có lượng khí thải nhà kính cao nhất (15,53 kgCO2/m²GFA). Việc sử dụng vật liệu gỗ có chứng chỉ bền vững như FSCPEFC đã góp phần giảm thiểu phát thải trong giai đoạn này.

2.2. Giai Đoạn Kết Thúc Vòng Đời

Giai đoạn kết thúc vòng đời (C1-C4) ghi nhận lượng phát thải cao nhất (118,60 kgCO2/m²GFA). Tuy nhiên, việc tái sử dụng nguyên vật liệu phế thải từ nhà gỗ đã giúp tránh thải ra 90,07 kgCO2/m²GFA, góp phần vào quản lý carbon hiệu quả.

III. Công Nghệ Xây Dựng Và Vật Liệu Gỗ

Công nghệ xây dựngvật liệu gỗ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động môi trường của các công trình xây dựng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của nhà gỗ lắp ghép trong việc giảm thiểu dấu vết cacbon.

3.1. Thiết Kế Nhà Gỗ Bền Vững

Thiết kế nhà gỗ tại Công ty Timber Phoenix được thực hiện với mục tiêu tối ưu hóa việc sử dụng nguyên liệu gỗ và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Các hệ kết cấu chính của nhà gỗ được thiết kế để đảm bảo tính bền vững và thân thiện với môi trường.

3.2. Xây Dựng Xanh

Việc áp dụng xây dựng xanh trong quy trình sản xuất nhà gỗ lắp ghép đã giúp giảm thiểu đáng kể dấu vết cacbon. Các tiêu chuẩn như LEEDEPD được sử dụng để đánh giá và công bố hiệu quả môi trường của sản phẩm.

IV. Quản Lý Carbon Và Phát Triển Bền Vững

Quản lý carbonphát triển bền vững là hai yếu tố then chốt trong việc giảm thiểu tác động môi trường của ngành sản xuất nhà gỗ lắp ghép. Nghiên cứu này đưa ra các giải pháp hiệu quả để quản lý và giảm thiểu dấu vết cacbon trong quy trình sản xuất.

4.1. Quy Trình Sản Xuất Bền Vững

Quy trình sản xuất tại Công ty Timber Phoenix được thiết kế để tối ưu hóa việc sử dụng nguyên liệu gỗ và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Các biện pháp như tái sử dụng nguyên vật liệu phế thải và sử dụng năng lượng tái tạo đã được áp dụng để đảm bảo sản xuất bền vững.

4.2. Kiến Trúc Bền Vững

Kiến trúc bền vững là một trong những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu dấu vết cacbon trong ngành xây dựng. Các công trình nhà gỗ lắp ghép tại Công ty Timber Phoenix được thiết kế để đảm bảo tính bền vững và thân thiện với môi trường.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp chế biến lâm sản dấu vết cacbon carbon footprint trong sản xuất nhà gỗ lắp ghép tại công ty timber phoenix

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu xu hướng chuyền đổi xanh nền kinh tế Việt. Một số doanh nghiệp gỗ lớn cũng đã bắt đầu nghiên cứu đăng ký công bố EPD, chứng minh sự quan tâm đến ứng dụng EPD trong ngành gỗ Việt Nam. Việc áp dụng EPD ngày càng phổ biến sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của ngành gỗ Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước (Khánh Quỳnh, 2023). Tống quan đánh giá vòng đời sản phẩm và dấu vết cacbon của sản phẩm 2.

Đánh giá vòng đời sản phẩm 2. Khái niệm đánh giá vòng đời sản phẩm Đánh giá vòng đời theo thuật ngữ tiếng anh Life Cycle Assessment (LCA) là phương pháp đo lường những tác động tiềm ân đối với môi trường và sức khoẻ con người liên quan đến chu kỳ vòng đời của một sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ. Quá trình đánh giá vòng đời phải tuân theo tiêu chuẩn ISO 14040 và 14044. seas tai ché © Khai thac Vòng đời sản phẩm Sản xuất | © Vận chuyễn/ phân phối Hình 2.

1: Vòng đời sản phẩm (Vguồn: Kumar va ctv, 2022) Chu kỳ vòng đời sản phẩm bao gồm các giai đoạn: Khai thác nguyên vật liệu, giai đoạn sản xuất, vận chuyên phân phối sản phẩm, giai đoạn sử dụng và kết thúc vòng đời bằng việc tái chế, tái sử dụng hoặc thải bỏ bằng cách chôn lấp, đốt chất thải. Đánh giá vòng đời giúp đo lường và quản lý các ảnh hưởng của vòng đời sản phẩm đến nhiều nhóm tác động khác nhau. Kết quả LCA cung cấp thông tin về: Tác động về biến đổi khí hậu bao gồm tiềm năng ấm lên toàn cầu (GWP), sự suy giảm tần ozone (ODP),.; tác động ảnh hưởng đến hệ sinh thái, sức khoẻ con người; và các tác động về sử dụng nguồn tài nguyên như sử dụng đất, tiêu thụ năng lượng. Việc lựa chọn nhóm tác động dé đánh giá phụ thuộc vào mục đích của LCA va các yếu tô khác như loại sản phẩm hoặc dịch vụ, khu vực dia ly va dữ liệu sẵn có.

Ngày càng nhiều doanh nghiệp và tổ chức nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển bền vững, và LCA là một trong những biện pháp cung cấp hiệu quả số liệu để đánh giá tác động môi trường và xã hội của sản phẩm. Việc áp dụng LCA được thực hiện ở mọi lĩnh vực từ công nghiệp sản xuat, xây dựng, năng lượng đến các ngành nghề thuộc lĩnh vực thực phẩm, dich vụ. Kết quả LCA giúp doanh nghiệp và tổ chức nhìn thấy được cơ hội cải thiện, giảm phát thải trong dây chuyền sản xuất, cung ứng sản phẩm. Bên cạnh đó, việc công bố kết quả LCA giúp doanh nghiệp gây dựng niềm tin với khách hàng vì càng nhiều người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm phát thải thấp, bảo vệ môi trường.

Quy trình thực hiện đánh gia LCA Theo tiêu chuẩn ISO 14040 va 14044, quy trình đánh giá LCA gồm 4 bước: Bước |: Xác định mục tiêu và phạm vi của LCA. Phạm vi của một LCA, bao gồm cả ranh giới hệ thống và mức độ chi tiết của bài đánh giá, là tuỳ thuộc vào đối tượng và mục đích nghiên cứu. Bước 2: Phân tích hệ thống trích xuất và khí thải. Day là giai đoạn kiểm kê dữ liệu đầu vào/đầu ra của hệ thống đang nghiên cứu, giai đoạn này liên quan đến việc thu thập dữ liệu cần thiết nhằm thoả mãn các mục tiêu nghiên cứu đã đưa ra ở Bước 1.

Bước 3: Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm. Mục đích của giai đoạn này nhằm đưa ra các thông tin môi trường bồ sung dé trợ giúp cho đánh giá kết quả của giai đoạn phân tích hệ thống trích xuất và khí thải sao có thể hiểu được ý nghĩa môi trường của sản phâm. Bước 4: Phân tích kết quả và đưa ra phương án cải thiện. Giai đoạn này có mục đích diễn giải vòng đời sản phẩm, các kết quả đánh giá tác động vòng đời sản phẩm được tổng hợp và xem xét dé đưa ra kết luận, kiến nghị và ra quyết định cho phù hợp với mục tiêu và phạm vi xác định.

2: Khung đánh giá vòng đời theo ISO 14040 va 14044 Hai tiêu chuẩn ISO làm cơ sở cho các nghiên cứu LCA bao gồm ISO 14040: Quan lý môi trường — Đánh giá vòng đời — Nguyên tắc và khuôn khổ thực hiện LCA và ISO 14044: Quản lý môi trường — Đánh giá vòng đười — Các yêu cầu và hướng dẫn LCA. Khí nhà kính và sự lưu trữ, cô lập cacbon 2. Khí nhà kính (KNK) Theo IPCC 2019 và TCVN ISO 14067:2020, khí nhà kính (KNK) là thành phần thê khí của khí quyên, cả từ tự nhiên và từ con người, hấp thụ và phát ra bức xạ các bước sóng riêng trong phổ bức xạ hồng ngoại do bề mặt trái đất, khí quyền và các đám mây phát ra. Khí nhà kính bao gồm cacbon dioxit (CO2), metan (CHy), dinito oxit (N20) và khí Flo bao gồm các hợp chất hydro florua cacbon (HFCs), các hợp chất perflorua cacbon (PFCs), va sufua hexaflorit (SFs).

1: Danh mục các KNK được liệt kê trong IPCC (Nguồn: IPCC, 2013) Tên khí Công thức phân tử Carbon Dioxide COa Methane CH¿ Nitrous Oxide NaO Hydrofluorocarbons HFCs (e., HFC-23 (CHF3), HFC-134a (CH2FCF3), HEC-152a (CH3CHF>)) Perfluorocarbons Perfluorocarbons PFCs (CF4, C2Fs, C3Fs, CaFio, c- CaF, CsFi2, CoFia) Sulphur Hexafluoride SFs Nitrogen Trifluoride NF3 Trifluoromethyl Sulphur SFsCF3 Pentafluoride Halogenated Ethers C4F9OC2Hs, CHF2OCF2OC2F4OCH:¿,. Other halocarbons CF3I, CH2Br2, CHC]:, CH3Cl, CH›C];,. 10 F-gases 2% Methane 16% Carbon Dioxide (fossil fuel and industrial processes) 11% Hình 2. 3: Biểu đồ thé hiện tỷ lệ phần tram khí nhà kính (Nguồn: IPCC, 2014) Các KNK tôn tại trong khí quyên với mức cao làm cho nhiệt được phân tán lại cho Trái Đất càng nhiều, gây hiệu ứng nhà kính ngày càng nghiêm trọng.

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, dự báo tông lượng phát thải KNK tại các cơ sở sản xuất vào năm 2022 là 662,6 triệu tân COztd. Việc đưa vào áp dụng các quy định kiểm kê KNK tạo tiền đề cho việc phân bồ hạn ngạch phát thai KNK tại các cơ sở từ giai đoạn năm 2026 trở về sau, chuẩn bị cho kế hoạch cho việc hoạt động chính thức sản giao dịch cacbon vào năm 2028. Theo Thông tư 23/2023/TT-BNNPTNT về Quy định đo đạc, báo cáo, thắm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp, các loại khí nhà kính kiểm kê bao gồm: Carbon dioxide (CO), Methane (CHa), va Nitrous oxide (N20). Các loại khí CH, va N20 sau khi tính toán được quy đổi thành khí CO2 tương đương (COztđ) theo Hướng dẫn của Ban Liên chính phủ về biến đối khí hậu (IPCC) dé đánh giá tác động đến môi trường.

Các khí nhà kính được báo cáo trong kết quả đánh giá tác động đến môi trường được tông hợp thành giá trị tác động của chỉ số tiềm năng ấm lên toàn cầu (GWP) dé thé hiện tác động gây biến đổi khí hậu. 11 Tiềm năng ấm lên toàn cầu GWP (Global Warming Potential) là hệ số mô tả mức độ tác động của lượng bức xạ một đơn vi khối lượng của một KNK cho trước so với khí CO> trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 100 năm. Giá trị GWP dùng dé so sánh các tác động của các loạ KNK đến việc gây biến đổi khí hậu, Bảng 2.2 trình bày giá trị GWP của các loại KNK làm nóng toàn cầu trong khoảng thời gian 100 năm do Ban biến đổi khí hậu liên chính phủ (IPCC) cung cấp. Số liệu từ báo cáo đánh giá lần thứ sáu (Smith và ctv, 2021) của IPCC.

2: Giá trị GWP của một số loại KNK (Nguồn: Smith và ctv, 2021) Giá trị GWP trong 100 Tên loại KNK Công thức phần tử năm (GWP 100) Carbon dioxide CO2 1 Methane CHa 27,9 Nitrous oxide N20 273 CFC-12 CChF2 11200 CFC-13 CCIF3 16200 CFC-115 CCIF2CF3 9600 HFC-134a CH2FCF3 1530 HCFC-142b CH3CCIF2 2300 Carbon tetrachloride CCl 2200 Methyl chloroform CH:CC]: 161 2. Sự cô lập, lưu trữ cacbon (carbon sequestration) Quá trình thu hồi và lưu trữ cacbon trong khí quyền được gọi là cô lập cacbon. Cacbon có thể được thu trực tiếp từ không khí hoặc từ nguồn công nghiệp bằng nhiều công nghệ, kỹ thuật như hấp phụ. hấp thụ, tách khí.và sau đó được lưu trữ trong các bổn chứa cacbon như đáy đại dương, các vùng rừng hoặc dat bằng các quy trình vật lý hoặc sinh học - điển hình là quá trình quang hợp của thực vật (Mai Bui và ctv, 2018).

Rừng là một phần quan trọng trong chu trình cacbon toàn cầu. Thực vật hấp thu ánh sáng mặt trời dé chuyên hoá CO2, nước và các chất dinh dưỡng thành đường và carbohydrate tích trữ trong lá, cành, thân và rễ thông qua quá trình quang hợp: 6 CO; + 6 HạO > C¿HizOs (lưu trữ) + 6 O¿ (thải ra) 12 Tất cả các bộ phận của cây đều chứa cacbon với tỷ lệ khác nhau tuỳ thuộc vào loài thực vật, độ tuổi của cây và mô hình tăng trưởng của cây. Cacbon lưu trữ là một thuộc tinh đặc biệt của gỗ mà các vật liệu kết cấu khác không có được. Quá trình quang hợp là một quy trình sinh học tự nhiên sẵn có, giúp giảm được lượng cacbon trong thời gian ngắn với chi phí thấp mà không cần đầu tư vào các công nghệ thu hồi và lưu trữ cacbon hiện đại.

Khi cây được khai thác dé lay gỗ, một phần cacbon vẫn tiếp tục được lưu trữ không thai ra ngoài khí quyên cho đến khi sản phẩm gỗ bị thải bỏ bang cách đốt sinh khối hoặc phân huỷ sinh khối vào đất bằng việc chôn lấp. Quá trình quang hợp và lưu trữ cacbon trong suốt vòng đời của cây gỗ giúp vật liệu gỗ có thế mạnh lớn trong việc giảm phát thai (Uy hội Mê Công quốc tế, Sáng kiến Biến đổi Khí hậu và Thich ứng với Biến đổi Khí hậu, 2013). Trong tính toán tổng lượng cacbon phát thải, Nghị định Kyoto cho phép tính và loại bỏ cacbon từ rừng và đất của quốc gia, khấu trừ lượng cacbon lưu trữ khỏi lượng khí thải. Vì vậy, một trong những lựa chọn cho việc giảm khí phát thải, giảm biến đổi khí hậu là tăng khối lượng cacbon lưu trữ trong những khu vực trồng rừng, sử dụng nguyên vật liệu từ sinh khối thực vật đề làm nguyên liệu, nhiên liệu sản xuât sản phâm.

Trong khi quá trình tạo ra vật liệu gỗ thu hồi CO? trong khí quyền và trữ lại trong sinh khối, quá trình tạo ra các vật liệu khác lại chỉ thải cacbon với lượng lớn gây tác động biến đối khí hậu. Do đó, việc sử dụng vật liệu gỗ trong xây dựng được xem là hướng đi mới trong việc giảm phát thải, phát triển theo hướng xanh và bền vững. Dâu vét cacbon của sản pham 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa Luận Tốt Nghiệp: Dấu Vết Cacbon Trong Sản Xuất Nhà Gỗ Lắp Ghép Tại Timber Phoenix là một nghiên cứu chuyên sâu về tác động môi trường của quy trình sản xuất nhà gỗ lắp ghép, tập trung vào việc đo lường và giảm thiểu dấu vết cacbon. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các phương pháp sản xuất bền vững, giúp doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình để giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời, nó cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để áp dụng trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong bối cảnh xu hướng xây dựng xanh đang ngày càng phát triển.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở huyện kim sơn tỉnh ninh bình. Nếu quan tâm đến việc ứng dụng vật liệu tái chế trong xây dựng, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ứng dụng vụn bêtông thay thế một phần đá tự nhiên trong hỗn hợp bêtông là một tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về quản lý tiến độ và hiệu quả trong xây dựng, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi bài thơ thành phố hạ long. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn mới mẻ và sâu sắc, giúp bạn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực xây dựng bền vững.