Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam có hơn 70% diện tích lãnh thổ là đồi núi, đặc biệt khu vực Tây Bắc là địa bàn thường xuyên phải đối mặt với các dạng thiên tai cực đoan như lũ ống, lũ quét và lũ bùn đá. Huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La sở hữu tổng diện tích tự nhiên 110.371 ha, chiếm 7,78% diện tích toàn tỉnh, có địa hình núi cao hiểm trở biến thiên từ 120 m tại lòng hồ Sông Đà đến 2.982 m tại đỉnh Phù Sa Phìn. Với điều kiện tự nhiên đặc thù gồm nhiều lưu vực sông suối dốc, lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 1.500 mm tập trung chủ yếu vào mùa mưa, khu vực này thường xuyên gánh chịu những trận lũ bộc phát bất ngờ gây thiệt hại nặng nề về người, cơ sở hạ tầng và sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện các nhân tố phát sinh tai biến, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu không gian và thành lập bản đồ phân vùng dự báo nguy cơ lũ ống, lũ quét đa cấp độ cho toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện Bắc Yên. Đề tài được thực hiện dựa trên chuỗi số liệu khí tượng thủy văn, dữ liệu viễn thám và khảo sát thực địa giai đoạn 2012-2014. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp công cụ định lượng không gian chính xác, hỗ trợ quy hoạch sắp xếp dân cư an toàn, tối ưu hóa các phương án phòng chống lụt bão và bảo vệ bền vững hành lang thoát lũ dọc tuyến Sông Đà với chiều dài 72 km chảy qua địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết động lực học dòng chảy sườn dốc và lý thuyết tai biến địa mạo - thủy văn miền núi. Bản chất của lũ ống, lũ quét được xác định là sự hình thành dòng chuyển động hỗn hợp hai pha lỏng - rắn gồm nước, bùn cát và đá tảng bộc phát đột ngột khi hội tụ đủ hai điều kiện tiên quyết: sự tồn tại của lớp vật liệu bở rời liên kết yếu và dòng chảy mặt có động năng đủ lớn do mưa cường độ cao trên sườn dốc.

Về mặt mô hình hóa, đề tài ứng dụng lý thuyết phân tích quyết định đa chỉ tiêu không gian kết hợp quy trình phân tích thứ bậc để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần tự nhiên. Năm khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: lũ ống, lũ quét, mô hình số độ cao, chỉ số khác biệt thực vật và chỉ số ẩm ướt địa hình. Các khái niệm này tạo nên khung phân tích chặt chẽ để đánh giá phản ứng thủy văn của từng tiểu lưu vực trước các đợt mưa lớn cực đoan.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm ảnh vệ tinh đa phổ Landsat, mô hình số độ cao độ phân giải không gian 30 m, bản đồ địa mạo, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lâm nghiệp và chuỗi quan trắc lượng mưa nhiều năm từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% diện tích tự nhiên 110.371 ha của huyện Bắc Yên, được chia thành hàng triệu ô lưới raster chuẩn hóa kích thước 30 m x 30 m để phân tích chi tiết. Phương pháp chọn mẫu không gian toàn diện kết hợp lấy mẫu kiểm chứng thực địa có chủ đích tại các vị trí đã từng xuất hiện tai biến lịch sử như khu vực Suối Sập, Suối Chim và Suối Lừm.

Lý do lựa chọn phương pháp tích hợp công nghệ Hệ thống Thông tin Địa lý và Viễn thám là khả năng xử lý đồng thời nhiều lớp thông tin không gian phức tạp một cách khách quan, khắc phục triệt để hạn chế của các phương pháp thống kê truyền thống vốn thiếu tính không gian chi tiết. Quy trình phân tích sử dụng thuật toán ma trận so sánh cặp để tính toán bộ trọng số cho 7 lớp yếu tố thành phần: độ dốc địa hình, tích lũy dòng chảy, mật độ sông suối, đơn vị địa mạo, chỉ số thực vật, hiện trạng sử dụng đất và độ che phủ rừng. Toàn bộ quá trình tính toán, chuẩn hóa dữ liệu và kiểm định mô hình được hoàn thành trong giai đoạn 2012 đến cuối năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích trắc lượng hình thái cho thấy trên 80% diện tích huyện Bắc Yên có độ dốc sườn núi vượt quá 35°, trong khi diện tích địa hình bằng phẳng có độ dốc dưới 15° chỉ chiếm khoảng 5%. Độ dốc sườn lớn kết hợp độ dốc đáy sông trên 0,41% tạo nên thế năng cực đại, khiến dòng chảy mặt tập trung với vận tốc rất cao khi xuất hiện mưa lớn.

Thứ hai, chế độ mưa mang tính phân hóa sâu sắc với 85% tổng lượng mưa năm tập trung vào 4 tháng mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9. Các trận mưa cực đoan có cường suất vượt ngưỡng 100 mm trong 1 giờ hoặc 220 mm trong 24 giờ là nguyên nhân trực tiếp kích hoạt lũ quét tại các lưu vực có dạng rẻ quạt.

Thứ ba, độ che phủ rừng của toàn huyện đạt khoảng 42%, trong đó rừng gỗ lá rộng chiếm 31.900 ha với trữ lượng 461.100 m3, nhưng phân bố không đồng đều giữa các xã vùng cao và vùng ven hồ. Tại các tiểu lưu vực có tỷ lệ rừng suy giảm xuống dưới 10%, thời gian tập trung lũ rút ngắn từ 11 giờ xuống còn 3 đến 4 giờ, đồng thời lưu lượng đỉnh lũ tăng vọt gấp 2 đến 5 lần so với lưu vực có độ che phủ tốt.

Thứ tư, kết quả chồng lớp không gian đa tiêu chí đã xác định các khu vực có nguy cơ lũ quét cao và rất cao tập trung phần lớn tại các xã vùng cao có mạng lưới sông suối mật độ trên 1,5 km/km2 và phát triển trên nền đá biến chất bở rời hoặc karst bị bóc mòn mạnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tai biến lũ ống, lũ quét tại Bắc Yên là sự kết hợp cộng hưởng giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Địa hình bị nâng mạnh trong giai đoạn tân kiến tạo tạo ra các thung lũng kiến tạo dạng chữ V hẹp sâu, tạo điều kiện tích tụ vật liệu sườn tích và tàn tích dày. Khi gặp các đợt mưa bão lớn do ảnh hưởng của gió mùa tây nam kết hợp dải hội tụ nhiệt đới, lớp đất đá bão hòa nước nhanh chóng bị sạt trượt, gây nghẽn dòng tạm thời trước khi vỡ òa thành các khối lũ bùn đá có tỷ lệ chất rắn chiếm từ 3% đến trên 10%.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu thủy văn sườn dốc quốc tế của Viện Nghiên cứu Địa thông tin Hà Lan và Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ về vai trò chi phối của ngưỡng mưa và độ nhạy cảm mặt đệm. Trên phương diện trực quan hóa, toàn bộ kết quả phân vùng nguy cơ được tổng hợp thành bảng thống kê diện tích rủi ro chi tiết cho 16 xã và biểu đồ cột so sánh diện tích đất có nguy cơ cao tính bằng hecta. Cách tiếp cận này giúp các nhà quản lý địa phương dễ dàng nhận diện các điểm nóng nguy hiểm để ưu tiên bố trí nguồn lực ứng phó.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn bằng cách trồng mới và khoanh nuôi tái sinh 10.000 ha rừng tại các lưu vực xung yếu của Suối Sập, Suối Chim và khu vực rừng đặc dụng Tà Xùa, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện từ 42% lên trên 55% trước năm 2030, do Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên phối hợp với Hạt Kiểm lâm chủ trì triển khai.

Thứ hai, lắp đặt hệ thống 15 trạm đo mưa tự động kết hợp cảm biến cảnh báo lũ sớm sử dụng mạng thông tin di động với bán kính truyền tin hiệu quả 2 km tại các điểm dân cư có nguy cơ rất cao, hoàn thành việc vận hành thử nghiệm trước tháng 5 năm 2025, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La phối hợp Chi cục Thủy lợi thực hiện.

Thứ ba, quy hoạch sắp xếp và di dời khẩn cấp 100% các hộ dân sinh sống trong phạm vi hành lang thoát lũ hẹp, các bãi bồi trũng thấp và chân sườn dốc mất ổn định trước năm 2026, đảm bảo bố trí quỹ đất tái định cư an toàn gắn với hỗ trợ sinh kế cho hơn 500 hộ đồng bào dân tộc thiểu số, do Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện điều phối.

Thứ tư, xây dựng hệ thống công trình phòng chống công nghệ kết hợp như đập ngăn bùn đá, hồ điều tiết cắt lũ nhiều bậc tại 5 cao trình suối chính nhằm giảm ít nhất 30% lưu lượng đỉnh lũ trong giai đoạn 2025-2028, do Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng huyện làm chủ đầu tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai tại các tỉnh miền núi, sử dụng kết quả để xây dựng bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai và tích hợp vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Nhóm thứ hai là các tổ chức tư vấn quy hoạch đô thị, nông thôn và giao thông thủy lợi vùng cao, khai thác dữ liệu trắc lượng hình thái và bản đồ phân vùng nguy cơ để định vị các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài vùng tai biến hiểm trở.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Bản đồ học, Hệ thống Thông tin Địa lý và Viễn thám, tham khảo phương pháp luận chuẩn hóa dữ liệu raster và quy trình đánh giá đa chỉ tiêu phân tích thứ bậc trong phân tích không gian.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ và đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát triển bền vững cộng đồng, ứng dụng các phát hiện về mặt đệm lưu vực để xây dựng các dự án quản lý rừng cộng đồng và thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Công nghệ Viễn thám và GIS đóng vai trò cốt lõi như thế nào trong nghiên cứu lũ quét? Công nghệ Viễn thám cung cấp tư liệu ảnh đa phổ đa thời gian để giải đoán hiện trạng lớp phủ thực vật và sử dụng đất, trong khi GIS chuẩn hóa mô hình số độ cao, trích xuất mạng lưới dòng chảy và tính toán ma trận trọng số phân tích thứ bậc, giúp thành lập bản đồ nguy cơ lũ quét chính xác trên diện rộng.

Tại sao huyện Bắc Yên lại có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét ở mức độ đặc biệt cao? Bắc Yên có hơn 80% diện tích độ dốc trên 35°, địa hình chia cắt mạnh với chênh lệch độ cao từ 120 m đến 2.982 m. Khi kết hợp với các đợt mưa bão tập trung chiếm 85% lượng mưa năm và lớp phủ thực vật bị suy giảm cục bộ, dòng chảy mặt tích lũy nhanh tạo nên lũ quét ác liệt.

Ngưỡng mưa nào có khả năng kích hoạt lũ ống, lũ quét tại khu vực nghiên cứu? Theo số liệu phân tích khí tượng thủy văn, ngưỡng mưa kích hoạt tai biến lũ quét tại Bắc Yên được xác định theo thời đoạn: lượng mưa đạt trên 100 mm trong 1 giờ, trên 140 mm trong 6 giờ và trên 220 mm trong 24 giờ sẽ tạo dòng lũ tràn bề mặt mang tính tàn phá lớn.

Mức độ suy giảm diện tích rừng ảnh hưởng như thế nào đến đỉnh lũ và thời gian tập trung lũ? Khi tỷ lệ che phủ rừng giảm từ 32% xuống dưới 10%, khả năng giữ nước của tán cây và độ nhám bề mặt suy giảm nghiêm trọng. Điều này làm thời gian lũ lên rút ngắn từ 10-11 giờ xuống còn 3-5 giờ, đồng thời làm tăng lưu lượng đỉnh lũ từ 2 đến 5 lần.

Làm thế nào để kiểm tra độ tin cậy của bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét được thành lập? Độ tin cậy của bản đồ dự báo được kiểm định bằng phương pháp ma trận đối soát chéo giữa các cấp độ nguy cơ mô phỏng với tọa độ các điểm xảy ra lũ quét thực tế ghi nhận qua điều tra thực địa và dữ liệu ảnh vệ tinh lịch sử, đảm bảo tỷ lệ trùng khớp đạt trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã thiết lập thành công cơ sở dữ liệu không gian toàn diện về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn và thảm phủ thực vật cho 110.371 ha diện tích huyện Bắc Yên.
  • Ứng dụng hiệu quả phương pháp tích hợp Viễn thám và Hệ thống Thông tin Địa lý kết hợp phân tích thứ bậc để lượng hóa bộ trọng số của 7 nhóm yếu tố gây lũ.
  • Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ ống, lũ quét với độ phân giải 30 m, chỉ rõ các điểm nóng có nguy cơ cao và rất cao phân bố dọc các lưu vực suối lớn và sườn dốc đứng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình khả thi, có lộ trình rõ ràng từ năm 2025 đến năm 2030 nhằm bảo vệ sinh mạng và tài sản cho cộng đồng dân cư.
  • Các nhà quản lý, quy hoạch và nghiên cứu khoa học được khuyến nghị ứng dụng ngay kết quả phân vùng này vào công tác quản lý rủi ro thiên tai và quy hoạch phát triển bền vững lưu vực Sông Đà.