Luận văn thạc sĩ hay ứng dụng gis và viễn thám trong xây dựng bản đồ dự báo dịch sâu róm thông tại huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu hay ứng dụng gis và viễn thám trong xây dựng bản đồ dự báo dịch sâu róm thông tại huyện tĩnh gia, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Cao học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2015

102
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Vấn đề sâu róm thông trên thế giới

1.2. Khái quát tình hình nghiên cứu về côn trùng ở Việt Nam

1.3. Các phương pháp ứng dụng trong việc dự báo, cảnh báo dịch sâu róm thông

1.4. Phương pháp dự tính số lượng sâu hại

1.5. Dự tính, dự báo khả năng phát dịch của một loài sâu hại

1.6. Ứng dụng GIS và viễn thám trong dự báo dịch sâu bệnh hại. Thực trạng vấn đề nghiên cứu tại Tĩnh Gia

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý và dự báo dịch sâu róm thông tại huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa

2.3.2. Nghiên cứu mối quan hệ nhân tố môi trường với dịch sâu róm thông

2.3.3. Nghiên cứu xây bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch sâu róm thông khu vực nghiên cứu

2.3.4. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dự báo dịch sâu róm thông khu vực nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và dự báo dịch sâu róm thông tại huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa

2.4.2. Phân tích mối quan hệ nhân tố môi trường với dịch sâu róm thông

2.4.3. Nghiên cứu xây bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch sâu róm thông khu vực nghiên cứu

2.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dự báo dịch sâu róm thông khu vực nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm về địa hình. Điều kiện khí hậu, thời tiết

3.2. Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng. Tình hình kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

3.2.1. Dân số, dân tộc và lao động

3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn

3.2.3. Thực trạng xã hội

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng công tác quản lý rừng và dự báo dịch sâu róm thông

4.1.1. Công tác quản lý rừng khu vực nghiên cứu

4.1.2. Công tác dự báo sâu róm thông khu vực nghiên cứu

4.2. Mối quan hệ nhân tố môi trường với dịch sâu róm thông

4.2.1. Nhóm nhân tố môi trường

4.2.2. Yếu tố vi sinh vật

4.2.3. Nhân tố địa hình

4.2.4. Lựa chọn các nhân tố môi trường để dự báo dịch sâu róm thông tại khu vực nghiên cứu

4.3. Xây dựng bản đồ chuyên đề ảnh hưởng nhân tố môi trường với dịch sâu róm thông

4.3.1. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu

4.3.2. Bản đồ chuyên đề về nhân tố môi trường

4.3.3. Bản đồ chuyên đề về nhân tố nguồn thức ăn

4.3.4. Bản đồ chuyên đề về nhân tố địa hình

4.4. Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch sâu róm thông

4.4.1. Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch sâu róm thông tại khu vực nghiên cứu

4.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng trừ và dự báo dịch sâu róm thông cho khu vực nghiên cứu

4.5.1. Đối với diện tích có mật độ sâu róm thông ít

4.5.2. Đối với diện tích có mật độ sâu róm thông nhiều

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng GIS và Viễn Thám trong dự báo dịch sâu róm thông

Ứng dụng GISviễn thám trong nông nghiệp đang trở thành xu hướng quan trọng trong việc quản lý và dự báo dịch hại. Tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, việc áp dụng công nghệ này giúp nâng cao hiệu quả trong việc theo dõi và dự báo dịch sâu róm thông. Sâu róm thông là một trong những loài gây hại nghiêm trọng đến rừng thông, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng gỗ. Việc sử dụng công nghệ GIS cho phép phân tích không gian và thời gian, từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm giảm thiểu thiệt hại.

1.1. Khái niệm về GIS và Viễn Thám trong nông nghiệp

GIS (Hệ thống thông tin địa lý) và viễn thám là hai công nghệ quan trọng trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên. GIS cho phép thu thập, lưu trữ và phân tích dữ liệu không gian, trong khi viễn thám cung cấp thông tin từ xa về tình trạng môi trường. Sự kết hợp giữa hai công nghệ này giúp nâng cao khả năng dự báo và quản lý dịch hại.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng GIS và Viễn Thám trong dự báo dịch sâu róm thông

Việc ứng dụng GISviễn thám trong dự báo dịch sâu róm thông mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao bị dịch hại. Thứ hai, công nghệ này cho phép theo dõi sự phát triển của dịch hại theo thời gian, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời. Cuối cùng, nó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch quản lý rừng hiệu quả hơn.

II. Thách thức trong việc dự báo dịch sâu róm thông tại Tĩnh Gia

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc dự báo dịch sâu róm thông tại Tĩnh Gia vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu dữ liệu chính xác về sự phát triển của sâu róm thông. Ngoài ra, điều kiện khí hậu và môi trường cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch hại. Việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý cũng là một yếu tố cản trở trong công tác dự báo.

2.1. Thiếu dữ liệu và thông tin chính xác

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc dự báo dịch sâu róm thông là thiếu dữ liệu chính xác về sự phát triển của loài này. Việc thu thập dữ liệu từ thực địa thường gặp khó khăn do điều kiện thời tiết và địa hình phức tạp.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến dịch sâu róm thông

Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của sâu róm thông. Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa đều có thể tác động đến khả năng sinh sản và phát triển của loài này. Việc không dự đoán chính xác các yếu tố này có thể dẫn đến sự bùng phát dịch hại.

III. Phương pháp ứng dụng GIS và Viễn Thám trong dự báo dịch sâu róm thông

Để dự báo dịch sâu róm thông hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học kết hợp với công nghệ GISviễn thám. Các phương pháp này bao gồm phân tích không gian, mô hình hóa dữ liệu và dự báo dựa trên các yếu tố môi trường. Việc xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.

3.1. Phân tích không gian và mô hình hóa dữ liệu

Phân tích không gian là một bước quan trọng trong việc dự báo dịch sâu róm thông. Bằng cách sử dụng GIS, các nhà nghiên cứu có thể xác định các khu vực có nguy cơ cao và mô hình hóa sự phát triển của dịch hại dựa trên các yếu tố môi trường.

3.2. Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch

Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ phát dịch sâu róm thông là một trong những ứng dụng quan trọng của GIS. Bản đồ này giúp xác định các khu vực cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Tĩnh Gia

Nghiên cứu ứng dụng GISviễn thám trong dự báo dịch sâu róm thông tại Tĩnh Gia đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các bản đồ phân cấp nguy cơ đã được xây dựng và áp dụng trong thực tiễn, giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình dịch hại. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn nâng cao hiệu quả quản lý rừng.

4.1. Kết quả xây dựng bản đồ dự báo dịch sâu róm thông

Bản đồ dự báo dịch sâu róm thông được xây dựng dựa trên dữ liệu thu thập từ thực địa và phân tích không gian. Kết quả cho thấy các khu vực có nguy cơ cao đã được xác định rõ ràng, giúp các cơ quan quản lý có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng trong thực tiễn tại Tĩnh Gia, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý rừng. Các biện pháp phòng ngừa đã được triển khai kịp thời, giảm thiểu thiệt hại do dịch sâu róm thông gây ra.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ứng dụng GIS và Viễn Thám

Ứng dụng GISviễn thám trong dự báo dịch sâu róm thông tại Tĩnh Gia đã mở ra nhiều triển vọng mới cho công tác quản lý rừng. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả dự báo mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển bền vững tài nguyên rừng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để cải thiện độ chính xác trong dự báo.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ GIS trong nông nghiệp

Công nghệ GIS đang ngày càng phát triển và có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp. Việc cải thiện công nghệ này sẽ giúp nâng cao khả năng dự báo và quản lý dịch hại, từ đó bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả dự báo dịch hại

Để nâng cao hiệu quả dự báo dịch hại, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu. Việc chia sẻ dữ liệu và thông tin sẽ giúp cải thiện độ chính xác trong dự báo và quản lý dịch hại.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay ứng dụng gis và viễn thám trong xây dựng bản đồ dự báo dịch sâu róm thông tại huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vấn đề sâu róm thông trên thế giới Theo nhiều tài liệu đã công bố trên thế giới, sâu róm thông phân bố theo loài cây và loài sâu. Hiện nay sâu róm thông có khoảng 82 loài, thuộc 7 chi 1 họ. Trong đó sâu róm thông Dendrolimus có 27 loài (bao gồm cả 4 loài phụ).

Trong đó có 8 loài phân bố ở vùng Mông cổ và Đông Bắc Trung Quốc. Vùng Mông cổ có D. Vùng Đông Bắc có D. Còn 18 loài khác phân bố ở vùng biển đông và Đông Nam Á.

Vùng châu Âu ôn đới có loài D. pini, sâu róm thông Pakistan (D. benderi), ở Liên xô (cũ) và châu Âu có D. superans; ở Mông cổ có loài D.

superans; Nhật Bản và Triều Tiên có D. spectabilis; ở Việt Nam có sâu róm thông đuôi ngựa (D. Hầu hết các loài sâu róm thông tập trung ở Trung Quốc. Trong đó có 6 loài gây hại nghiêm trọng và thường phát dịch là sâu róm thông đuôi ngựa, sâu róm thông dầu, sâu róm thông đỏ, sâu róm thông Vân Nam và sâu róm thông kikuchi.

Từ những tài liệu của Zhang cho biết ở Việt Nam sâu róm thông gây hại chủ yếu có loài sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrrolimus punctatus) và có thể có loài sâu róm thông kikuchi (Dendrrolimus kikuchii). Ngoài ra, theo Zhang sâu róm thông đuôi ngựa là loại hình Đông Dương điển hình, nằm dọc phìa bình nguyên phía đông đến vĩ độ Bắc 32o, nơi có nhiệt độ tích ôn 4.500oC, từ núi Thái Sơn đến sông Hoài, từ vùng có nhiệt độ bình quân tháng là 0oC trở lên, cho đến vùng Đảo Hải Nam, Đài Loan, phía Tây Nam cho đến tỉnh Quảng Tây Trung Quốc. Rừng bị hại thường là rừng Thông thuần loài, rừng hỗn giao thường xanh, rừng gió mùa và rừng mưa nhiệt đới. Đô cao so mặt biển dưới 500m thường có sâu róm thông đuôi ngựa phân bố, một số nơi bị hại không chỉ Thông mã vĩ màm còn một sô loài Thông khác như Thông đen Pinus densiflora, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Thông nhựa Pinus kesia, Thông elioti Pinus elioti.

Trong các vùng núi duyên hải, có các vùng rừng Thông mã vĩ và Thông nhựa thuần loài, sâu róm thông gây thành dịch, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, những ngày mưa lạnh, lượng mưa 1.000 m, độ cao so mặt biển trên 500 m, cũng có sâu róm thông nhưng diện tích gây dịch không lớn. Các loài khác như sâu róm thông dầu D. tabulaeformis, sâu róm thông đỏ D. spectabilis, sâu róm thông rụng lá D.

superans, sâu róm thông Vân Nam D. houi, sâu róm thông kikuchi D.kikuchii cũng gây hại nhưng phân bố ở các vùng khác nhau. Sâu róm thông dầu phân bố ở nơi có độ cao 800 ÷ 1800 m, nhiệt độ tháng 1 ÷ 8oC, hoặc độ vĩ 43o, lượng mưa 900 ÷ 1.500 m, nhiệt độ tích ôn là 4.000 mm, tuy cũng có một số loài sâu róm thông khác nhưng không gây thành dịch. Sâu róm thông đỏ phân bố ở một số tỉnh Nam Trung Quốc, vùng ven biển Hoàng Hải, bao gồm Liễu Ninh, Sơn Đông, phía nam đến tỉnh Giang Tô, lượng mưa năm chỉ 400 ÷ 1.000m, màu đông khô hạn, mùa hè nhiều mưa.

Hầu hết các vùng núi cao loài Thông này có thể gây thành dịch. Ngoài ra, có phân bố một số loài sâu khác nhưng không nghiêm trọng lắm. Sâu róm thông rụng lá thường phân bố ở độ vĩ 40o, tích ôn 3.500 mm, bao gồm 3 tỉnh vùng Đông Bắc Nội Mông cổ, Hà Bắc và Tân cương, nhiệt độ thấp nhất -33oC, lượng mưa chỉ 300 ÷ 1. Sâu róm thông Vân Nam phân bố tỉnh Vân Nam, Quý châu, độ cao 1.000 m, chủ yếu gây hại Thông Vân Nam.

Chúng thường gây thành dịch, ngoài ra cũng có một số loài sâu khác nhưng không nghiêm trọng. Sâu róm thông kikuchi phân bố ở nhiều tỉnh phía Nam Trung Quốc, gây hại nhiều loài Thông. Một số tài liệu cho biết năm 1965 chúng cùng phát sinh lẫn với loài ngài độc hại Thông, diện tích 2x104 ha, gây ra những tổn thất đáng kể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Với nhưng số liệu trên ta có thể thấy sự phân bố của sâu róm thông ở nước ta có thể có nhiều loài nhưng gây dịch chủ yếu là sâu róm thông đuôi Ngựa (Dendrrolimus punctatus).

Theo một số ý kiến của các nhà côn trùng học Trung Quốc, ở Việt Nam có thể có loài D.kikuchii ngoài loài thường xuyên gây dịch nguy hiểm là sâu róm thông đuôi ngựa. - Trong 11 họ sâu nguy hiểm đối với cây rừng, bộ cánh vẩy (Lepidoptera) là loài có số lượng nhiều nhất. Trong đó họ ngài lá khô Lasiocampidae có một vị trí quan trọng. Các tác giả cũng nêu rất kỹ về đặc điểm hình thái, tập tính của ngài và bướm.

Trong cuốn “Quản lý tổng hợp sâu hại rừng miền Nam’ của Viện Khoa học lâm nghiệp Trung Nam cũng nêu rõ. Loại ngài và bướm có kích thước từ nhỏ đến lớn, sải cánh rộng 3 ÷ 265 mm. Miệng hút hoặc thoái hoá, râu môi dưới phát triển thành 3 đốt, mắt kép to, 2 mắt đơn hoặc không có. Râu đầu hình dùi trống, hình lông chim hoặc hình sợi.

có hai đôi cánh chất màng, mạch giữa thành buống, trên cánh phủ đầy vẩy. Sâu non có đầu rõ, 3 đốt ngực, gốc môi hình tam giác, miệng gặm nhai, môi dưới, hàm dưới và lưỡi hợp lại thành cơ quan nhả tơ, 3 đôi chân ngực, 10 đốt bụng, 2 ÷ 5 đôi chân bụng, có móc chân phá dưới xếp thành các kiểu khác nhau. 9 đôi lỗ thở, nằm ở ngực trước và 8 đốt bụng. Chúng thuộc biến thái hoàn toàn, nhộng bọc.

- Hầu hết sâu non sống trên cạn, ăn lá cây, một số ăn thịt hoặc ăn vật thối mục, chỉ có một số ít sâu trưởng thành ăn hại, còn lại là sâu non ăn hại lá, đục thân cành, đục quả. Nhiều tác giả chia bộ này ra làm 2 bộ phụ: - Bộ phụ đồng mạch: mạch cánh trước và nhau như nhau. - Bộ phụ dị mạch: mạch cánh trước sau khác nhau. - Trong bộ này đối với cây lâm nghiệp có 16 họ.

Mỗi một họ đều có sự khác nhau về đặc điểm hình thái. Hầu hết các loài trong các họ đều có sự khác nhau về kích thước thân thể, dạng râu đầu, cánh trước , cánh sau, các mạch cánh, khả năng hoạt động và cây chủ bị hại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Trong các họ đó, sâu róm thông đuôi ngựa thuộc họ ngài lá khô Lasiocampidae. Đặc điểm hình thái cơ bản của họ này là: - Sâu trưởng thành thuộc loại trung bình đến lớn.

Thân béo mập, sau lưng có nhiều vẩy, màu nâu xám đến vàng khô. Miệng thoái hoá. Râu đầu hình răng lược kép. Lúc nghỉ , hình dáng màu sắc tự như lá khô, cánh sau không có móc cánh, góc vai phình to, có mấy mạch vai.

Thân sâu non to, có nhiều lông cứng thứ sinh dài ngắn khác nhau. Trên chân ngực trước có 1 ÷ 2 u lồi, móc bàn chân xếp thành hai hàng, sâu non tuổi nhỏ thường tụ đàn. Họ ngài lá khô là một loại sâu hại quan trọng của rừng và cây ăn quả. Điển hình là sâu róm thông Dendrolimus.

- Trong phần đặc điểm hình thái của một số loài thuộc chi sâu róm thông Zhang cũng nêu rõ ở 15 tỉnh miền Nam Trung Quốc các loài sâu róm thông đuôi ngựa (D. punctatus) sâu róm thông kikuchii (D. kikuchii), sâu róm thông Vân nam (D. haui) là phổ biến hơn cả.

- Đặc điểm hình thái của sâu róm thông đuôi ngựa, nhiều tài liệu của Trung Quốc và Việt nam đều nêu rõ: - Sâu trưởng thành màu trắng xám, màu nâu vàng hoặc nâu bã chè. Cánh ngài cái có sải cánh dài 43 ÷ 57 mm. Ngài đực 36 ÷ 49 mm, màu sẫm hơn, đầu nhỏ, râu môi dưới chìa ra. Mắt kép màu xanh vàng, râu đầu con đực dạng răng lược, con cái dạng lông chim.

Cánh trước con cái có 1 chấm trằng ở cuối buồng giữa, mép cánh trước và mép ngoài hình vòng cung, tuyến ngang màu nâu, tuyến ngang ngoài dạng sóng; đốm mép phụ ngoài màu đen, hình trăng khuyết, các đốm phía trong màu nhạt hơn. - Trứng hình bầu dục, dài 1,5 mm, rộng 1,1 mm. Mới đầu màu hồng, sau màu nâu tím. - Sâu non tuổi 3 dài 11 ÷ 20 mm, đầu rộng 1,5 ÷ 1,7 mm, thân màu nâu đen hoặc màu nâu đỏ, mặt lưng ngực trước và sau có 2 đường lông độc đen; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thân tuổi 4 dài 17 ÷ 32 mm.4 mm; sâu non tuổi già dài 38 ÷ 88 mm.

Thân màu đỏ hoặc màu đen, có vẩy màu trắng hoặc màu vàng, mặt lưng có túm lông độc ở giữa đốt 2 ÷ 3, hai bên thân có lông màu trắng xám. Sâu non con đực đốt bụng thứ 9 có 1 đốm tròn màu nhạt trong suốt. Xung quanh đốm tròn màu đỏ nâu, giữa màu vàng. - Nhộng hình thoi, dài 22 ÷ 37 mm, đoạn cuối có gai uốn cong, kén màu trắng xám, trên kén có lông độc (1, 2, 3).

- Về đặc điểm hình thái sâu róm thông kikuchii (Dendrrolimus kikuchii) tác giả cũng nêu rõ chúng có những đặc điểm như sau: - Sâu trưởng thành con cái màu nâu bã chè, thân dài 38 ÷ 40 mm, sải cánh rộng 85 ÷ 110 mm. mặt cánh rộng có 4 vân dạng sóng màu nâu đen, đốm mép ngoài do 8 đốm tổ thành, bên trong các đốm màu vàng, buồng giữa có đốm trắng. Cánh sau có 2 vân ngang màu đen, mặt sau càng rõ hơn. Con cái màu nâu sẫm, thân dài 35 ÷ 40 mm, sải cánh 62 ÷ 75 mm.

Râu đầu dạng răng lược kép, phần giữa màu nâu vàng. Gần gốc cánh trước có một đốm hình quả thận màu vàng, 4 vân ngang màu nâu đen dạng sóng rất rõ, đốm mép phụ ngoài màu vàng rất rõ. - Trứng hình bầu dục, màu cà phê, gần với trứng của sâu róm thông vân nam, nhưng màu sẫm hơn. Kích thước 1.9 mm, trên vỏ trứng có 3 vân hao dạng vòng màu vàng, hai bên vân vòng giữa có các chấm nhỏ màu cà phê, ngoài chấm nhỏ là vân vòng tròn màu trắng.

- Sâu non mới nở dài 5 ÷ 6 mm, đầu màu vàng da cam. Mặt lưng ngực trước gần màu với màu đầu, mặt lưng ngực giữa và sau màu đen, giữa có đốm trắng vàng. Sâu non tuổi 2 ÷ 7 gần màu với thân, tuyến lưng màu vàng da cam, tạo thành đốm hình tam giác ngược, hai bên là vân sọc màu nâu đen và màu trắng vàng, bên thân có đường vân sọc dạng sóng màu trắng, dọc theo đường lỗ thở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng GIS và Viễn Thám trong Dự Báo Dịch Sâu Róm Thông tại Tĩnh Gia, Thanh Hóa" trình bày những ứng dụng quan trọng của công nghệ GIS và viễn thám trong việc dự báo và quản lý dịch sâu róm thông. Tác giả đã chỉ ra cách mà các công nghệ này có thể giúp nông dân và các nhà quản lý nông nghiệp theo dõi và dự đoán sự phát triển của dịch hại, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc áp dụng GIS và viễn thám không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ mùa màng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu bệnh thối xám botrytis cinerea pers gây hại trên một số cây trồng cạn vụ thu đông năm 2009 và vụ xuân hè năm 2010 tại Mộc Châu Sơn La, nơi cung cấp thông tin về một loại bệnh hại khác trên cây trồng. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu bệnh chấm xám hại chè và biện pháp phòng trừ tại xí nghiệp chè Lương Mỹ, Chương Mỹ, Hà Nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng trừ bệnh hại trong nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa sẽ cung cấp thêm thông tin về sinh học và biện pháp phòng trừ cho một loại sâu hại khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến dịch hại cây trồng và cách ứng phó hiệu quả.