Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vị trí nòng cốt trong ngành chăn nuôi tại Việt Nam và trên thế giới, đóng vai trò là nguồn cung cấp thực phẩm chủ lực. Mặc dù vậy, hiệu quả sản xuất chăn nuôi trong nước còn chịu nhiều hạn chế do điều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật chăm sóc cũng như tiềm năng di truyền của đàn giống chưa được tối ưu hóa. Trong chăn nuôi lợn công nghiệp hướng nạc, việc sử dụng đàn giống ngoại thuần và con lai phẩm cấp cao (ông bà, bố mẹ) giữ vai trò quyết định đến năng suất sinh sản và phẩm chất thịt thương phẩm. Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở chăn nuôi thực tế, công tác kiểm tra, theo dõi và đánh giá năng suất sinh sản định kỳ của từng dòng giống ngoại nhập chưa được thực hiện đồng bộ.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất con giống tại cơ sở, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá khả năng sản xuất của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại giống lợn Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" của sinh viên Nguyễn Trường Sơn (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Thăng) được tiến hành nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá khả năng sản xuất (sinh lý sinh dục, sức sinh sản, sức sản xuất lợn con) của hai dòng lợn nái ngoại ông bà VCN11 và VCN12 nuôi tại trại giống lợn Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi sinh sản của một lợn nái cơ bản/năm đối với hai dòng nái nghiên cứu.
  3. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của trại nhằm nâng cao năng suất sinh sản và chất lượng đàn giống ông bà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn lợn nái ngoại cấp giống ông bà thuộc hai dòng VCN11 (tổ hợp lai giữa ♂ VCN01 [Yorkshire tổng hợp] × ♀ VCN02 [Landrace tổng hợp]) và dòng VCN12 (tổ hợp lai giữa ♂ VCN02 [Landrace tổng hợp] × ♀ VCN05 [Meishan tổng hợp]), bao gồm cả nhóm nái kiểm định và nái cơ bản (dung lượng mẫu theo dõi trực tiếp n = 30 nái/dòng, tổng số 60 ổ đẻ).
  • Phạm vi không gian: Trại giống lợn Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 13/07/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở sinh lý học sinh sản gia súc, di truyền học động vật và quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn sinh sản công nghiệp.

Cơ sở khoa học và khung lý thuyết

  • Đặc điểm giống học: Phân tích đặc tính sinh học của các giống lợn ngoại nền tảng gồm Yorkshire (nguồn gốc từ Anh, hướng nạc, tăng khối lượng 700 g/con/ngày, tỷ lệ nạc 56%, đẻ 10–12 con/lứa), Landrace (nguồn gốc từ Đan Mạch, tăng khối lượng 750 g/con/ngày, tỷ lệ nạc 59%, nuôi con khéo) và lợn Meishan (Trung Quốc, nổi bật về khả năng thành thục sớm, đẻ sai từ 12–14 con/lứa).
  • Cơ chế sinh lý sinh dục và chu kỳ động dục: Quá trình động dục được điều khiển bởi trục thần kinh - nội tiết (Hypothalamus tiết ra FRF kích thích tuyến yên tiết FSH và LH, kích thích bao noãn phát triển và tiết Oestrogen). Chu kỳ tính của lợn kéo dài trung bình 19–20 ngày, thời gian chịu đực 48–72 giờ, thời điểm rụng trứng từ 35–45 giờ kể từ khi bắt đầu chịu đực; diễn qua 4 giai đoạn: trước động dục, động dục, sau động dục và yên tĩnh.
  • Sinh lý phát triển bào thai: Quá trình mang thai (113–116 ngày) chia làm 3 giai đoạn sinh lý: giai đoạn phôi thai (1–22 ngày, pha khủng hoảng làm tổ dễ sảy thai), giai đoạn tiền thai (23–39 ngày) và giai đoạn bào thai (40–114 ngày, chia nhỏ thành chửa kỳ I: 1–84 ngày và chửa kỳ II: 84–114 ngày).
  • Mô hình cấu thành năng suất sinh sản: Áp dụng khung phân tích cấu thành năng suất hàng năm của lợn nái theo Hughes và Varley (1980), bao gồm khoảng cách lứa đẻ, số con cai sữa/ổ, tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ sống của phôi và lợn con.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp theo dõi trực tiếp: Tác giả trực tiếp tham gia chăm sóc, quản lý và ghi chép nhật trình của đàn nái tại trại; theo dõi các mốc động dục, thời gian phối, ngày đẻ, số con sơ sinh, số con 24 giờ, số con cai sữa. Sử dụng cân điện tử và cân bàn để xác định khối lượng cá thể và khối lượng toàn ổ của lợn con ở các mốc: sơ sinh (sau khi cắt rốn, lau khô, bú sữa đầu), 7 ngày tuổi, 14 ngày tuổi và khi cai sữa (22 ngày tuổi).
  • Phương pháp theo dõi gián tiếp: Thu thập số liệu hồi cứu từ hệ thống sổ sách lưu trữ và phần mềm quản trị đàn giống của trại giống lợn Tân Thái.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi (Nguyễn Văn Thiện, 2008), sử dụng phần mềm Minitab phiên bản 14 để tính toán các tham số thống kê mô tả: giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_X$), độ lệch chuẩn ($s$), hệ số biến thiên ($Cv%$) và kiểm định sai khác thống kê ($P$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Đặt vấn đề về tầm quan trọng của việc kiểm định năng suất đàn lợn nái ngoại dòng ông bà trong điều kiện sinh thái miền Bắc Việt Nam. Xác định mục tiêu nghiên cứu đánh giá hai dòng VCN11 và VCN12, làm căn cứ khoa học cho công tác chọn lọc, phối giống và quản lý đàn nái sinh sản tại trại giống Tân Thái.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng suất sinh sản lợn ngoại. Hệ thống hóa các chỉ tiêu sinh lý (tuổi thành thục về tính, tuổi thành thục về thể vóc, chu kỳ tính dục), các yếu tố ảnh hưởng (di truyền, dinh dưỡng, tuổi nái, lứa đẻ, mùa vụ, thời gian cai sữa), quy luật tiết sữa của nái đạt đỉnh ở 21 ngày tuổi, và tầm quan trọng của sữa đầu giàu $\gamma$-globulin đối với lợn con sơ sinh. Giới thiệu nguồn gốc dòng VCN11 và VCN12 do Viện Chăn nuôi chuyển giao từ nguồn giống tập đoàn PIC.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày sơ đồ lai tạo đàn giống:

  • $\text{Dòng VCN11} = \text{Trống VCN01 (Yorkshire)} \times \text{Mái VCN02 (Landrace)}$
  • $\text{Dòng VCN12} = \text{Trống VCN02 (Landrace)} \times \text{Mái VCN05 (Meishan)}$
  • Công thức phối tạo lợn bố mẹ: Nái VCN11 hoặc VCN12 phối với đực VCN03 (Duroc) để tạo dòng bố mẹ VCN21 và VCN22.

Mô tả chi tiết phương pháp theo dõi 14 chỉ tiêu sinh lý - sinh sản - sản xuất và phương pháp xử lý dữ liệu bằng Minitab 14.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm thu thập trên đàn nái hậu bị, nái kiểm định và nái cơ bản qua 6 bảng số liệu:

  • Chỉ tiêu sinh lý sinh dục nái hậu bị (Bảng 4.1): Phân tích sự sai khác giữa dòng VCN11 và VCN12 về tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu, chu kỳ động dục, khối lượng phối giống, thời gian mang thai và tuổi đẻ lứa đầu.
  • Khả năng sinh sản của nái kiểm định và nái cơ bản (Bảng 4.2 và 4.3): Phân tích số con sơ sinh/ổ, số con sống sau 24 giờ, số con để nuôi, số con cai sữa, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa và thời gian phối giống có chửa sau cai sữa.
  • Khả năng sản xuất của nái kiểm định và nái cơ bản (Bảng 4.4 và 4.5): Theo dõi động thái tăng trưởng khối lượng lợn con cá thể và toàn ổ ở các giai đoạn sơ sinh, 7 ngày, 14 ngày và 22 ngày tuổi.
  • Hiệu quả kinh tế của một lợn nái cơ bản/năm (Bảng 4.6): Hạch toán chi tiết chi phí thức ăn, thuốc thú y, chi phí khác và doanh thu bán giống để tính lợi nhuận ròng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tiềm năng sinh sản, sức sản xuất của hai dòng nái VCN11, VCN12 và chỉ ra hạn chế về mặt thời gian theo dõi thực tế tại trại.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả về các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của nái hậu bị

Chỉ tiêu theo dõi Dòng VCN11 ($n = 30$) Dòng VCN12 ($n = 30$) Mức sai khác ($P$)
Tuổi động dục lần đầu (ngày) $180,83 \pm 0,54$ $169,33 \pm 0,65$ $P < 0,001$
Tuổi phối giống lần đầu (ngày) $244,43 \pm 0,36$ $226,33 \pm 0,34$ $P < 0,001$
Chu kỳ động dục (ngày) $21,20 \pm 0,16$ $19,00 \pm 0,15$ $P < 0,001$
Khối lượng phối giống lần đầu (kg) $132,37 \pm 0,34$ $128,07 \pm 0,37$ $P < 0,001$
Thời gian mang thai (ngày) $113,83 \pm 0,07$ $114,47 \pm 0,14$ $P < 0,01$
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) $358,30 \pm 0,35$ $340,80 \pm 0,43$ $P < 0,001$

Dòng VCN12 có tuổi động dục lần đầu sớm hơn dòng VCN11 là 11,5 ngày; tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn 17,5 ngày do được thừa hưởng đặc tính thành thục sớm từ máu giống lợn Meishan.

2. Kết quả về khả năng sinh sản của nái kiểm định và nái cơ bản

Chỉ tiêu sinh sản Nái kiểm định VCN11 Nái kiểm định VCN12 Nái cơ bản VCN11 Nái cơ bản VCN12
Số con sơ sinh/ổ (con) $10,13 \pm 0,19$ $10,87 \pm 0,27$ $10,93 \pm 0,30$ $11,60 \pm 0,16$
Số con sống đến 24 giờ/ổ (con) $9,93 \pm 0,17$ $10,33 \pm 0,21$ $10,60 \pm 0,25$ $11,13 \pm 0,16$
Số con để nuôi/ổ (con) $9,93 \pm 0,17$ $10,33 \pm 0,09$ $10,60 \pm 0,11$ $11,13 \pm 0,06$
Số con cai sữa/ổ (con) $9,37 \pm 0,12$ $9,80 \pm 0,15$ $9,90 \pm 0,19$ $10,26 \pm 0,19$
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%) $94,36$ $94,86$ $93,40$ $92,18$
TG phối giống có chửa sau cai sữa (ngày) $14,10 \pm 0,18$ $11,50 \pm 0,18$ $9,60 \pm 0,17$ $9,77 \pm 0,18$

Số con sơ sinh/ổ và số con cai sữa/ổ ở nái cơ bản của cả hai dòng đều cao hơn so với nái kiểm định. Dòng VCN12 thể hiện ưu thế về quy mô ổ đẻ (nái cơ bản đạt 11,60 con sơ sinh/ổ và 10,26 con cai sữa/ổ).

3. Kết quả về sức sản xuất và sinh trưởng lợn con theo mẹ

Chỉ tiêu khối lượng lợn con Nái kiểm định VCN11 Nái kiểm định VCN12 Nái cơ bản VCN11 Nái cơ bản VCN12
Khối lượng sơ sinh/con (kg) $1,42 \pm 0,01$ $1,36 \pm 0,01$ $1,40 \pm 0,01$ $1,37 \pm 0,01$
Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg) $14,40 \pm 0,19$ $14,11 \pm 0,29$ $14,83 \pm 0,26$ $15,89 \pm 0,24$
Khối lượng 7 ngày tuổi/con (kg) $3,02 \pm 0,04$ $2,71 \pm 0,01$ $3,04 \pm 0,03$ $2,98 \pm 0,02$
Khối lượng 7 ngày tuổi toàn ổ (kg) $29,47 \pm 0,52$ $27,96 \pm 0,27$ $31,22 \pm 0,59$ $32,24 \pm 0,41$
Khối lượng 14 ngày tuổi/con (kg) $4,49 \pm 0,03$ $4,93 \pm 0,02$ $5,01 \pm 0,03$ $4,97 \pm 0,02$
Khối lượng 14 ngày tuổi toàn ổ (kg) $42,02 \pm 0,64$ $48,40 \pm 0,83$ $48,08 \pm 0,88$ $51,06 \pm 0,96$
Khối lượng cai sữa TB/con (kg) $7,00 \pm 0,02$ $6,77 \pm 0,03$ $7,05 \pm 0,03$ $6,92 \pm 0,02$
Khối lượng cai sữa toàn ổ (kg) $65,59 \pm 0,92$ $66,30 \pm 0,99$ $67,70 \pm 1,26$ $71,06 \pm 1,26$

Lợn con dòng VCN11 có khối lượng sơ sinh cá thể cao hơn VCN12 ($1,40\text{ kg}$ so với $1,37\text{ kg}$ ở nái cơ bản, $P < 0,05$). Tuy nhiên, do số con cai sữa nhiều hơn nên khối lượng cai sữa toàn ổ ở nái cơ bản dòng VCN12 ($71,06\text{ kg}$) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với dòng VCN11 ($67,70\text{ kg}$, $P < 0,001$).

4. Hiệu quả kinh tế của một lợn nái cơ bản/năm

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Dòng VCN11 Dòng VCN12
Số lợn con sơ sinh/nái/năm Con $27,03$ $28,60$
Số lợn con xuất bán/nái/năm Con $17,00$ $19,00$
Khối lượng lợn con xuất bán/nái/năm kg $119,85$ $128,63$
Giá lợn con xuất bán Đồng/kg $243.000$ $243.000$
Chi phí thuốc thú y (vắc xin, thuốc bổ, trị bệnh) Đồng $250.000$ $250.000$
Chi phí khác Đồng $200.000$ $200.000$
Tổng chi phí thú y và chi phí khác Đồng $450.000$ $450.000$

Chi phí thức ăn cho 1 lợn nái dòng VCN11 thấp hơn dòng VCN12 là $101.560\text{ đồng}$. Tuy nhiên, nhờ số lượng lợn con xuất bán/năm cao hơn (19 con so với 17 con) và tổng khối lượng xuất bán cao hơn ($128,63\text{ kg}$ so với $119,85\text{ kg}$), dòng nái VCN12 đem lại hiệu quả doanh thu và lợi nhuận thuần trên đầu nái cao hơn so với dòng VCN11.

5. Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hai dòng nái ông bà VCN11 và VCN12 được nuôi dưỡng trong điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Nguyên; chứng minh tính thích ứng và tiềm năng sản xuất cao của các tổ hợp lai có máu Meishan (VCN12) trong việc rút ngắn chu kỳ sinh sản và gia tăng sản lượng con giống cai sữa/năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài tại cơ sở tương đối ngắn (khoảng 4,5 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2014), do đó tác giả mới chỉ theo dõi được trên một số lứa đẻ nhất định của nhóm nái kiểm định và nái cơ bản, chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ chu kỳ khai thác kinh tế qua nhiều lứa đẻ liên tiếp trên cùng một cá thể.
  • Hướng mở: Cần tiếp tục theo dõi năng suất sinh sản của hai dòng nái này ở các lứa đẻ cao hơn (từ lứa 3 đến lứa 6–7) để đánh giá độ bền sản xuất; đồng thời tiến hành khảo sát khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ nạc của con lai thương phẩm (VCN21 và VCN22 phối với đực Duroc VCN03) trong giai đoạn nuôi thịt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ thú y tham khảo về phương pháp luận theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh lý - sinh sản gia súc theo phương pháp thống kê sinh học (sử dụng Minitab).
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý trang trại chăn nuôi lợn giống ngoại tham khảo số liệu định mức kinh tế - kỹ thuật (tuổi phối giống, khối lượng phối giống, số con sơ sinh, khối lượng cai sữa 22 ngày) của hai dòng lợn nái ông bà VCN11 và VCN12.
  • Các nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi nái sinh sản cấp trang trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc di truyền và công thức lai tạo của hai dòng nái VCN11 và VCN12 là gì?

Hai dòng nái ông bà VCN11 và VCN12 có nguồn gốc từ 5 dòng lợn cụ kỵ của tập đoàn PIC (Anh Quốc) nhập vào Việt Nam năm 1997 tại Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương – Viện Chăn nuôi (được đổi tên từ dòng C1050 và C1230 từ năm 2007). VCN11 được tạo ra từ đực VCN01 (dòng Yorkshire tổng hợp) phối với cái VCN02 (dòng Landrace tổng hợp). VCN12 được tạo ra từ đực VCN02 (Landrace tổng hợp) phối với cái VCN05 (dòng Meishan tổng hợp).

2. Sự khác biệt về tuổi động dục và tuổi đẻ lứa đầu giữa hai dòng nái hậu bị là bao nhiêu?

Lợn nái dòng VCN12 có tuổi động dục lần đầu là $169,33 \pm 0,65\text{ ngày}$ và tuổi đẻ lứa đầu là $340,80 \pm 0,43\text{ ngày}$, sớm hơn đáng kể ($P < 0,001$) so với dòng VCN11 (tuổi động dục lần đầu là $180,83 \pm 0,54\text{ ngày}$ và tuổi đẻ lứa đầu là $358,30 \pm 0,35\text{ ngày}$).

3. Năng suất sinh sản của nái cơ bản dòng VCN12 có gì vượt trội so với VCN11?

Ở nái cơ bản, dòng VCN12 đạt số con sơ sinh/ổ là $11,60 \pm 0,16\text{ con}$, số con sống đến 24 giờ là $11,13 \pm 0,16\text{ con}$, và số con cai sữa/ổ là $10,26 \pm 0,19\text{ con}$. Các chỉ số này đều cao hơn so với dòng VCN11 ($10,93\text{ con}$ sơ sinh/ổ; $10,60\text{ con}$ sống 24 giờ; $9,90\text{ con}$ cai sữa/ổ).

4. Khối lượng cai sữa toàn ổ lúc 22 ngày tuổi của nái cơ bản đạt bao nhiêu?

Khối lượng cai sữa toàn ổ sau 22 ngày nuôi con ở nái cơ bản dòng VCN12 đạt $71,06 \pm 1,26\text{ kg}$, cao hơn rõ rệt ($P < 0,001$) so với dòng VCN11 đạt $67,70 \pm 1,26\text{ kg}$, mặc dù khối lượng bình quân từng con của dòng VCN11 ($7,05\text{ kg/con}$) cao hơn dòng VCN12 ($6,92\text{ kg/con}$).

5. Yếu tố nào quyết định sự chênh lệch về hiệu quả kinh tế giữa hai dòng nái?

Dù chi phí thức ăn của dòng VCN12 cao hơn dòng VCN11 là $101.560\text{ đồng/nái/năm}$ do mức tiêu thụ thức ăn lớn hơn, nhưng dòng VCN12 có số lợn con xuất bán nhiều hơn ($19\text{ con/năm}$ so với $17\text{ con/năm}$) và tổng khối lượng xuất bán cao hơn ($128,63\text{ kg}$ so với $119,85\text{ kg}$), dẫn đến tổng thu và lợi nhuận ròng của dòng VCN12 cao hơn dòng VCN11.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Trường Sơn đã phản ánh kết quả theo dõi thực nghiệm về khả năng sinh lý sinh dục, sức sinh sản và sức sản xuất của hai dòng lợn nái ngoại ông bà VCN11 và VCN12 nuôi tại trại giống lợn Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Cả hai dòng lợn đều thể hiện khả năng thích nghi tốt và năng suất sinh sản cao trong điều kiện chăm sóc tại trại, trong đó dòng VCN12 vượt trội về thời gian thành thục sớm, số con cai sữa/ổ và tổng khối lượng xuất bán/nái/năm nhờ ưu thế lai từ giống Meishan. Các kết quả và dữ liệu thống kê từ công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn để trại giống Tân Thái tiếp tục duy trì, nhân rộng và khai thác hiệu quả đàn giống lợn nái ngoại.