Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam - Huỳnh Kim Long

Luận văn thạc sĩ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt và tiếng nước ngoài

Danh mục các bảng và hình vẽ

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

1.1.1. Định nghĩa về cạnh tranh

1.1.2. Lợi thế cạnh tranh

1.2. Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh

1.2.1. Cơ sở cho lợi thế cạnh tranh

1.2.1.1. Quan điểm tổ chức công nghiệp (IO : Industrial Organization)
1.2.1.2. Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV : Resource-Based View)

1.2.2. Làm thế nào để tạo ra lợi thế cạnh tranh?

1.2.3. Làm thế nào để duy trì và xây dựng lợi thế cạnh tranh?

1.2.3.1. Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh
1.2.3.2. Xác định nguồn lực nào cần xây dựng và duy trì

1.3. Các công cụ phân tích lợi thế cạnh tranh

1.3.1. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Porter

1.3.1.1. Nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
1.3.1.2. Cường độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
1.3.1.3. Áp lực từ các sản phẩm thay thế
1.3.1.4. Áp lực từ phía khách hàng
1.3.1.5. Áp lực của người cung ứng

1.3.2. Phân tích nguồn lực

1.3.3. Năng lực cốt lõi

1.3.4. Năng lực khác biệt

1.3.5. Chuỗi giá trị của Porter

1.3.5.1. Các hoạt động chủ yếu
1.3.5.2. Các hoạt động hỗ trợ

1.4. Đánh giá lợi thế cạnh tranh

1.4.1. Phương pháp định tính

1.4.1.1. Phương pháp chuyên gia

1.4.2. Qui trình đánh giá

1.5. Kinh nghiệm phát triển ngành cà phê tại một số quốc gia

1.5.1. Indonesia

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu các doanh nghiệp KDXK cà phê Việt Nam

2.2. Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1. Các chính sách ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê ở Việt Nam

2.2.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến ngành cà phê Việt Nam

2.3. Phân tích môi trường kinh doanh

2.3.1. Tổng quan thị trường cà phê thế giới

2.3.1.1. Tình hình tiêu thụ cà phê trên thế giới
2.3.1.2. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
2.3.1.3. Giá cả cà phê

2.3.2. Tổng quan về thị trường cà phê của Việt Nam

2.3.2.1. Khái quát quá trình phát triển
2.3.2.2. Các thể chế tổ chức ngành hàng cà phê Việt Nam
2.3.2.3. Sản xuất, chế biến

2.3.3. Thị trường sản phẩm cà phê Việt Nam

2.3.4. Môi trường kinh doanh hiện tại của ngành cà phê Việt Nam

2.3.4.1. Nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
2.3.4.2. Áp lực cạnh tranh của các công ty hiện tại trong ngành
2.3.4.3. Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế
2.3.4.4. Áp lực từ phía khách hàng
2.3.4.5. Áp lực của người cung ứng

2.4. Phân tích nguồn lực của các công ty kinh doanh xuất khẩu cà phê

2.4.1. Nhóm các yếu tố về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1.1. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
2.4.1.2. Nguồn tài chính trong doanh nghiệp
2.4.1.3. Trình độ công nghệ trang thiết bị trong doanh nghiệp
2.4.1.4. Sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
2.4.1.5. Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2. Nhóm các yếu tố về thị trường của doanh nghiệp

2.4.2.1. Hệ thống thông tin thị trường
2.4.2.2. Khả năng xúc tiến thương mại
2.4.2.3. Hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2.4. Mối quan hệ khách hàng của doanh nghiệp

2.5. Tóm tắt các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu

2.5.1. Xác định các lợi thế cạnh tranh

2.6. Đánh giá định tính năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM

3.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê Việt Nam

3.2.1. Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

3.2.3. Giải pháp nâng cao tính liên kết của các doanh nghiệp

3.2.4. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong nội bộ của doanh nghiệp về nguồn nhân lực, quản lý và phòng ngừa rủi ro về giá

3.2.4.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.4.2. Các giải pháp nâng cao phương thức quản lý và kinh doanh
3.2.4.3. Các giải pháp nâng phòng ngừa rủi ro về giá trong kinh doanh xuất khẩu cà phê tại các doanh nghiệp

3.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp KDXK cà phê

KẾT LUẬN

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Đánh giá năng lực cạnh tranh không chỉ giúp các doanh nghiệp nhận diện được vị thế của mình trên thị trường mà còn xác định được những yếu tố cần cải thiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc phân tích năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về thị trường cà phê, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong ngành cà phê

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm cà phê với chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu cà phê

Năng lực cạnh tranh không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong ngành cà phê, việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp duy trì thị phần và mở rộng ra các thị trường quốc tế.

II. Các thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Ngành cà phê Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất cà phê khác, biến động giá cả trên thị trường thế giới và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm từ phía người tiêu dùng.

2.1. Cạnh tranh từ các quốc gia sản xuất cà phê khác

Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các nước như Brazil, Colombia và Ethiopia, nơi có những lợi thế về khí hậu và công nghệ sản xuất. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trong việc cải thiện chất lượng và giá cả.

2.2. Biến động giá cả và ảnh hưởng đến doanh thu

Giá cà phê trên thị trường thế giới thường xuyên biến động, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của các doanh nghiệp xuất khẩu. Việc không có chiến lược ứng phó kịp thời có thể dẫn đến thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

III. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Để đánh giá năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phân tích SWOT, mô hình 5 lực lượng của Porter và phân tích chuỗi giá trị. Những phương pháp này giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh.

3.1. Phân tích SWOT trong đánh giá năng lực cạnh tranh

Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để phát huy lợi thế và khắc phục nhược điểm.

3.2. Mô hình 5 lực lượng của Porter

Mô hình này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về môi trường cạnh tranh, từ đó có thể đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thực tiễn là rất cần thiết. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ trên thị trường quốc tế.

4.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm cà phê

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Việc đầu tư vào công nghệ sản xuất và quy trình chế biến sẽ giúp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu.

4.2. Xây dựng thương hiệu cà phê Việt Nam

Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường quốc tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam đang có nhiều cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp cần chủ động cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

5.1. Triển vọng phát triển ngành cà phê Việt Nam

Ngành cà phê Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ cà phê trên thế giới ngày càng tăng. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng thị trường.

5.2. Những khuyến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược dài hạn, tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua cải tiến quy trình sản xuất và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 1.1 Định nghĩa về cạnh tranh Cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật của một số đối thủ về khách hàng, thị trường hoặc nguồn lực của các công ty. Tuy nhiên bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc là mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải lựa chọn các đối thủ cạnh tranh. Theo hướng tư duy này, cạnh tranh không chỉ là những động thái của tình huống mà là cả một tiến trình tiếp diễn không ngừng, các công ty đều phải đua nhau để cung cấp giá trị khách hàng tốt nhất.

Công ty nào không có được lợi thế cạnh tranh hay không thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và tìm cách duy trì chúng thì doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải nhanh chóng trong một thị trường cạnh tranh ngày càng nhiều biến động.2 Lợi thế cạnh tranh Định nghĩa: “Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà một công ty mang lại cho người mua mà giá trị đó vượt quá chi phí của công ty tạo ra nó. Giá trị mà người mua sẵn sàng để trả, và giá trị cao hơn ngăn trở việc đề nghị những giá thấp hơn đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là nảy sinh một giá cao hơn”. (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 3) Khi một công ty có lợi thế cạnh tranh, công ty đó sẽ có cái mà các đối thủ cạnh tranh khác không có, công ty sẽ hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của một công ty.

Do đó các công ty đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên lợi thế cạnh tranh thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Cạnh tranh diễn ra ở mọi nơi, không có công ty nào không phải đương đầu với một hình thức và mức độ cạnh tranh nào. Môi trường cạnh tranh hiện nay có mức độ cạnh tranh rất khốc liệt và liên tục gia tăng. Do đó nhận thức được tác động của các nhân tố bên ngoài quan trọng, năng động cũng như biết cách tận dụng các nguồn lực của công ty và khai thác chúng sẽ tạo ra được lợi thế cạnh tranh bền vững.

Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh 2.1 Cơ sở cho lợi thế cạnh tranh 2.1 Quan điểm tổ chức công nghiệp (IO : Industrial Organization) Quan điểm tổ chức công nghiệp (IO) tập trung vào lực lượng cơ cấu trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh. Người ủng hộ nổi tiếng quan điểm này là ông Michael Porter, giáo sư của trường đại học Harvard. Theo ý kiến của ông, xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau đó quyết định và hành động dựa trên kết quả thu được. Một mối quan tâm lớn của quan điểm IO là hãng so với đối thủ cạnh tranh như thế nào, và quan điểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành.

Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt được ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter. Năm tác lực cạnh tranh xác định những qui luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào. Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm xác định những nhân tố then chốt cho sự thành công trong cạnh tranh cũng như những cơ hội và các mối đe dọa là gì? Đồng thời cũng sẽ phân tích các đối thủ cạnh tranh nhằm phát hiện năng lực và những hạn chế của các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm tàng cũng như sự chuyển biến có thể có trong tương lai của họ là gì? Chìa khóa thành công nằm ở khả năng khác biệt của các hãng trong việc giải quyết mối liên hệ với các tác lực cạnh tranh đó. Tuy nhiên cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những nhân tố quan trọng nào về chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ sẽ thể hiện cơ hội và các mối đe dọa đối với hãng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV : Resource-Based View) Tuy nhiên để hiểu biết đầy đủ về các lợi thế cạnh tranh đòi hỏi phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong công ty. Quan điểm RBV cho rằng để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh thì nguồn lực của công ty đóng vai trò quan trọng, công ty sẽ thành công nếu nó có các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với kinh doanh và chiến lược của nó. RBV không chỉ tập trung phân tích các nhân tố bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong với môi trường bên ngoài. Lợi thế cạnh tranh sẽ đổ dồn về công ty nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực độc nhất.

Do vậy, lợi thế cạnh tranh, theo RBV, liên quan đến sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cốt lõi của công ty.2 Làm thế nào để tạo ra lợi thế cạnh tranh? Theo James Craig và Rober Grant, lợi thế cạnh tranh được tạo ra theo mô hình sau: Các nguồn gốc bên trong Các nguồn gốc bên ngòai của lợi thế cạnh tranh của lợi thế cạnh tranh CÁC NGUỒN LỰC LỢI THẾ CẠNH CÁC YẾU TỐ THÀNH VÀ TIỀM LỰC TRANH CÔNG THEN CHỐT Hình 1.1 : Các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: James Craig và Rober Grant, “Strategic Management”, 1993, trang 63) Mô hình này là sự kết hợp cả quan điểm của tổ chức công nghiệp và quan điểm dựa trên nguồn lực. Để xác định những yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh trước hết phải phân tích môi trường cạnh tranh trong ngành và môi trường vĩ mô. Việc phân tích nguồn lực và phân tích chuỗi giá trị của công ty sẽ xác định các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh. Mục đích của việc phân tích này nhằm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 tìm ra những nguồn lực có giá trị, các tiềm lực tiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty từ đó nhận dạng được các lợi thế cạnh tranh trong phối thức và các lợi thế cạnh tranh trong nguồn lực.

Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, nguồn lực phải có giá trị. Theo Barney (1991, trang 105), những nguồn lực có giá trị là những nguồn lực có những đặc điểm sau: - Hiếm có. - Có thể tạo ra giá trị khách hàng. - Có thể bắt chước nhưng không hoàn toàn.

- Có thể thay thế nhưng không hoàn toàn. Nguồn lực trở thành hiếm, xét một cách lý tưởng là các đối thủ cạnh tranh khác không thể sở hữu được nó. Tuy nhiên hiếm có ở đây chỉ mang ý nghĩa tương đối, các nguồn lực hiếm có này có thể: - Đang có sẵn trong một ngành. - Có sẵn đối với một số ít đối thủ cạnh tranh trong ngành.

- Có sẵn đối với một đối thủ cạnh tranh đơn lẻ và do đó có tính duy nhất. Sự hiếm có của nguồn lực được xác định bởi: - Nguồn lực có thể mua được trên thị trường hay không - Nguồn lực có cần được tích hợp vào công ty hay không. Một nguồn lực hiếm có tự nó không là điều kiện đủ để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong phối thức, mà nguồn lực này còn phải tạo ra giá trị khách hàng dựa trên các sản phẩm và dịch vụ do nguồn lực tạo ra. Các các nguồn lực hiếm và có thể tạo ra giá trị khách hàng cho phép công ty đạt được lợi thế cạnh tranh trong phối thức.

Các lợi thế trong phối thức chỉ có thể bảo vệ được lâu dài nếu các nguồn lực quan trọng của công ty không bị các đối thủ cạnh tranh bắt chước và thay thế hoàn toàn. Các nguồn lực không thể bắt chước được một cách hoàn toàn thường phụ thuộc vào các yếu tố có tương quan với nhau sau đây: - Nguồn lực là kết quả của một quá trình lịch sử. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Nguồn lực là kết quả của sự phối hợp của nhiều yếu tố. - Việc cố gắng bắt chước sẽ mang lại nhiều rủi ro.

Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, không chỉ bảo vệ nguồn lực chống lại sự bắt chước, mà còn phải chống lại sự thay thế hoàn toàn. Lợi thế cạnh tranh bền vững là những lợi thế: - Đủ lớn để tạo sự khác biệt. Chỉ nhỉnh hơn hơn một chút thì không thể tác động đến thị trường được. - Đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ.

- Trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng.3 Làm thế nào để duy trì và xây dựng lợi thế cạnh tranh? 2.1 Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh Theo phân tích của Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể đạt được thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trong phối thức thị trường. Lôïi theá caïnh tranh Chi phí thaáp Khaùc bieät hoùa Muïc tieâu 1. Khaù c bieä t roäng chi phí hoùa Phaïm vi caïnh tranh Muïc 3A. Taä p trung tieâu vaøo chi vaø o söï khaùc heïp phí bieät hoùa Hình 1.2 : Các lợi thế cạnh tranh của Porter.

(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 12.) Ở hầu hết mức độ cơ bản, các công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững bằng cách nhận biết và thực hiện những hành động sau: - Nâng cao hiệu quả các hoạt động - Nâng cao chất lượng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Đổi mới - Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng Nâng cao chất lượng Lợi thế Nâng cao hiệu Nâng cao sự cạnh tranh: quả các hoạt thỏa mãn Chi phí thấp động khách hàng Sự khác biệt Đổi mới Hình 1.3: Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn. Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy và khác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ