Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động tại công ty cổ phần sợi Phú Nam

Tổng hợp kiến thức Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên tại công ty cổ phần sợi Phú Nam, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

140
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Lý luận cơ bản về mức độ hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến mức độ hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm về người lao động

1.2.2. Khái niệm về sự hài lòng của người lao động làm việc trong doanh nghiệp

1.3. Tác động của sự hài lòng trong công việc đến kết quả làm việc của nhân viên và ý nghĩa của nó

1.4. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu về mức độ hài lòng của người lao động

1.4.1. Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943)

1.4.2. Lý thuyết về sự công bằng của John Stacey Adam (1963)

1.4.3. Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

1.4.4. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

1.4.5. Lý thuyết ERG của Clayton P.

1.5. Các kết quả nghiên cứu về mức độ hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7. Các giả thuyết nghiên cứu

1.8. Thang đo nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM

2.1. Khái quát về công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

2.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CP Sợi Phú Nam

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

2.3. Tình hình tài sản và nguồn vốn

2.4. Tình hình lao động và các chính sách đối với người lao động tại CTCP Sợi Phú Nam

2.4.1. Thực trạng nguồn lao động

2.4.2. Chính sách về đào tạo và phát triển

2.4.3. Chính sách về đề bạt và thăng tiến

2.4.4. Chính sách tiền lương và các chế độ phúc lợi, đãi ngộ

2.4.5. Thưởng và phúc lợi

2.5. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động làm việc tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

2.5.1. Thông tin về đối tượng điều tra

2.5.2. Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo

2.5.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo của nhóm biến độc lập
2.5.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo của nhóm biến phụ thuộc

2.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các thang đo

2.5.3.1. Phân tích nhân tố độc lập
2.5.3.2. Phân tích nhân tố phụ thuộc

2.6. Phân tích tương quan và hồi quy

2.6.1. Phân tích tương quan

2.6.2. Phân tích hồi quy

2.6.3. Kiểm định các giả thuyết của mô hình

2.6.4. Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của người lao động làm việc tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

2.6.4.1. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Bản chất công việc”
2.6.4.2. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “chính sách lương, thưởng phù hợp”
2.6.4.3. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Cơ hội đào tạo và thăng tiến”
2.6.4.4. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp”
2.6.4.5. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Điều kiện làm việc”
2.6.4.6. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Đánh giá công việc”
2.6.4.7. Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ hài lòng chung của người lao động làm việc tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM

3.1. Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người lao động làm việc tại CTCP Sợi Phú Nam

3.1.1. Xây dựng kế hoạch sắp xếp, bố trí người lao động khoa học, tiến hành phân chia công việc hợp lý

3.1.2. Hoàn thiện chính sách lương, thưởng và phúc lợi, góp phần nâng cao đời sống cho người lao động

3.1.3. Hoàn thiện chính sách đào tạo, tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động

3.1.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy lãnh đạo, xây dựng môi trường làm việc thân thiện

3.1.5. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động

3.1.6. Hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả công việc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT

PHỤ LỤC 4: HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ONE – SAMPLE T TEST

Tóm tắt

I. Đánh giá nhân viên

Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Sự hài lòng của nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự gắn bó và cống hiến của họ đối với công ty. Theo nghiên cứu, mức độ hài lòng của nhân viên tại công ty này được xác định thông qua nhiều yếu tố như môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, và cơ hội thăng tiến. Việc đánh giá này giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và yếu trong quản lý nhân sự, từ đó có những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

1.1 Mức độ hài lòng

Mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam được khảo sát thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Kết quả cho thấy, nhiều nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc và các chính sách đãi ngộ. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện, đặc biệt là trong việc tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Sự hài lòng của nhân viên không chỉ là một chỉ số quan trọng mà còn là một yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

II. Khảo sát hài lòng

Khảo sát hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam được thực hiện với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Phương pháp khảo sát bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các nhân viên thông qua bảng hỏi. Kết quả khảo sát cho thấy rằng, các yếu tố như chính sách lương thưởng, điều kiện làm việc, và mối quan hệ với lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của nhân viên. Việc phân tích dữ liệu từ khảo sát giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về tâm tư, nguyện vọng của nhân viên, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

2.1 Phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu từ khảo sát cho thấy rằng, có sự tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên. Những nhân viên hài lòng thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và ít có khả năng rời bỏ công ty. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, như chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc. Công ty cần chú trọng đến việc lắng nghe ý kiến của nhân viên để có những điều chỉnh kịp thời, nhằm nâng cao sự hài lòng và giữ chân nhân tài.

III. Đề xuất giải pháp

Để nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Đầu tiên, công ty nên xem xét lại chính sách lương thưởng và phúc lợi để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Thứ hai, việc tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác giữa các bộ phận là rất cần thiết. Cuối cùng, công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, giúp họ có cơ hội thăng tiến trong công việc.

3.1 Cải thiện chính sách

Cải thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Công ty cần thực hiện khảo sát định kỳ để nắm bắt nhu cầu và mong muốn của nhân viên về các chế độ đãi ngộ. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên cũng sẽ giúp họ cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc hơn. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Lý luận cơ bản về mức độ hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến mức độ hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về người lao động Theo Bộ luật Lao động năm 2013, người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Người lao động thường được chia làm hai loại: - Lao động trực tiếp gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định. Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếp được chia thành: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các hoạt động khác. Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành các loại: + Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua ðào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả nãng ðảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao. + Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn, nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc những người chưa được đào tạo qua trường lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối lâu được trưởng thành do học hỏi từ thực tế.

- Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này được chia thành: SVTH: Lê Hoàng Phương Nhi 7 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào + Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính. Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành các loại: + Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp. + Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương đối cao.

+ Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác thực tế chưa nhiều. + Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp, có thể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chưa qua đào tạo. Khái niệm về sự hài lòng của người lao động làm việc trong doanh nghiệp Sự hài lòng là một khái niệm khó mà đưa ra một định nghĩa chính xác được. Cứ mỗi nhà nghiên cứu khác nhau thì sẽ có một khái niệm khá khác nhau.

Theo Spector (1997), ông cho rằng sự hài lòng trong công việc đơn thuần là sự yêu thích công việc và các khía cạnh công việc. Ông xem sự hài lòng trong công việc như một biến hành vi. Hài lòng trong công việc cũng được xem như việc hài lòng với các khía cạnh cụ thể hoặc hài lòng chung với công việc. Theo Staples và Higgins (1998) sự hài lòng của nhân viên có thể được cảm nhận thông qua phạm vi của công việc và tất cả những thái độ tích cực đối với môi trường làm việc của họ.

Và còn Gruneberg (1979) lại cho rằng, khi con người dành nhiều thời gian cho công việc, sự hiểu biết về những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ trong công việc là rất quan trọng và cần thiết. Từ đó, ta có thể thuận lợi hơn cho việc cải thiện chúng. Tổng kết lại, sự hài lòng trong công việc của người lao động là sự đáp ứng những nhu cầu và mong muốn của họ trong môi trường công việc. Khi những nhu SVTH: Lê Hoàng Phương Nhi 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào cầu và mong muốn này được đáp ứng thỏa đáng thì sự thoả mãn của người lao động sẽ được tăng lên và điều này sẽ tác động thuận lợi cho doanh nghiệp.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động Có nhiều yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động.

Tuy nhiên, ta có thể chia các yếu tố thành 2 nhóm cơ bản, đó là các yếu tố về vật chất và các yếu tố về tinh thần. Cụ thể:  Các yếu tố về vật chất Những chính sách về mặt kinh tế mà doanh nghiệp xây dựng như: lương, thưởng, phúc lợi, trang thiết bị kỹ thuật… chính là các yếu tố về vật chất. Đó cũng chính là một yếu tố đóng vai trò quan trọng để đo lường, đánh giá mức độ hài lòng của người lao động. Bên cạnh đó, những yếu tố này là để tạo động lực và khuyến khích người lao động làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp.

- Chính sách tiền lương Trong tất cả các yếu tố, chính sách tiền lương luôn được xác định là một yếu tố đóng vai trò chủ chốt trong việc thu hút người lao động, đặc biệt là lao động có chất lượng cao. Trong thực tế, bất kì doanh nghiệp nào sẵn sàng chi trả mức lương cao hơn mức trung bình trên thị trường thì thường sẽ thu hút được một nguồn nhân lực tốt hơn, từ đó sự hài lòng của người lao động cũng cao hơn và doanh nghệp đó cũng thành công hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương tuy không phải là yếu tố quyết định tất cả, nhưng tiền lương luôn đóng vai trò chủ chốt để giúp các doanh nghiệp thực hiện được việc thu hút các nguồn lao động có chất lượng đến làm và gắn bó với doanh nghiệp. Xây dựng một hệ thống tiền lương hợp lý, linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế và khuyến khích, động viên người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp là một thực tế mà các doanh nghiệp phải làm.

Tuy nhiên, để thực hiện tốt được điều này thì các doanh nghiệp lại phải đối mặt với một nghịch lý là bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn cố gắng giảm thiểu tối đa mọi chi phí (bao gồm cả chi phí lao động) và giảm giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh và mang lại lợi nhuận. Bên cạnh đó, việc đảm bảo người lao động nào cũng được chi trả một mức lương xứng đáng và công bằng cũng rất bất cập và nó chỉ mang tính chất tương đối. Bởi lẽ, người lao động luôn có tâm lý so sánh về công việc và đồng lương nhận được giữa SVTH: Lê Hoàng Phương Nhi 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào những vị trí, công việc khác nhau hoặc so sánh giữa những người làm việc ở doanh nghiệp này với những người làm việc ở doanh nghiệp khác ở cùng vị trí, công việc như họ. Việc so sánh đó vô tình có thể mang lại hai hướng, có thể khiến họ bất mãn hoặc là tự động viên bản thân đối với công việc và doanh nghiệp mà họ đang lao động.

- Chính sách phúc lợi, đãi ngộ + Bên cạnh các chính sách về tiền lương, các doanh nghiệp còn sử dụng chính sách phúc lợi, đãi ngộ như một công cụ hữu hiệu trong việc nâng cao mức độ hài lòng của người lao động. Từ đó, kịp thời động viên, khuyến khích người lao động gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc, giúp doanh nghiệp ổn định và vượt qua những giai đoạn khó khăn nhằm đạt được sự phát triển bền vững. Đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thì chính sách phúc lợi, đãi ngộ ngày càng phát huy hiệu quả trong việc thuhút và giữ chân nguồn nhân lực, là công cụ hiệu quả để quản lý nhân lực. + Nếu như trước đây, các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến chính sách phúc lợi và đãi ngộ cho người lao động thì ngày nay các doanh nghiệp đã thật sự thay đổi trong nhận thức và thể hiện sự quan tâm nhiều hơn trong việc khuyến khích vật chất đối với người lao động.

Những thành tích, cống hiến mà người lao động đã và đang nỗ lực cố gắng đem lại cho doanh nghiệp đã được ghi nhận và cụ thể hóa bằng các chính sách phúc lợi như: các khoản thưởng bao gồm các khoản theo quy định của pháp luật như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội… và các khoản khác mà doanh nghiệp hỗ trợ thêm để đảm bảo đời sống cho người lao động. + Có nhiều hình thức khác nhau để doanh nghiệp thưởng cho người lao động như thưởng vào các ngày lễ lớn của cả nước, theo mốc thời gian (theo tháng, quý, năm) hoặc thông qua kết quả kinh doanh hoặc phong trào thi đua của doanh nghiệp. Điều này đã tạo một động lực và sự khích lệ đáng kể cho người lao động cho người lao động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh việc có các khoản thưởng cho người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có một điều doanh nghiệp cần phải quan tâm lưu ý đó là bên cạnh chế độ thưởng thì phải đi kèm vấn đề kỷ luật doanh nghiệp.

Cần phải ban hành số quy định kỷ luật quy chuẩn để đánh vào thu nhập cũng như các khoản phạt đối với những người lao động vi phạm SVTH: Lê Hoàng Phương Nhi 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào quy định của doanh nghiệp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao, để từ đó nâng cao trách nhiệm cũng như tạo động lực cho người lao động làm việc tốt hơn. - Trang bị thiết bị kỹ thuật cho người lao động + Để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc cũng như góp phần nâng cao mức độ hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải trang bị các trang thiết bị kỹ thuật, an toàn lao động… cho tất cả người lao động và coi đó là một trong những nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. + Việc trang bị các thiết bị kỹ thuật, an toàn lao động… cho tất cả người lao động là một trong những điều cực kỳ cần thiết mà các doanh nghiệp nên làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên tại công ty cổ phần sợi Phú Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hài lòng của nhân viên trong môi trường làm việc tại công ty. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện điều kiện làm việc và tăng cường sự gắn kết của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của sự hài lòng trong công việc và cách thức để nâng cao nó.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên công ty TNHH MTV tư vấn và thẩm định giá Sao Mộc, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện sự hài lòng của nhân viên. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty cổ phần sữa Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa sự gắn kết và mức độ hài lòng. Cuối cùng, tài liệu Tác động của phần thưởng và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự động viên nhân viên tại công ty TNHH công nghệ D.C sẽ cung cấp cái nhìn về cách thức mà các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.