Đánh giá mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa cung cấp gỗ lớn ở Cầu Hai, Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ phân tích hay đánh giá mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa cung cấp gỗ lớn ở cầu hai phú thọ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2015

70
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nghiên cứu chọn loài cây trồng hỗn giao

1.3. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng hỗn giao

1.4. Ở Việt Nam

1.5. Nghiên cứu về chọn loài cây trồng hỗn giao

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

3. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4. MỤC TIÊU-ĐỐI TƯỢNG-NỘI DUNG -PHƯƠNG PHÁP

4.1. Mục tiêu nghiên cứu

4.2. Về thực tiễn

4.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.4. Giới hạn nghiên cứu

4.5. Nội dung nghiên cứu

4.6. Phương pháp nghiên cứu

4.6.1. Quan điểm và phương pháp luận

4.6.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

4.6.3. Phương pháp thu thập số liệu

4.6.3.1. Thu thập số liệu sinh trưởng, phát triển của các loài bản địa lá rộng
4.6.3.2. Thu thập số liệu chất lượng sinh trưởng và tình hình sâu bệnh hại của cây bản địa
4.6.3.3. Thu thập số liệu về một số yếu tố lập địa dưới tán rừng

4.6.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

5. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

5.1. Đặc điểm tự nhiên

5.2. Vị trí địa lý

5.3. Địa hình, thổ nhưỡng

5.4. Khí hậu, thuỷ văn

5.5. Thực vật rừng

5.6. Lịch sử của mô hình nghiên cứu

5.7. Đặc điểm kinh tế xã hội và tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu

5.7.1. Đặc điểm về kinh tế xã hội

5.7.2. Dân số, dân tộc

5.7.3. Tình hình kinh tế, xã hội

5.7.4. Hiện trạng tài nguyên rừng, tình hình sản xuất lâm nghiệp

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6.1. Đánh giá sinh trưởng của các loài cây bản địa trong các mô hình

6.2. Tỷ lệ sống của các loài bản địa trong các công thức thí nghiệm

6.3. Tình hình sinh trưởng của các loài bản địa trong các CTTN

6.4. Tình hình phát triển của các loài bản địa trong các CTTN

6.5. Đánh giá chất lượng sinh trưởng và tình hình sâu bệnh hại cây trồng

6.6. Chất lượng của 4 loài cây bản địa trong mô hình trồng rừng hỗn loài

6.7. Tình hình sâu bệnh hại của các loài bản địa

6.8. Ảnh hưởng của các mô hình trồng rừng đến một số chỉ tiêu lập địa

6.9. Ảnh hưởng của mô hình trồng rừng hỗn loài tới thảm thực bì dưới tán

6.10. Ảnh hưởng của mô hình thí nghiệm tới tính chất của đất

6.11. Đề xuất một số biện pháp lâm sinh nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng rừng trồng hỗn loài

7. KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa tại Phú Thọ

Mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa tại Phú Thọ đã được nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học. Mô hình này không chỉ giúp cung cấp gỗ lớn mà còn tạo ra môi trường sống bền vững cho các loài động thực vật. Việc áp dụng mô hình này đã cho thấy những lợi ích rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng đất và bảo vệ môi trường.

1.1. Đặc điểm của cây lá rộng bản địa tại Phú Thọ

Cây lá rộng bản địa tại Phú Thọ có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của khu vực. Những loài cây như Lim xanh, Re gừng, và Lát hoa được lựa chọn vì giá trị kinh tế cao và khả năng thích ứng tốt với môi trường.

1.2. Lợi ích của mô hình trồng rừng hỗn loài

Mô hình trồng rừng hỗn loài không chỉ cung cấp gỗ lớn mà còn giúp bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng đất. Việc trồng hỗn loài giúp giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.

II. Vấn đề và thách thức trong mô hình trồng rừng hỗn loài tại Phú Thọ

Mặc dù mô hình trồng rừng hỗn loài mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Việc lựa chọn loài cây không phù hợp với điều kiện lập địa có thể dẫn đến thất bại trong việc phát triển rừng. Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các loài cây cũng là một vấn đề cần được quan tâm.

2.1. Thách thức trong việc lựa chọn loài cây

Việc lựa chọn loài cây không phù hợp với điều kiện lập địa có thể dẫn đến sự phát triển kém và giảm năng suất. Cần có nghiên cứu kỹ lưỡng để xác định loài cây phù hợp nhất cho từng khu vực.

2.2. Cạnh tranh giữa các loài cây trong mô hình

Sự cạnh tranh giữa các loài cây trong mô hình trồng rừng hỗn loài có thể ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của từng loài. Cần có biện pháp quản lý hợp lý để giảm thiểu sự cạnh tranh này.

III. Phương pháp nghiên cứu mô hình trồng rừng hỗn loài tại Phú Thọ

Phương pháp nghiên cứu mô hình trồng rừng hỗn loài tại Phú Thọ bao gồm việc thu thập dữ liệu về sinh trưởng của các loài cây, đánh giá chất lượng đất và tình hình sâu bệnh. Các phương pháp này giúp xác định hiệu quả của mô hình và đề xuất các biện pháp cải thiện.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sinh trưởng

Dữ liệu sinh trưởng của các loài cây được thu thập thông qua các chỉ tiêu như chiều cao, đường kính và tỷ lệ sống. Việc này giúp đánh giá khả năng sinh trưởng của từng loài trong mô hình.

3.2. Đánh giá chất lượng đất và tình hình sâu bệnh

Đánh giá chất lượng đất và tình hình sâu bệnh là rất quan trọng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Các chỉ tiêu như độ pH, độ ẩm và tình trạng sâu bệnh được theo dõi thường xuyên.

IV. Kết quả nghiên cứu mô hình trồng rừng hỗn loài tại Phú Thọ

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa tại Phú Thọ đã đạt được những thành công nhất định. Các loài cây bản địa như Lim xanh và Re gừng đã cho thấy khả năng sinh trưởng tốt và chất lượng gỗ cao.

4.1. Đánh giá sinh trưởng của các loài cây

Các loài cây trong mô hình trồng rừng hỗn loài đã cho thấy tỷ lệ sống cao và sinh trưởng tốt. Điều này chứng tỏ rằng mô hình này phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực.

4.2. Chất lượng gỗ và giá trị kinh tế

Chất lượng gỗ từ các loài cây bản địa trong mô hình trồng rừng hỗn loài được đánh giá cao. Điều này không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo tồn nguồn tài nguyên rừng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình trồng rừng hỗn loài tại Phú Thọ

Mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa tại Phú Thọ đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện mô hình để nâng cao năng suất và chất lượng rừng.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện mô hình

Cần có các biện pháp cải thiện mô hình như lựa chọn loài cây phù hợp, quản lý tốt sự cạnh tranh giữa các loài và áp dụng các kỹ thuật chăm sóc rừng hiện đại.

5.2. Tương lai của mô hình trồng rừng hỗn loài

Mô hình trồng rừng hỗn loài có tiềm năng lớn trong việc cung cấp gỗ lớn và bảo tồn đa dạng sinh học. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển mô hình này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp tại Phú Thọ.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đánh giá mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa cung cấp gỗ lớn ở cầu hai phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới Thực tế phát triển rừng trồng trên thế giới cho thấy rừng trồng thuần loài bộc lộ nhiều nhược điểm nên nhiều nước đã chuyển dần theo hướng nghiên cứu tạo lập các lâm phần, các mô hình trồng rừng hỗn loài bằng nhiều loài cây khác nhau nhằm xây dựng được những lâm phần có cấu trúc bền vững, đáp ứng mục đích kinh doanh đề ra. Theo hướng nghiên cứu này, các công trình nghiên cứu về trồng rừng hỗn loài trên thế giới đã quan tâm đến một số biện pháp kỹ thuật như lựa chọnvà bố trí các loài có mối quan hệ sinh trưởng tương trợ lẫn nhau, sử dụng các loài bản địa để phát triển các mô hình trồng rừng và đã thu được những thành công nhất định. Nghiên cứu chọn loài cây trồng hỗn giao Về rừng trồng hỗn loài đã được các nhà lâm nghiệp châu Âu nghiên cứu từ thế kỷ XIX.

Nổi bật là công trình nghiên cứu trồng hỗn loài Quercus sp và Ulmus campestris với tên kiểu hỗn loài Donsk của Tikhanop (1872) [34]. Trong mô hình này do đặc tính sinh vật học và mối quan hệ qua lại giữa các loài cây chưa được nghiên cứu kỹ, do đó loài Ulmus campestris với đặc tính sinh trưởng nhanh hơn nên sau khi trồng vài năm đã lấn át loài Quercus sp.Đến giữa thế kỷ XX,một số nhà khoa học như Kharitonovis (1950); Grixenco (1951); Timofeev (1951); Encova (1960) và các cộng sự đã phân tích nguyên nhân thất bại của kiểu Donsk và chỉ ra rằng các phitonxit của loài Ulmuscampestris đã tác động xấu tới loài cây Quercus sp. Nghiên cứu về ảnh hưởng tương hỗ giữa các loài, các tác giả cho rằng sự cảm nhiễm tương hỗ là yếu tố quan trọng khi lý giải cơ chế cạnh tranh sinh học của thực vật [55]. Dựa trên những cơ sở nghiên cứu hình thành rừng hỗn loài giữa Quercusspvà Fraxinus sp, JB.J Wormald (1994) đã kết luận sinh trưởng của Quercus sptrồng hỗn loài tốt hơn Quercussptrồng thuần loài.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ngoài ra, khi trồng Quercussphỗn loài với các loài cây khác theo băng hẹp (3 - 4 hàng) hoặc theo hàng cũng cho thấy sinh trưởng của Quercussptốt hơn [52]. Ưu điểm nổi bật của rừng trồng hỗn loài là có kết cấu nhiều tầng tán. Tuy nhiên, kết cấu tầng tán của rừng trồng hỗn loài phụ thuộc vào đặc tính sinh trưởng và tính hợp quần của các loài cây trong lâm phần (Bernar Dupuy, 1995)[49]. Như vậy, để tạo được các mô hình rừng trồng hỗn loài có cấu trúc hợp lý, tận dụng được tối đa không gian dinh dưỡng cần phải dựa vào đặc tính sinh trưởng cũng như phải quan tân đến mối quan hệ qua lại giữa các loài cây để lựa chọn các loài cây trồng cho phù hợp.

Đây là những cơ sở quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của các mô hình rừng trồng hỗn loài. Nhiều nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công rừng trồng các loài cây bản địa. Trong các loài cây bản địa, các loài thuộc chi Paulownia đang được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học đặc biệt là ở Châu Á. Viện hàn lâm Lâm nghiệp Trung Quốc (CAF) [27] đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống từng phân loại, đặc tính sinh thái, phân bố đến kỹ thuật gây trồng và sử dụng các loài cây trong chi Paulownia.

Tại Thái Lan [60], các nhà khoa học đã tại Huay sompoi đã khảo nghiệm 8 xuất xứ của Tếch tại Huay sompoi và lựa chọn được 2 xuất xứ sinh trưởng tốt nhất là: - Xuất xứ Huay sompoi. - Xuất xứ phayao. Tại Đài Loan và một số nước Châu Á [27] sau khi đã trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng cây lá kim đã tiến hành gây trồng cây bản địa dưới tán rừng này. Kết quả đã tạo ra những mô hình rừng hỗn giao bền vững, đạt năng suất cao, có tác dụng tốt trong việc bảo vệ chống xói mòn đất, hạn chế dịch bệnh và lửa rừng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng hỗn giao Sau khi tiến hành nghiên cứucác biện pháp kỹ thuật điều chỉnh các lâm phần rừng trồng hỗn loài theo quá trình sinh trưởng các tác giả Ball, Wormald và Russo (1994) đã tác động vào các lâm phần rừng trồng hỗn loài thông qua việc giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài cây. Vì vậy sau khi được tác động các biện pháp tỉa cành, tỉa thưa các loài cây mục đích đã được được tạo điều kiện thuận lợi để sinh trưởng phát triển tốt hơn [52]. Tại Kasma Forest Technology Center (Nhật Bản) [59] đã thiết lập hàng loạt các mô hình rừng nhiều tầng tán bao gồm nhiều loài cây và nhiều cấp tuổi, trồng ở nhiều nơi với độ cao khác nhau.

Đặc biệt ở vùng Tsucuba có độ cao dưới 876m so với mặt nước biển đã trồng loài cây Tuyết tùng (Japanese ceder) và một số loài khác để tạo ra những lâm phần bền vững có giá trị và họ đã nhận thấy có sự tác động qua lại khi tương hỗ, khi cạnh tranh giữa các loài được trồng trong lâm phần. Dự án xây dựng rừng nhiều tầng ở Malaysia (1999) [57]đã nghiên cứu tạo rừng hỗn loài nhiều tầng bằng nhiều phương thức khác nhau. Tuỳ theo các đối tượng khác nhau là rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng 10-15 tuổi hay rừng Keo tai tượng 2-3 tuổi mà mở các băng chặt và chừa khác nhau. Chiều rộng băng chặt và chừa từ 6m (chặt 1 hàng) đến 60m (chặt 20 hàng).

Thời gian đưa các loài cây bản địa vào trồng hỗn loài trong các băng chặt cũng rất khác nhau, từ 1-7 năm sau khi mở băng chặt. Các loài cây bản địa đưa vào trồng trong các băng chặt tương đối phong phú, từ 14-23 loài cây khác nhau với số hàng từ 3 đến 16 hàng. Kết quả cho thấy trong các loài cây bản địa được trồng trong các băng có 3 loài cây có sinh trưởng chiều cao và đường kính tốt nhất là S. Sinh trưởng chiều cao của các loài cây trồng trong băng 10m và 40m tốt hơn băng 20m.

Khu trồng theo hàng có sinh trưởng chiều cao tốt nhất ở công thức trồng 1 hàng Keo xen 1 hàng cây bản địa. Dự án còn đưa ra kế hoạch điều chỉnh quá trình sinh trưởng của các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 mô hình thí nghiệm theo 8 thời điểm từ 2 - 47 năm sau khi trồng. Như vậy, đây là một trong những công trình nghiên cứu tạo rừng trồng hỗn loài trên thế giới tương đối toàn diện về các biện pháp kỹ thuật, từ việc chọn loài cây trồng đến nghiên cứu phương thức trồng, thời điểm trồng và sự điều chỉnh mô hình theo quá trình sinh trưởng trong thời gian dài. Do đó những mô hình thí nghiệm này hứa hẹn nhiều thành công trong tương lai.

Ngoài các công trình đã được đề cập ở trên, một số công trình nghiên cứu khác như trồng rừng dưới tán, trồng theo băng, theo rạch dưới tán che nhẹ ở các nước châu Phi và châu Á [50] thực chất cũng nhằm tạo các lâm phần hỗn loài trên cơ sở các loài đã có sẵn trong tự nhiên. Đối với những khu vực có tỷ lệ tổ thành các loài cây có giá trị kinh tế thấp thì có thể cải thiện chất lượng của rừng bằng cách tăng loài cây và số lượng cá thể của các loài có giá trị kinh tế thông qua biện pháp gây trồng bổ sung. Điển hình là ở các nước Nêgiêria, Công Gô, Camơrun,. Đây là những công trình đã đạt được nhiều kết quả tốt do lợi dụng được thảm che tự nhiên, chúng đã hỗ trợ tốt cho cây trồng chính trong giai đoạn đầu.

Các loài cây mục đích trồng bổ sung vẫn được sống trong lòng rừng ẩm. Mặt khác khi cây trồng lớn lên thì việc mở dần tán che của các loài cây tầng trên đã được điều chỉnh kịp thời. Việc phát luỗng dây leo, cây bụi cũng được thực hiện một cách đều đặn nên các loài cây mục đích trồng bổ sung đã sinh trưởng phát triển tốt, tạo thành các lâm phần rừng trồng hỗn loài đạt hiệu cao. Hiệu quả lựa chọn loài cây bản địa trồng rừng đã đem lại những hiệu quả nhất định.

Tuy nhiên còn có rất nhiều loài cây bản địa vẫn chưa được nghiên cứu về khả năng sinh trưởng trên những lập địa cụ thể cũng như việc đánh giá tính thích hợp của các loài nên việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng một số loài cây bản địa là thật cần thiết, đặc biệt là đối với các loài cây bản địa ở Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ở Việt Nam Trồng rừng hỗn loài ở Việt Nam đã được nghiên cứu từ năm 1931. Trong những thập kỷ qua, Lâm nghiệp đã và đang trở thành những trọng điểm được chính phủ, các tổ chức, cá nhân quan tâm và đầu tư đúng mức cùng với đó là những lỗ lực nghiên cứu của các nhà khoa học.

Vì vậy, đã thu được những kết quả đáng ghi nhận đặc biệt về trồng rừng hỗn giao. Nghiên cứu về chọn loài cây trồng hỗn giao Trong giai đoạn 1930-1985 có rất ít các công trình nghiên cứu về trồng rừng hỗn loài và nghiên cứu chọn loài cây trồng cũng chỉ tập trung cho một số loài cây thuộc họ Dầu. Từ năm 1985 đến nay, việc nghiên cứu trồng rừng hỗn loài bằng các loài cây bản địa được triển khai nhiều hơn kể cả về loài cây và diện tích trồng rừng. Trong giai đoạn này nhiều loài cây lá rộng bản địa đã được lựa chọn để nghiên cứu cho các vùng sinh thái trong cả nước.

Các loài cây lá rộng bản địa được lựa chọn để nghiên cứu trồng rừng hỗn loài chủ yếu là các loài có giá trị kinh tế cao. Một số loài cây bản địa được lựa chọn cho vùng Tây Nguyên và Nam Bộ là Gõ đỏ, Cẩm lai, Căm xe, Xà cừ, Tếch,. và được trồng chủ yếu tại các trạm thực nghiệm Trảng Bom, Lang Lanh, Ekmat, Măng Linh, Tân Tạo. Ở Miền Bắc, các loài cây chủ yếu được lựa chọn để trồng rừng hỗn loài là Lim xanh, Lim xẹt, Giổi xanh, Re gừng, Mỡ, Bồ đề, Lát hoa, Ràng ràng mít, Lim xẹt, Xoan đào, Vạng trứng,.

và được trồng chủ yếu ở Cầu Hai (Phú Thọ), Hữu Lũng (Lạng Sơn), Tân Lạc (Hoà Bình). Các tác giả Nguyễn Xuân Quát, Vũ Văn Mễ và Đoàn Bổng năm 1983 – 1985. Sau khi nghiên cứu và thử nghiệm đã tổng hợp được cơ cấu cây trồng cho 9 vùng kinh tế Lâm nghiệp, trong đó có một số loài cây gỗ bản địa làm cơ sở cho việc đề xuất và thiết kế trồng rừng bản địa cho 9 vùng sinh thái này[36].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá mô hình trồng rừng hỗn loài cây lá rộng bản địa cung cấp gỗ lớn tại Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình trồng rừng hỗn loài, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng cây lá rộng bản địa trong việc phát triển bền vững nguồn gỗ lớn. Tài liệu không chỉ phân tích các lợi ích kinh tế mà còn đề cập đến vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức triển khai mô hình này, cũng như những thách thức và cơ hội trong việc quản lý rừng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp và mô hình liên quan đến quản lý rừng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng phòng hộ của rừng tràm ở huyện tam nông tỉnh đồng tháp, nơi nghiên cứu khả năng bảo vệ của rừng tràm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ so sánh các phương án phát triển rừng trồng sản xuất tại xã trường sơn lương sơn hòa bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả của các loại rừng khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng sẽ cung cấp cái nhìn về cách thức quản lý rừng cộng đồng, một khía cạnh quan trọng trong bảo vệ và phát triển rừng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực trồng rừng và quản lý tài nguyên rừng.