Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự ảnh hưởng lợi ích thương hiệu xi măng holcim đến sự thỏa mãn thương hiệu của các cửa hàng bán lẻ trong thị trường xi măng tphcm luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá sự ảnh hưởng lợi ích thương hiệu xi măng holcim đến sự thỏa mãn thương hiệu của các, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.6. Giới thiệu khái quát về Công ty xi măng Holcim Việt Nam

1.6.1. Sơ lược về Holcim Việt Nam

1.6.2. Tầm nhìn và sứ mạng

1.6.3. Cơ cấu tổ chức

1.6.4. Sơ lược hoạt động của Holcim Việt Nam

1.7. Cấu trúc của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết liên quan

2.1.1. Nhà sản xuất (manufacturer), nhà bán lẻ (retailer) và mối quan hệ giữa chúng

2.1.2. Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ

2.2. Lý thuyết về thương hiệu (brand)

2.2.1. Các khái niệm cơ bản về Thương hiệu

2.2.2. Thành phần của thương hiệu

2.2.3. Những lợi ích của thương hiệu nhà sản xuất

2.2.3.1. Lợi ích cho nhà sản xuất
2.2.3.2. Lợi ích cho Nhà bán lẻ

2.2.4. Sự thỏa mãn thương hiệu của nhà bán lẻ

2.3. Những nghiên cứu trước đây

2.4. Câu hỏi nghiên cứu

2.5. Giả thuyết nghiên cứu

2.6. Mô hình lý thuyết/khung phân tích

2.7. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

3.1.1. Khảo sát định tính để xây dựng bảng câu hỏi/thang đo

3.1.2. Mô tả thang đo

3.1.2.1. Thang đo lợi ích thương hiệu nhà sản xuất
3.1.2.2. Thang đo Sự thỏa mãn đối với thương hiệu nhà sản xuất của cửa hàng

3.2. Cách thức kiểm định và đánh giá thang đo

3.2.1. Cách kiểm định mô hình hồi qui

3.2.2. Mô tả bảng câu hỏi

3.2.3. Số mẫu và cách thức lấy mẫu

3.2.3.1. Cách thức lấy mẫu

3.3. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.2. Kiểm định và đánh giá thang đo

4.2.1. Phân tích Cronbach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis)

4.2.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.2.3. Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố (EFA)

4.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

4.3.1. Mô hình điều chỉnh

4.3.2. Các biến quan sát sau khi điều chỉnh

4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.4.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson

4.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.4.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
4.4.2.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
4.4.2.3. Phương trình hồi quy

4.5. Giải thích kết quả các biến

4.5.1. Biến lợi ích tài chính

4.5.2. Biến giá trị thương hiệu

4.5.3. Biến đáp ứng mong đợi khách hàng

4.5.4. Biến hỗ trợ của nhà sản xuất

4.6. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả và đóng góp của đề tài

5.1.1. Tóm lượt về hướng nghiên cứu của đề tài

5.1.2. Kết quả mô hình về sự tác động của lợi ích thương hiệu xi măng Holcim đến sự thỏa mãn thương hiệu của các cửa hàng bán lẻ xi măng ở thị trường TP.

5.2. Ý nghĩa nghiên cứu

5.2.1. Đề xuất cho Công ty TNHH xi măng Holcim Việt Nam trong công tác làm thương hiệu

5.2.1.1. Lợi ích tài chính của thương hiệu
5.2.1.2. Giá trị thương hiệu
5.2.1.3. Đáp ứng mong đợi khách hàng
5.2.1.4. Hỗ trợ của nhà sản xuất

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA CÁC THANG ĐO

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA VỚI CÁC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA VỚI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lợi Ích Thương Hiệu Xi Măng Holcim Tại TP

Thương hiệu xi măng Holcim đã khẳng định được vị thế của mình trong thị trường xây dựng tại TP.HCM. Sự phát triển của thương hiệu này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn cho các cửa hàng bán lẻ. Việc đánh giá lợi ích thương hiệu là cần thiết để hiểu rõ hơn về tác động của nó đến sự thỏa mãn của khách hàng.

1.1. Lợi Ích Thương Hiệu Xi Măng Holcim Đối Với Cửa Hàng Bán Lẻ

Thương hiệu xi măng Holcim mang lại nhiều lợi ích cho các cửa hàng bán lẻ, bao gồm tăng cường uy tín, khả năng cạnh tranh và sự trung thành của khách hàng. Các cửa hàng có thể tận dụng thương hiệu mạnh để thu hút khách hàng và gia tăng doanh số bán hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Thỏa Mãn Của Khách Hàng

Sự thỏa mãn của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của cửa hàng bán lẻ. Khi khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ, họ có xu hướng quay lại và giới thiệu cho người khác, từ đó tạo ra một vòng lặp tích cực cho doanh thu.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Thị Trường Xi Măng Tại TP

Thị trường xi măng tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức, từ sự cạnh tranh gay gắt đến sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Các cửa hàng bán lẻ cần phải nắm bắt được những vấn đề này để có thể tồn tại và phát triển.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Giữa Các Thương Hiệu

Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu xi măng ngày càng gia tăng, đòi hỏi các cửa hàng bán lẻ phải có chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ là một trong những giải pháp cần thiết.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các cửa hàng bán lẻ cần phải thường xuyên cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu này, từ đó nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Lợi Ích Thương Hiệu Xi Măng Holcim

Để đánh giá lợi ích thương hiệu, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.1. Phân Tích Nhân Tố Khám Phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp hữu ích để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng. Phương pháp này giúp làm rõ mối quan hệ giữa lợi ích thương hiệu và sự thỏa mãn của cửa hàng.

3.2. Khảo Sát Định Tính Và Định Lượng

Khảo sát định tính và định lượng sẽ cung cấp dữ liệu cần thiết để phân tích. Việc phỏng vấn các cửa hàng bán lẻ và khách hàng sẽ giúp thu thập thông tin chi tiết về sự thỏa mãn và lợi ích thương hiệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Thương Hiệu Xi Măng Holcim

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho các cửa hàng bán lẻ trong việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh. Việc áp dụng các kết quả này sẽ giúp nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Chiến Lược Marketing Hiệu Quả

Các cửa hàng bán lẻ cần xây dựng chiến lược marketing dựa trên lợi ích thương hiệu để thu hút khách hàng. Việc này bao gồm các chương trình khuyến mãi, quảng cáo và xây dựng hình ảnh thương hiệu.

4.2. Tăng Cường Dịch Vụ Khách Hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng là một yếu tố quan trọng để nâng cao sự thỏa mãn. Các cửa hàng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

V. Kết Luận Về Lợi Ích Thương Hiệu Xi Măng Holcim

Lợi ích thương hiệu xi măng Holcim không chỉ mang lại giá trị cho công ty mà còn cho các cửa hàng bán lẻ. Việc đánh giá và tối ưu hóa các lợi ích này sẽ giúp nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và tăng trưởng bền vững.

5.1. Tương Lai Của Thương Hiệu Xi Măng Holcim

Thương hiệu xi măng Holcim có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc đầu tư vào thương hiệu và cải thiện dịch vụ sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất Chiến Lược Phát Triển Thương Hiệu

Cần có các chiến lược phát triển thương hiệu rõ ràng để tối ưu hóa lợi ích cho các cửa hàng bán lẻ. Việc này bao gồm việc tăng cường quảng bá thương hiệu và cải thiện chất lượng sản phẩm.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự ảnh hưởng lợi ích thương hiệu xi măng holcim đến sự thỏa mãn thương hiệu của các cửa hàng bán lẻ trong thị trường xi măng tphcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu, đồng thời giới thiệu khái quát về Công ty Holcim Việt Nam. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương này sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết liên quan và phân tích các nghiên cứu trước (trong và ngoài nước), từ đó rút ra được mô hình nghiên cứu, khung phân tích cho nghiên cứu này. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu trước chương này sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu cho mô hình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, phân tích kết quả của mô hình kinh tế lượng, xác định các nhân tố tác động.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, những kiến nghị, những hạn chế của đề tài cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung chương này bao gồm hai phần chính: thứ nhất là tổng hợp các lý thuyết liên quan đến thương hiệu và lợi ích của thương hiệu, thứ hai là tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lợi ích thương hiệu của nhà sản xuất, từ đó đưa ra được khung lý thuyết phân tích và mô hình đề xuất cho đề tài 2.1 Lý thuyết liên quan 2. Nhà sản xuất (manufacturer), nhà bán lẻ (retailer) và mối quan hệ giữa chúng 2. Nhà sản xuất (manufacturer): Nhà sản xuất là người sản xuất trực tiếp hàng hoá và dịch.

Các công việc chủ yếu của họ là đảm bảo chất lượng , giá cả và sản phẩm của mình sẵn sàng ở các thị trường. Thông thường các nhà sản xuất không có điều kiện thuận lợi về địa lý, chuyên môn hoá, để làm công việc phân phối trực tiếp các sản phẩm của mình đến thị trường. Do vậy nhà sản xuất phải chuyển công việc phân phối hàng hoá đến các thị trường mục tiêu cho các thành viên khác của kênh như nhà bán buôn, bán lẻ. Nhà bán lẻ (retailer) Nhà bán lẻ là người mua hàng của người cung ứng để bán cho người tiêu dùng.

Các công việc chủ yếu của họ bao gồm quảng cáo tại chỗ và trưng bày hàng hóa để bán hàng cá nhân, phát hiện nhu cầu và truyền tin về hướng nhà sản xuất, chia nhỏ lô hàng của người cung ứng và mở rộng nhiều điểm bán lẻ trên thị trường, tập hợp nhiều mặt hàng để người tiêu dùng có khả năng lựa chọn.2 Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ Nhà sản xuất và nhà nhà bán lẻ là những mắc xích trong một chuỗi cung ứng hay một kênh phân phối. Xét cho cùng thì họ cùng có chung một đối tượng khách hàng đó là người tiêu dùng cuối cùng. Giữa họ có các mối quan hệ ràng buộc với nhau và cùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhau hỗ trợ để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc phân phối sản phẩm ra tới tay người tiêu dùng. Thương hiệu của sản phẩm được xây dựng có trách nhiệm chủ yếu thuộc về nhà sản xuất.

Tuy nhiên, các cửa hàng bán lẻ cũng có vai trò tích cực trong quản lý thương hiệu, chứ không phải chỉ là hỗ trợ thụ động (Glynn et al.1 Các cấp của kênh phân phối 2.2 Lý thuyết về thương hiệu (brand) 2.1 Các khái niệm cơ bản về Thương hiệu: a. Thương hiệu: Thương hiệu theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức… Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, thương hiệu là “Một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, hình vẽ thiết kế,… hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một người hoặc một nhóm người bán với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”. Theo Moore (2003), thương hiệu (brand) là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 thẩm mỹ, lý lẽ và cảm xúc của một sản phẩm, hoặc một dòng sản phẩm, bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi , logo, “hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó. Giá trị thương hiệu Trong số các định nghĩ về giá trị thương hiệu thì định nghĩa của Aaker (1996, 1997) được nhiều người chấp nhận nhất: “Giá trị thương hiệu là toàn bộ những tài sản được gắn liền với biểu tượng và tên thương hiệu mà làm gia tăng thêm giá trị được cung cấp bởi một sản phẩm hay dịch vụ cho công ty hoặc cho khách hàng của công ty”.

Aaker đã chỉ ra rằng giá trị thương hiệu bao gồm có 4 thành phần chủ yếu: Nhận thức thương hiệu (Brand awareness), Chất lượng cảm nhận (Percieved quality), Liên tưởng thương hiệu (Brand association), Trung thành thương hiệu (Brand loyalty).2 Thành phần của thương hiệu Khái niệm thương hiệu ngày nay được hiểu theo nghĩa rộng hơn chứ không đơn giản là cái tên, biểu tượng,., để phân biệt sản phẩm của mình với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, mà nó là tập hợp các thành phần có mục đích cung cấp lợi ích chức năng và tâm lý cho khách hàng mục tiêu. Thương hiệu có thể bao gồm các thành phần sau: - Thành phần chức năng: thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm. Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung (features), chất lượng. - Thành phần cảm xúc: thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng (symbolic values) nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý.

Các yếu tố này có thể là tính cách thương hiệu (brand personality), biểu tượng (symbols), luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 (unique selling proposition), vị trí thương hiệu, đồng hành với công ty (organisational associations) như quốc gia xuất xứ (country of origin), công ty nội địa hay quốc tế… 2.3 Những lợi ích của thương hiệu nhà sản xuất 2.1 Lợi ích cho nhà sản xuất Một thương hiệu mạnh không chỉ đơn thuần là một giá trị qui ra tiền. Sức mạnh của thương hiệu giúp ích cho doanh nghiệp ở rất nhiều góc độ khác nhau. Dưới đây là một số lợi ích chính mà thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp: Thứ nhất là thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm: theo định luật đi theo bầy (mọi người đều sử dụng thương hiệu thì mình cũng nên sử dụng), mọi người sẽ tin tưởng sử dụng loại sản phẩm của thương hiệu đã được nhiều người sử dụng. Thương hiệu mạnh là dấu chứng nhận bảo đảm chất lượng của sản phẩm (dịch vụ).

Bên cạnh đó, thương hiệu thể hiện cá tính, địa vị, phong cách sống của người sử dụng, giúp thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần của họ, là thứ mà người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm một khoản tiền xứng đáng để có được thương hiệu mong muốn. Thứ hai là thuyết phục người bán hàng phân phối sản phẩm: thương hiệu mạnh chắc chắn sẽ tạo ra mãi lực cao, mang lại nhiều lợi nhuận nhiều, không bị tồn hàng. Thương hiệu mạnh giúp tạo uy tín cho nhà phân phối.Hơn thế nữa, thương hiệu mạnh giúp nhà phân phối dễ bán kèm các loại hàng hóa khác cho các đại lý, điểm bán lẻ. Lợi ích thứ ba là tạo lợi thế cạnh tranh: thương hiệu mạnh dễ dàng tạo nên những đáp ứng của thị trường đối với các chương trình bán hàng hoặc các hoạt động kinh doanh khác.

Tạo được các thế mạnh khi thương lượng với nhà cung ứng, nhà phân phối về giá cả, thanh toán, vận tải,. Thứ tư là tăng hiệu quả của quảng cáo tiếp thị: thương hiệu mạnh với thị phần lớn, mức độ hiện diện lớn sẽ nâng cao hiệu quả của các hoạt động tiếp thị, giúp giảm chi phí tiếp thị trên mỗi sản phẩm. Mặt khác, thương hiệu mạnh dễ dàng được hưởng các ưu đãi từ các kênh truyền thông đại chúng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Thứ năm là tác động làm tăng giá cổ phiếu: thương hiệu mạnh tạo cho cổ đông niềm tin và dễ dàng gọi vốn đầu tư thông qua việc phát hàng cổ phiếu.

Với một số chương trình tiếp thị đặc biệt, thương hiệu mạnh có nhiều lợi thế trong việc nâng cao và duy trì giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Thứ sáu là dễ dàng phát triển kinh doanh: thương hiệu mạnh trở thành một giá trị bảo chứng cho các nhãn hàng khác của công ty, giúp doanh nghiệp có nhiều thế mạnh trong việc đưa ra các sản phẩm mới (Halo effect), thuyết phục nhà phân phối hợp tác trong việc tung sản phẩm mới và thuyết phục người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm. Thứ bảy là làm tăng giá trị khối tài sản vô hình của doanh nghiệp: Thương hiệu mạnh giúp nâng cao giá trị vô hình của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần từ giá trị của thương hiệu. Khi một doanh nghiệp sở hữu các thương hiệu mạnh, doanh nghiệp sẽ dễ dàng thu hút và giữ nhân tài, dễ dàng thiết lập một hệ thống quản lý chuyên nghiệp, dễ dàng đầu tư vào các công nghệ tiên tiến hoặc nghiên cứu phát triển những sản phẩm tiềm năng, dễ dàng xây dựng được các mối quan hệ giá trị với doanh nghiệp cũng như chính quyền.

Một thương hiệu mạnh sẽ tạo điều kiện tốt và tạo các ưu thế trong tất cả các hoạt động kinh doanh và phát triển công ty.1 Lợi ích cho Nhà bán lẻ Theo Ailawadi & Keller (2004) thì các nhà bán lẻ đã sử dụng thương hiệu nhà sản xuất để tạo ra sự hấp dẫn, sự bảo đảm cho người tiêu dùng, và đồng thời tạo ra sự trung thành của người tiêu dùng với cửa hàng. Martenson (2007) cho rằng thì thương hiệu nhà sản xuất vẫn đóng vai trò quan trọng đối với các nhà bán lẻ trong nhiều cách. Giá cả cạnh tranh của một thương hiệu dẫn đầu có thể tạo lực kéo đưa người tiêu dùng đến cửa hàng.Thương hiệu nhà sản xuất mang chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm cho khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ