Đánh Giá Xác Định Học Sinh Có Khó Khăn Học Tập Đặc Thù Về Đọc, Viết Và Toán Tại Thành Phố Hải Dương

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích vnu ued đánh giá xác định học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc viết và toán trên địa bàn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

171
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa của đề tài

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Giới hạn của đề tài

0.7. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ XÁC ĐỊNH HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN HỌC TẬP ĐẶC THÙ VỀ ĐỌC, VIẾT VÀ TOÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu về học sinh khuyết tật học tập

1.3. Những nghiên cứu về lượng giá trong giáo dục Đặc biệt

1.4. Nghiên cứu về giáo dục hoà nhập tại Việt Nam

1.5. Một số khái niệm cơ bản

1.5.1. Khó khăn học tập đặc thù

1.5.2. Học sinh khó khăn học tập đặc thù

1.5.3. Giáo dục hòa nhập

1.5.4. Các kĩ thuật đánh giá

1.5.4.1. Đánh giá định lượng
1.5.4.2. Đánh giá định tính
1.5.4.3. Kĩ thuật xây dựng công cụ đánh giá
1.5.4.4. Kiểm định bộ công cụ

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC TẬP

2.1. Nguyên tắc xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh khuyết tật học tập

2.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh khuyết tật học tập ở tiểu học

2.3. Quy mô và đối tượng

2.4. Nội dung bộ công cụ

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN HỌC TẬP ĐẶC THÙ VỀ ĐỌC, VIẾT VÀ TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

3.1. Quy mô, đối tượng. Xử lí dữ liệu

3.2. Phân tích kết quả thực trạng học sinh khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán ở tiểu học

3.3. Số lượng học sinh tham gia khảo sát

3.4. Kết quả đánh giá khó khăn về đọc

3.5. Kết quả đánh giá khó khăn về viết

3.6. Kết quả đánh giá khó khăn về toán

3.7. Kết quả đánh giá thực trạng biện pháp hỗ trợ học sinh có khó khăn đặc thù về đọc, viết và toán

3.7.1. Nhận định của cán bộ quản lí

3.7.2. Các ý kiến của phụ huynh

3.8. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.8.1. Đối với nhà trường

3.8.2. Đối với giáo viên

3.8.3. Đối với phụ huynh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khó Khăn Học Tập Đặc Thù Tại Hải Dương

Khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán là một vấn đề nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay, đặc biệt tại thành phố Hải Dương. Nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 3-6% học sinh gặp phải những khó khăn này, ảnh hưởng đến khả năng học tập và phát triển cá nhân của các em. Việc nhận diện và đánh giá đúng tình trạng này là rất cần thiết để có những biện pháp can thiệp kịp thời.

1.1. Khái Niệm Khó Khăn Học Tập Đặc Thù

Khó khăn học tập đặc thù (KKHT) là những rối loạn ảnh hưởng đến khả năng học tập của học sinh, bao gồm khó khăn trong đọc (dyslexia), viết (dysgraphia) và toán (dyscalculia). Những khó khăn này không liên quan đến chỉ số IQ mà xuất phát từ các vấn đề trong quá trình xử lý thông tin.

1.2. Tình Hình Khó Khăn Học Tập Tại Hải Dương

Tại Hải Dương, nhiều học sinh tiểu học gặp khó khăn trong việc đọc, viết và toán. Các nghiên cứu cho thấy rằng giáo viên thường thiếu kiến thức và kỹ năng để hỗ trợ học sinh khuyết tật học tập, dẫn đến việc các em không nhận được sự giúp đỡ cần thiết.

II. Vấn Đề Chính Liên Quan Đến Khó Khăn Học Tập

Khó khăn học tập đặc thù không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn tác động đến tâm lý và sự tự tin của học sinh. Việc thiếu nhận thức và hỗ trợ từ giáo viên và phụ huynh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Khó Khăn Học Tập

Nguyên nhân gây ra khó khăn học tập có thể bao gồm yếu tố di truyền, môi trường học tập không thuận lợi, và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình. Nhiều học sinh không được phát hiện sớm và không nhận được sự can thiệp kịp thời.

2.2. Tác Động Của Khó Khăn Học Tập Đến Học Sinh

Học sinh gặp khó khăn trong học tập thường cảm thấy tự ti, chán nản và có thể dẫn đến việc bỏ học. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn đến sự phát triển tâm lý và xã hội của các em.

III. Phương Pháp Đánh Giá Khó Khăn Học Tập

Đánh giá chính xác tình trạng khó khăn học tập là bước đầu tiên để có những biện pháp can thiệp hiệu quả. Các phương pháp đánh giá hiện nay bao gồm đánh giá định lượng và định tính, giúp xác định rõ ràng các vấn đề mà học sinh gặp phải.

3.1. Đánh Giá Định Lượng

Đánh giá định lượng sử dụng các bài kiểm tra tiêu chuẩn để đo lường khả năng đọc, viết và toán của học sinh. Phương pháp này giúp xác định mức độ khó khăn và so sánh với nhóm bạn cùng trang lứa.

3.2. Đánh Giá Định Tính

Đánh giá định tính bao gồm phỏng vấn giáo viên, phụ huynh và quan sát hành vi học tập của học sinh. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh và nguyên nhân gây ra khó khăn học tập.

IV. Giải Pháp Hỗ Trợ Học Sinh Có Khó Khăn Học Tập

Để hỗ trợ học sinh có khó khăn học tập, cần có những biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm đào tạo giáo viên, xây dựng chương trình học phù hợp và tạo môi trường học tập tích cực.

4.1. Đào Tạo Giáo Viên

Giáo viên cần được đào tạo về cách nhận diện và hỗ trợ học sinh có khó khăn học tập. Việc nâng cao năng lực cho giáo viên sẽ giúp họ có những phương pháp giảng dạy phù hợp hơn.

4.2. Xây Dựng Chương Trình Học Phù Hợp

Chương trình học cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của học sinh khuyết tật học tập. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khó Khăn Học Tập Tại Hải Dương

Nghiên cứu cho thấy rằng việc can thiệp sớm và hỗ trợ đúng cách có thể cải thiện đáng kể khả năng học tập của học sinh. Các trường hợp học sinh được hỗ trợ kịp thời đã có những tiến bộ rõ rệt trong việc đọc, viết và toán.

5.1. Kết Quả Đánh Giá Khó Khăn Đọc

Kết quả đánh giá cho thấy nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nhận diện chữ cái và từ. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp đã giúp cải thiện khả năng đọc của các em.

5.2. Kết Quả Đánh Giá Khó Khăn Viết

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc viết chính tả và tạo lập văn bản. Các biện pháp hỗ trợ như hướng dẫn viết và luyện tập thường xuyên đã giúp các em tiến bộ hơn.

VI. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai

Khó khăn học tập đặc thù là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết kịp thời. Việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ học sinh khuyết tật học tập sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập và cuộc sống.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Hỗ Trợ Học Sinh

Hỗ trợ học sinh có khó khăn học tập không chỉ giúp các em cải thiện kết quả học tập mà còn giúp xây dựng sự tự tin và khả năng hòa nhập xã hội.

6.2. Định Hướng Tương Lai Trong Giáo Dục

Cần có những chính sách và chương trình giáo dục phù hợp để hỗ trợ học sinh khuyết tật học tập. Việc đầu tư vào giáo dục đặc biệt sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho xã hội.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued đánh giá xác định học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc viết và toán trên địa bàn thành phố hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài: Đánh giá xác định học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán trên địa bàn thành phố Hải Dương. Chương 2: Xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh khó khăn học tập đặc thù đọc, viết và toán ở các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hải Dương. Chương 3: Thực trạng học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán ở các trường tiều học trên địa bàn Thành phố Hải Dương. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ XÁC ĐỊNH HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN HỌC TẬP ĐẶC THÙ VỀ ĐỌC, VIẾT VÀ TOÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 1.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về học sinh khuyết tật học tập Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà giáo dục đã gặp nhiều khó khăn trong việc lý giải tại sao có một bộ phận học sinh có thể làm tốt trong nghiên cứu học thuật, trong khi một bộ phận học sinh phải rất vất vả để đạt được thành công. Có một bộ phận học sinh cảm thấy bài tập ở trường rất dễ dàng để hoàn thành, trong khi những học sinh khác lại thấy việc học tập là một cơn ác mộng. Một số học sinh thành công ở cấp giáo dục tiểu học và trung học và tiến tới trình độ học vấn cao hơn; nhưng ngược lại cũng có những học sinh khác trở nên thất vọng về bản thân, cảm thấy thất bại với thành tích học tập của mình và bỏ học sớm.

Mặc dù, đã có nhiều nghiên cứu được đưa ra để giải thích về những vấn đề trên, nhưng khuyết tật học tập đặc thù hay còn được gọi là Learning Disabilities (LD) được coi là một trong những nguyên nhân chính khiến cho các em học sinh gặp nhiều khó khăn trong môi trường học đường. Các hình thức phổ biến nhất của LD đó là Khó khăn về đọc (dyslexia), khó khăn về viết (dysgraphia) và khó khăn về tính toán (Dyscalculia). Trường hợp LD được công nhận sớm nhất xảy ra vào năm 1802 được phát hiện bởi Franz Joseph Gall - một nhà giải phẫu học và nhà sinh lý học thần kinh người Đức và bác sĩ phẫu thuật của Napoleon khi họ nhận ra mối liên quan giữa chấn thương não ở binh sĩ và các rối loạn ngôn ngữ biểu cảm sau đó. Năm 1822, Gall đã xuất bản một cuốn sách có tựa đề Sur les Fonctions, trong đó, ông tin rằng bộ não được chia thành hai mươi bảy "cơ 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan" riêng biệt, mỗi bộ phận tương ứng với một chức năng riêng trong cơ chế hoạt động của con người.

Do đó, bất kỳ sự không hoàn hảo nào trong cách thức, quy trình hoạt động, làm việc của mỗi cá nhân thì nguyên nhân đều bắt nguồn từ sự hoạt động không hoàn hảo của não bộ (Who, 2005). Năm 1877, Adolph Kassmaul - một bác sĩ người Đức - đã đặt ra cụm từ ―word blindness‖ - mù từ vì mất khả năng đọc Cụm từ, ngày nay vẫn được sử dụng để mô tả một dạng chứng khó đọc được gọi là Alexia, đề cập đến một rối loạn thần kinh đặc trưng bởi mất khả năng đọc hoặc hiểu từ viết. Chứng bệnh ―word blindness‖ cho phép cá nhân nhận ra các chữ cái, nhưng chỉ đọc được một số loại từ, cụm từ nhất định (Miller, 2002). Một bác sĩ nhãn khoa người Đức tên Rudolf Berlin đã là người đầu tiên khởi xướng việc sử dụng từ ―Dyslexia‖ khi nó liên quan đến khả năng đọc.

Cũng tại thời điểm đó, một bác sĩ nhãn khoa khác tên John Hinshelwood và Bác sĩ đa khoa W. Pringle Morgan cũng đã phát triển nghiên cứu về LD một cách chuyên sâu hơn. Năm 1896, Hinshelwood đã chỉ ra sự khác biệt giữa alexia - mù từ hoàn toàn - và dyslexia - vẫn có thể đọc được nhưng chỉ nhận diện được một số từ (Christenson, Griffin, & DeLand, 1988). Cả hai đều suy đoán rằng những khó khăn với việc đọc và viết là do mù từ bẩm sinh.

Và điều đó đã trở thành quan điểm chủ đạo xuyên suốt trong vài năm sau với việc nhấn mạnh rằng những khó khăn mà người khuyết tật học tập đặc thù gặp phải là do thiếu sót trong xử lý hình ảnh. Hinshelwood tiếp tục quan tâm đến vai trò của các yếu tố thị giác trong nguyên nhân của chứng khó đọc, đặc biệt là ở mức độ suy yếu dần của hệ thống thị giác. Vào đầu thế XX, các nhà tâm lý học và nhà nghiên cứu người Mỹ bắt đầu chú ý đến công việc nghiên cứu về LD được thực hiện bởi các đối tác châu Âu. Họ tập trung vào các mối quan hệ hành vi của não bộ ảnh hưởng tới kết quả học tập được thể hiện bởi cả trẻ em và người trưởng thành (Hallahan 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hiện tượng khuyết tật học tập, sau đó được gọi là khuyết tật vô hình, lần đầu tiên được ghi nhận bởi Tiến sĩ Kurt Goldstein vào cuối những năm 1920. Tiếp bước Kurt Goldstein, những nhà nghiên cứu về LD cùng thời kỳ đó Samuel Orton, Grace Fernald, Marion Monroe và Samuel Kirk đã có những bước tiến đáng kể về việc nghiên cứu chỉ ra nhiều dạng khuyết tật học tập dặc thù. Samuel Orton đã hợp tác với vợ của mình, June Orton, để nghiên cứu về lĩnh vực khuyết tật ngôn ngữ. Họ cùng nhau tiến hành nghiên cứu, đào tạo các nhà giáo dục, nhà trị liệu, và can thiệp, trị liệu với các cá nhân gặp khó khăn trong việc đọc, viết.

Các nhà nghiên cứu về lich sử giáo dục nhận đinh rằng Orton và vợ của mình là hai trong số những cá nhân quan trọng nhất trong lịch sử nghiên cứu về chứng khó đọc dyslexia (Columbia, 2003). Orton theo học tại Đại học bang Ohio, Đại học y học Pennsylvania và Đại học Harvard. Cùng với Anna Gillingham, ông đã nghiên cứu tại khoa tâm bệnh tại Bệnh viện thành phố Boston vào năm 1905-1906. Ông đồng thời khởi xướng một chương trình hệ thống đào tạo, cải thiện chứng khó đọc dựa trên các mối liên kết thị giác - thính giác - động học.

Năm 1925, Orton đã xuất bản một bài báo chi tiết trình bày những nghiên cứu về chứng khó đọc của mình (Lloyd, 2005). Marion Monroe là cựu trợ lý nghiên cứu của Orton, trước khi chuyển đến Chicago, nơi cô làm việc tại Viện nghiên cứu vị thành niên. Trong công việc của mình, cô nhấn mạnh cách tiếp cận ngữ âm đối với việc đọc và tầm quan trọng của việc cung cấp cho học sinh thể hiện những khó khăn khi đọc với hướng dẫn chuyên sâu. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, cô đã phân tích các nhóm học sinh gặp khó khăn về ngôn ngữ và đưa ra các kỹ thuật giáo dục mới.

Cô cũng giới thiệu khái niệm về sự khác biệt giữa học sinh bình thường và học sinh gặp khó khăn với ngôn ngữ như một cách xác định học sinh bị khuyết tật về đọc (Hallahan & Mercer, 2001). 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Samuel Kirk đã làm việc với Monroe tại Đại học Chicago, nơi ông có bằng thạc sĩ, và bị ảnh hưởng rất nhiều bởi công việc trị liệu phát âm của Monroe. Trong thời gian này, ông làm quen với một cậu bé, được nhà trường nhận định là mù chữ. Sau một thời gian làm việc với cậu bé, ông đã phát triển và cải tiến phương pháp đánh giá để xác định chính xác khuyết tật học tập ở trẻ em.

Ông chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tạo ra Bài kiểm tra khả năng tâm lý học (ITPA) của Illinois để đánh giá các khả năng và khuyết tật về tâm lý học cụ thể ở trẻ nhỏ (Hallahan & Mercer, 2001). Bài kiểm tra này cũng tạo điều kiện đánh giá khả năng của một đứa trẻ trong các mục đích khắc phục và đánh giá khả năng nhận thức của trẻ trong giao tiếp. Năm 1936, ông là đồng tác giả cuốn sách Remedial Reading Drills cùng với T. Trong cùng khung thời gian này, một số nhà nghiên cứu châu Âu đã di cư đến Hoa Kỳ tiếp tục công việc của họ vì bất ổn chính trị ở quê nhà.

Họ đã tiến hành nghiên cứu về nhận thức, vận động tri giác và khuyết tật chú ý của người lớn bị chấn thương não (Hallahan & Mercer, 2001). Kurt Goldstein, Alfred Strauss, Laura Lehtinen và Newell Kephart đóng vai trò chính trong lĩnh vự nghiên cứu này. Strauss, cùng với Lehtinen và Kephart đã tạo ra loại chẩn đoán tổn thương não tối thiểu ở trẻ em. Ông cho rằng những đứa trẻ bị LD vốn là những người không bị chậm phát triển trí tuệ, khiếm thính hoặc rối loạn cảm xúc mà họ bị tổn thương não tối thiểu (Duchan, 2001).

Năm 1943, ông đã công bố kết luận nghiên cứu của mình với tiêu đề Chẩn đoán và giáo dục đứa trẻ bị khiếm khuyết, thiếu sót trong Tạp chí Exceptional Children. Việc nghiên cứu xác đinh hành vi của Strauss được nghiên cứu dựa trên những đứa trẻ bị tổn thương não tối thiểu, được gọi là Hội chứng Strauss. Laura Lehtinen làm việc với Strauss tại trường Wayne County tại Northville Michigan vào giữa những năm 1940 (Audiblox, 2000). Cả hai cùng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tin rằng kỹ năng học tập bình thường của học sinh sẽ được cải thiện nếu kỹ năng nhận thức của họ có thể được phát triển.

Năm 1947, Lehtinen cùng với Strauss đã xuất bản cuốn Psychopathology and education of the brain- injured child trong đó họ đề xuất phương pháp giảng dạy cụ thể liên quan đến nhận thức. Cô cũng đề nghị tránh tham chiếu quá nhiều đến các chữ cái b và d, bởi vì việc sử dụng liên tục các chữ cái đó gây nhầm lẫn cho học sinh (Friend, 2005). Kephart làm việc với Strauss tại Trường Cove vào cuối những năm l940 và l950. Tại thời điểm này, họ đã mở rộng phạm vi nghiên cứu về chấn thương não trong đó bao gồm cả những đứa trẻ có trí thông minh bình thường.

Họ lập luận rằng các vấn đề về nhận thức và vận động, nhận thức và hành vi được tìm thấy ở trẻ em bị tổn thương não cũng có thể được tìm thấy tương tự ở trẻ có trí thông minh bình thường. Vì vậy, họ kết luận rằng những đứa trẻ có trí thông minh bình thường cũng có thể gặp những vấn đề liên quan đến tổn thương não bộ; điều này khiến Kephart và Strauss lạc lối vì một lỗi trong suy luận và lỗi đó sẽ ảnh hưởng đến công việc của họ trong một thời gian dài (Hallahan & Mercer, 2001).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Khó Khăn Học Tập Đặc Thù Về Đọc, Viết Và Toán Tại Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập các môn học cơ bản như đọc, viết và toán. Tài liệu không chỉ nêu rõ các khó khăn mà còn phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình học tập. Điều này mang lại lợi ích cho giáo viên, phụ huynh và các nhà quản lý giáo dục trong việc xây dựng các phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu "Khó khăn của giáo viên tiểu học trong dạy kỹ năng nghe và chiến lược khắc phục", nơi đề cập đến những thách thức mà giáo viên phải đối mặt trong việc giảng dạy kỹ năng nghe. Ngoài ra, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực ở một số trường tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục. Cuối cùng, tài liệu "Tóm tắt các đề tài luận văn và khoá luận tốt nghiệp năm học 1994 1995" cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu trước đây, giúp bạn có thêm thông tin về các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực giáo dục.