Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng, Phát Triển Của Một Số Giống Ngô Lai Mới Tại Thái Nguyên

Luận văn phân tích khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống ngô lai mới tại Thái Nguyên, cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục đích nghiên cứu

1.2.2. Yêu cầu đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong học tập

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

2.2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên

2.3. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm

3.3. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai thí nghiệm

4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ

4.1.2. Giai đoạn tung phấn

4.1.3. Giai đoạn phun râu

4.2. Đặc điểm hình thái và sinh lý của các giống ngô thí nghiệm

4.2.1. Chiều cao cây

4.2.2. Chiều cao đóng bắp

4.2.3. Số lá trên cây

4.2.4. Chỉ số diện tích lá

4.2.5. Rễ chân kiềng

4.2.6. Đường kính gốc

4.2.7. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

4.2.8. Tốc độ ra lá của các giống thí nghiệm vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên

4.3. Khả năng chống chịu của các giống ngô thí nghiệm

4.3.1. Sâu đục thân

4.3.2. Khả năng chống đổ của các giống tham gia thí nghiệm

4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô lai thí nghiệm

4.4.1. Số bắp trên cây

4.4.2. Chiều dài bắp

4.4.3. Đường kính bắp

4.4.4. Số hàng hạt trên bắp

4.4.5. Số hạt trên hàng

4.4.6. Khối lượng 1000 hạt

4.4.7. Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

4.4.8. Năng suất thực thu (tạ/ha)

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giống Ngô Lai Mới và Khả Năng Sinh Trưởng

Cây ngô (Zea mays L.) là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất thế giới. Ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người mà còn là nguồn thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Sản xuất ngô thế giới phát triển mạnh mẽ, với diện tích và sản lượng tăng đáng kể qua các năm. Tại Việt Nam, sản xuất ngô cũng có những tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là nhờ việc sử dụng các giống ngô lai mới. Tuy nhiên, năng suất ngô của Việt Nam vẫn còn thấp so với thế giới, đòi hỏi cần có những giải pháp để nâng cao năng suất và chất lượng.

1.1. Vai trò của cây ngô trong nền kinh tế Việt Nam

Cây ngô đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế nông thôn. Ngô là nguồn cung cấp thức ăn cho người và gia súc, đồng thời là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Việc phát triển sản xuất ngô giúp tăng thu nhập cho người nông dân và góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam. Theo Dương Văn Sơn và cs (1997), ngô là lương thực chính ở nhiều nước như Mexico, Ấn Độ, Philipin.

1.2. Tình hình sản xuất ngô lai trên thế giới và tại Việt Nam

Sản xuất ngô trên thế giới đã có những bước tiến vượt bậc nhờ ứng dụng các giống ngô lai và công nghệ canh tác tiên tiến. Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuất ngô, với diện tích và sản lượng tăng liên tục qua các năm. Tuy nhiên, năng suất ngô của Việt Nam vẫn còn thấp so với các nước phát triển, đòi hỏi cần có những giải pháp để nâng cao năng suất và chất lượng. Năm 2013, diện tích ngô lai chiếm khoảng 95% tổng diện tích ngô của cả nước (FAO, 2015).

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Giống Ngô ở Thái Nguyên

Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống ngô lai mới tại Thái Nguyên gặp phải nhiều thách thức do điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù của vùng. Địa hình đồi núi phức tạp, đất đai bạc màu, điều kiện tưới tiêu khó khăn và trình độ thâm canh còn thấp là những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng ngô. Bên cạnh đó, cơ cấu giống còn hạn chế và thiếu các giống có khả năng cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh.

2.1. Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh trưởng ngô tại Thái Nguyên

Địa hình đồi núi, đất đai bạc màu, điều kiện tưới tiêu khó khăn và khí hậu khắc nghiệt là những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây ngô tại Thái Nguyên. Hạn hán và rét kéo dài, lượng mưa phân bố không đều trong năm gây khó khăn cho việc canh tác và làm giảm năng suất ngô. Diện tích trồng ngô chủ yếu trên đất hai vụ lúa ở vụ Đông và trên đất đồi dốc ở vụ Xuân Hè.

2.2. Hạn chế về giống và kỹ thuật canh tác ngô ở Thái Nguyên

Cơ cấu giống còn hạn chế và thiếu các giống có khả năng cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh là một trong những nguyên nhân dẫn đến năng suất ngô của Thái Nguyên còn thấp. Trình độ thâm canh của người dân còn hạn chế, kỹ thuật canh tác chưa được áp dụng rộng rãi cũng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng ngô.

2.3. Tình hình sâu bệnh hại ngô và biện pháp phòng trừ

Sâu bệnh hại là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng ngô. Các loại sâu bệnh hại phổ biến trên cây ngô bao gồm sâu đục thân, sâu ăn lá, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá... Việc phòng trừ sâu bệnh hại cần được thực hiện kịp thời và hiệu quả để bảo vệ năng suất và chất lượng ngô.

III. Phương Pháp Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Giống Ngô Lai

Để đánh giá chính xác khả năng sinh trưởng của các giống ngô lai mới tại Thái Nguyên, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và kỹ thuật canh tác phù hợp. Việc theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh lý, đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và phân tích các yếu tố cấu thành năng suất là những bước quan trọng trong quá trình đánh giá giống ngô.

3.1. Theo dõi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của ngô

Việc theo dõi các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây ngô giúp xác định thời gian sinh trưởng, tốc độ phát triển và khả năng thích nghi của các giống ngô lai với điều kiện sinh thái của Thái Nguyên. Các giai đoạn sinh trưởng quan trọng cần theo dõi bao gồm giai đoạn nảy mầm, giai đoạn sinh trưởng thân lá, giai đoạn trỗ cờ phun râu và giai đoạn chín.

3.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh lý của giống ngô

Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của cây ngô giúp đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng cho năng suất cao của các giống ngô lai. Các chỉ tiêu hình thái và sinh lý quan trọng cần nghiên cứu bao gồm chiều cao cây, số lá trên cây, diện tích lá, đường kính thân, số bắp trên cây, chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng hạt trên bắp, số hạt trên hàng và khối lượng 1000 hạt.

3.3. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại của ngô lai

Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại của cây ngô giúp chọn lọc các giống ngô lai có khả năng kháng bệnh tốt, giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra và giảm chi phí phòng trừ sâu bệnh. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh bao gồm tỷ lệ nhiễm bệnh, tỷ lệ bị sâu hại và mức độ thiệt hại do sâu bệnh gây ra.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Giống Ngô và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của các giống ngô lai mới tại Thái Nguyên cung cấp cơ sở khoa học cho việc chọn lọc và đưa vào sản xuất các giống ngô có năng suất cao, chất lượng tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh. Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

4.1. So sánh năng suất ngô giữa các giống ngô lai

So sánh năng suất ngô giữa các giống ngô lai giúp xác định các giống có năng suất cao nhất và phù hợp với điều kiện sinh thái của Thái Nguyên. Các chỉ tiêu so sánh năng suất bao gồm năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và các yếu tố cấu thành năng suất.

4.2. Đánh giá chất lượng ngô và giá trị dinh dưỡng

Đánh giá chất lượng ngôgiá trị dinh dưỡng giúp xác định các giống có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chế biến. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bao gồm hàm lượng protein, hàm lượng tinh bột, hàm lượng dầu, hàm lượng đường, hàm lượng vitamin và hàm lượng khoáng chất.

4.3. Hiệu quả kinh tế của việc trồng các giống ngô lai mới

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng các giống ngô lai mới giúp xác định các giống có khả năng mang lại lợi nhuận cao nhất cho người nông dân. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế bao gồm chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả đầu tư.

V. Kết Luận và Đề Xuất Về Phát Triển Giống Ngô

Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống ngô lai mới tại Thái Nguyên là một quá trình liên tục và cần thiết để chọn lọc và đưa vào sản xuất các giống ngô có năng suất cao, chất lượng tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất ngô, góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Thái Nguyên.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và những giống ngô triển vọng

Tóm tắt những kết quả nghiên cứu quan trọng về khả năng sinh trưởng của các giống ngô lai mới tại Thái Nguyên và xác định những giống ngô có triển vọng để đưa vào sản xuất.

5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng ngô

Đề xuất các giải pháp đồng bộ để nâng cao năng suất và chất lượng ngô tại Thái Nguyên, bao gồm việc chọn lọc và sử dụng các giống ngô lai có năng suất cao, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, tăng cường công tác phòng trừ sâu bệnh và cải thiện hệ thống tưới tiêu.

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo về giống ngô tại Thái Nguyên

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về giống ngô tại Thái Nguyên, bao gồm việc nghiên cứu về khả năng chống chịu hạn và chịu rét của các giống ngô lai, nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của các giống ngônghiên cứu về hiệu quả kinh tế của việc trồng các giống ngô lai mới.

05/06/2025
Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống ngô lai mới tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea mays L.) là một trong 3 cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn thế giới. Ở các nước thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, ngô đươ ̣c sử du ̣ng làm lương thực chính. Không chỉ cung cấp lương thực cho con người, ngô còn là nguồn thức ăn cung cấp cho chăn nuôi, là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến trên toàn thế giới. Hiện nay 66% sản lượng ngô của thế giới được dùng làm thức ăn cho chăn nuôi, trong đó các nước phát triển là 76% và các nước đang phát triển là 57%.

Tuy chỉ có 17% sản lượng ngô được dùng làm lương thực cho con người nhưng nhiều nước vẫn coi cây ngô là lương thực chính như : Mexico, Ấn Độ, Philipin. Ở Ấn Độ có 90% sản lượng ngô, ở Philipin có 66%sản lượng ngô được dùng làm lương thực cho con người ( Dương Văn Sơn và cs, 1997) [4]. Do có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên sản xuất ngô thế giới phát triển rấ t mạnh. Năm 1961 diện tích trồng ngô chỉ đạt 105,48 triệu ha với tổng sản lượng là 205 triệu tấn, nhưng đến năm nhưng đến năm 2013 diện tích ngô tăng lên đáng kể đạt 184,2 triệu ha, sản lượng đạt 1016,4 triệu tấn (FAOSTAT, 2014)[11].

Ở nước ta sản xuất ngô có sự tiến bộ đáng kể. Năm 2013, diện tích ngô của cả nước là 1.172,5 nghìn ha, trong đó diện tích ngô lai đã chiếm khoảng 95%, sản lượng ngô đạt 5.500 tấn, năng suất 44,3 tạ/ha (FAO, 2015)[11]. So với năm 1990 khi chưa trồng ngô lai thì sản lượng tăng gấp 7,7 lần, năng suất hơn 2,9 lần. Mặc dù vậy năng suất ngô nước ta vẫn còn thấp, năm 2013 năng suất ngô của Việt Nam chỉ bằng 80,3% năng suất ngô trung bình của thế giới.

2 Hiện nay do nhu cầu sử dụng ngô không ngừng tăng, để đáp ứng nhu cầu ngô cho tiêu dùng trong nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã xây dựng chiến lược phát triển sản xuất ngô đến năm 2020 là phải đạt 9- 10 triệu tấn. Để đạt được mục tiêu này, hai giải pháp chính được đưa ra là mở rộng diện tích và tăng năng suất. Trong giải pháp tăng năng suất thì giống được coi là hướng đột phá có ý nghĩa quyết định để năng cao năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản. Giống ngô tốt có thể đạt năng suấ t cao hơn giống bình thường từ 20-25%.

Chính vì vậy các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu , chọn tạo các giống ngô lai năng suất cao , chố ng chịu tốt để phục vụ sản xuất. Trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên là mô ̣t điể m nghiê n cứu đa ̣i diê ̣n cho vùng núi phiá Bắ c với nhiê ̣m vu ̣ đánh giá các tổ hợp lai và các giống có triển vọng trước khi đưa vào sản xuất. Xuất phát từ nhiê ̣m vu ̣ trên , chúng tôi đã tiến hành đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giố ng n gô lai mới tại Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích nghiên cứu Xác định đươ ̣c giố ng ngô lai có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái tại tỉnh Thái Nguyên làm cơ sở chọ n giố ng cho vùng núi phiá Bắ c. Yêu cầu đề tài - Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giố ng ngô lai trong điều kiện vụ Xuân năm 2015 tại Thái Nguyên. - Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của các giố ng thí nghiệm. - Nghiên cứu một số đặc tính chống chịu của các giố ng ngô lai thí nghiệm (chống chịu sâu bệnh, chố ng đổ …).

- So sánh và sơ bộ kết luận về khả năng sinh trưởng của các giố ng ngô lai thí nghiê ̣m. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết luận của đề tài là cơ sở quan trọng để chọn được các giố ng lai ưu tú bổ sung vào cơ cấu giống ngô trong sản xuất tại Thái Nguyên. Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố kỹ năng th ực hiê ̣n nghiên cứu trên đ ồng ruộng và chăm sóc cây trồng.

Giúp sinh viên nắm được cách thu thập, xử lí số liệu, trình bày báo cáo của một đề tài tốt nghiệp. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học của đề tài Trong sản xuất nông nghiệp giống có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Để có đươ ̣c những giống ngô mới năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh cần nghiên cứu lai tạo và chọn lọc một cách kĩ lưỡng, xác định vùng thích nghi của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất trên diện rộng. Trong quá trình khảo nghiệm các nhà chọn giống thường loại đi các giố ng biểu hiện yếu điểm về các đặc tính nông sinh học như: Thời gian sinh trưởng quá dài, cây quá cao, chống đổ kém, dễ nhiễm sâu bệnh và có sức sống kém… Chọn lựa theo kiểu hình phần nào đã loại bỏ được những đặc tính không mong muốn, tuy nhiên phải thực hiện thí nghiệm trên nhiều vùng, trong nhiều thời vụ và điều kiện sinh thái.

Chính vì vậy việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giố ng ngô lai mới là cơ sở quan trọng để bổ sung các giố ng tố t cho sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới Trên thế giới, cây ngô có tốc độ tăng trưởng khá cao so với các cây lương thực khác. Kế t quả thố ng kê tiǹ h hiǹ h sản xuấ t các cây lương thực chiń h đươ ̣c trình bày ở bảng2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô, lúa mì và lúa nƣớc của thế giới năm 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Loại cây trồng (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) Ngô 184,2 55,2 1016,7 Lúa mì 218,5 32,6 713,3 Lúa nước 164,7 45,3 745,7 Nguồn: FAOSTAT, 2015[11] Từ năm 1996 đến nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn giống ngô lai và ứng dụng công nghệ cao trong canh tác ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước.

Năm 2013, sản xuất ngô trên thế giới đứng thứ 2 về diê ̣n tić h sau lúa mì , nhưng đứng đầ u về năng suấ t và sản lươ ̣ng với diê ̣n tić h ngô đa ̣t 184,2 triệu ha, năng suất 55,2 tạ/ha và sản lượng đạt 1016,7 triệu tấn, trong khi đó năng suấ t lúa mì và lúa nước chỉ đa ̣t 32,6 tạ/ha và 45,3 tạ/ha.2: Tình hình sản xuất ngô của thế giới giai đoạn 2001- 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) 2001 137,49 44,77 615,48 2002 137,29 44,06 640,92 2003 144,67 44,60 645,23 2004 145,00 49,00 714,80 2005 147,47 48,00 696,30 2006 148,60 47,00 704,20 2007 159,90 49,50 791,60 2008 156,40 50,30 787,30 2009 155,70 51,90 809,00 2010 162,30 50,60 820,60 2011 170,39 51,84 883,46 2012 177,40 49,20 877,10 2013 184,19 55,20 1016,73 Nguồn FAOSTAT, 2015 [11] 6 Qua bảng 2.2 cho thấy vòng 13 năm diện tích trồ ng ngô trên thế giớităng thêm 46,7 (triệu ha), năng suất tăng thêm 10,43 (tạ/ha), sản lượng tăng thêm 401,25 (triệu tấn). Có được kết quả trên, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi ưu thế lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. Đặc biệt, từ năm 2001 đến nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống ngô lai bằ ng phương pháp truyền thống việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới ngày càng tăng lên .3: Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc trên thế giới năm 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Nƣớc (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) Mỹ 35,48 99,7 353,70 Trung Quốc 35,28 61,7 217,83 Brazil 15,32 52,6 80,54 Mexico 7,10 31,9 22,66 Ấn Độ 9,50 24,5 23,29 Indonesia 3,82 48,4 18,51 Argentina 4,86 66,0 32,12 Pháp 1,85 81,4 15,05 Israel 0,05 225,6 0,11 Nguồn: FAO, năm 2015[11] Trên thế giới Mỹ là nước có sản lượng ngô lớn nhất (353,7 triệu tấn), chiếm 34,8% tổng sản lượng ngô trên thế giới. Ở Mỹ, 100% diện tích ngô là trồng các giống ngô lai trong đó hơn 90% là giống ngô lai đơn (Ngô Hữu Tình, 2009) [5].

Đạt được kết quả trên là nhờ các nhà khoa học ở Mỹ đã ứng 7 dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống. Theo Minh Tang Chang và cộng sự (2005) [13] cho biết: Ở Mỹ chỉ còn 48% giống ngô được chọn tạo theo công nghệ truyền thống, 52% là bằng công nghệ sinh học. Trung quốc có diện tích đứng đầu châu Á, đứng thứ 2 trên thế giới với diện tích là 35,28 triệu ha, sản lượng 217,83 triệu tấn. Israel là nước có năng suất ngô đạt cao nhất thế giới (255,6 tạ/ha), nhưng diện tích trồng ngô không đáng kể chỉ đa ̣t 0,04 triệu ha.

Nhìn chungsản xuất hiện nay có sự khác biệt rõ ràng về năng suất giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. Năng suất ngô trung bình của các nước phát triển là 7,8 tấn/ha, các nước đang phát triển là 2,7 tấn/ha. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam Ngô là cây lương thực đã khẳng định được vị trí trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Sản xuất ngô ở nước ta phát triể n với mức đô ̣ khác nhau qua các giai đoạn lịch sử.

Giai đoạn từ 1960 - 1980: Giai đoạn này chủ yếu sử dụng các giống ngô địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu nên năng suất và sản lượng ngô rất thấp. Theo thống kê năng suất ngô ở Việt Nam những năm 1960 chỉ đạt trên 10 tạ/ha, với diện tích hơn 200 nghìn ha, đến đầu những năm 1980, năng suất cũng chỉ đạt 11 tạ/ha và sản lượng hơn 400 nghìn tấn. Giai đoạn từ 1981 - 1992: diện tích tăng chậm, năng suất ngô tăng không đáng kể, từ 11 tạ/ha (1980) lên 15 tạ/ha (1992), bình quân mỗi năm tăng 3,5%. Giai đoạn này đã sử dụng các giống tổng hợp, hỗn hợp nên năng suất vẫn còn thấp.

Giai đoạn từ 1993 đến nay: đây là giai đoạn sản xuất ngô ở Việt Nam thực sự có những bước tiến nhảy vọt, gắn liền với việc không ngừng mở rộng giống ngô lai ra sản xuất. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Của Giống Ngô Lai Mới Tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của giống ngô lai mới, nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và khả năng thích ứng của giống ngô này trong điều kiện khí hậu và đất đai tại Thái Nguyên. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng của giống ngô lai mới mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế mà nó mang lại cho nông dân, từ đó khuyến khích việc áp dụng các giống cây trồng mới trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp canh tác và chăn nuôi bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các biện pháp kỹ thuật trong canh tác hồ tiêu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển của cây trồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk, để có thêm thông tin về kỹ thuật bón phân trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững.