Giới thiệu dự án

Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại cây rau ăn quả có giá trị kinh tế và hàm lượng dinh dưỡng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp toàn cầu. Theo dữ liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAOSTAT), sản lượng cà chua toàn cầu năm 2016 đạt 177,042,359 tấn trên tổng diện tích gieo trồng 4,782,753 ha, với năng suất trung bình đạt 370.168 tạ/ha. Châu Á chiếm thị phần lớn nhất với diện tích 2,563,569 ha và sản lượng 106,486,015 tấn. Tại Việt Nam, diện tích gieo trồng cà chua duy trì trên 23,000 ha với sản lượng đạt xấp xỉ 589.83 nghìn tấn (theo Tổng cục Thống kê), trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm trên 60% tổng diện tích cả nước.

                  SẢN LƯỢNG CÀ CHUA TOÀN CẦU (FAOSTAT)
  Tổng sản lượng: 177.04 Triệu tấn (Năng suất TB: 370.17 tạ/ha)

Tuy nhiên, ngành sản xuất cà chua tại miền Bắc Việt Nam đang đối mặt với những rào cản kỹ thuật nghiêm trọng:

  • Áp lực rủi ro thời tiết vụ Hè Thu: Nhiệt độ môi trường vượt ngưỡng 35°C cùng độ ẩm không khí biến động mạnh làm giảm sức sống hạt phấn, khô đầu nhụy, dẫn đến hiện tượng bất dục, rụng hoa và rụng quả non hàng loạt.
  • Cơ cấu giống cũ suy thoái: Các giống cà chua truyền thống hoặc các dòng thuần địa phương có tiềm năng năng suất thấp (chỉ đạt 15–20 tấn/ha), thời gian thu hoạch ngắn và mẫn cảm cao với sâu bệnh hại.
  • Thiệt hại từ dịch bệnh sinh học: Sự bùng phát của virus xoăn vàng lá cà chua (Tomato Yellow Leaf Curl Virus - TYLCV) lan truyền qua bọ phấn trắng (Bemisia tabaci), bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) và mốc sương (Phytophthora infestans).
  • Tập quán canh tác manh mún: Thiếu quy trình chuẩn hóa về mật độ, kỹ thuật cắt tỉa cành và cân đối dinh dưỡng N-P-K theo từng pha sinh trưởng.

Đề tài nghiên cứu được triển khai nhằm khảo nghiệm, đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng, tính chống chịu sâu bệnh và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua lai F1 HT160 (tạo bởi Học viện Nông nghiệp Việt Nam) trong vụ trái vụ Hè Thu tại trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

           MỤC TIÊU VÀ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG DỰ ÁN
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệm đồng ruộng quy mô 1.0 ha tại trang trại Bùi Huy Hạnh, tiểu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa hạ lưu sông Thái Bình.
  • Giới hạn đề tài: Đánh giá chu kỳ sinh trưởng từ ngày 15/06/2017 đến ngày 15/11/2017 (tập trung 4 tháng thu hoạch chính: Tháng 8, 9, 10, 11).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Hải Dương, canh tác cà chua vụ Hè Thu là bài toán kinh tế mang lại giá trị gia tăng cao gấp 2–3 lần so với chính vụ mùa đông nhưng đòi hỏi khả năng kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt.

Tiêu chí đánh giá Giống địa phương / Thuần cũ Giống Hara 10 (Trang trại 2014-2015) Giống HT10 (Trang trại 2016) Giống lai F1 HT160 (Khảo nghiệm 2017)
Kiểu hình sinh trưởng Hữu hạn Bán hữu hạn Bán hữu hạn Vô hạn (Indeterminate)
Khả năng chịu nhiệt (>35°C) Kém, rụng hoa >60% Trung bình Khá Tốt, tỷ lệ đậu quả cao
Khối lượng TB quả 60 – 75 g 70 – 80 g 85 – 90 g 103.10 g
Độ cứng vỏ & thịt quả Mềm, dễ dập nát Trung bình Khá Cứng, thịt quả dày 0.42 cm
Năng suất thực thu 10 – 12 tấn/ha 15 – 20 tấn/ha 23 tấn/ha 52.80 tấn/ha
Tỷ lệ nhiễm virus TYLCV >25.0% 15.0% – 18.0% 10.5% 4.40%
               MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU KỸ THUẬT (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống

Hệ thống canh tác kỹ thuật cao cho giống cà chua HT160 được thiết kế đồng bộ theo cấu trúc chuỗi khối sinh học:

  • Thông số hệ thống luống và mật độ:
    • Luống đơn rộng: 1.0 m; Chiều cao luống: 20 cm; Rãnh luống: 30 cm.
    • Mật độ gieo trồng: 24,000 cây/ha.
    • Khoảng cách bố trí: Trồng 2 hàng so le, hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây trên hàng 35 cm.
    • Lỗ cuốc định vị: Sâu 50 mm, đường kính 35 mm.
  • Cấu trúc quản lý dữ liệu theo dõi thực địa:
                 SCHEMA THEO DÕI THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG

Methodology

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-63:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà chua:

  1. Phương pháp bố trí lấy mẫu: Bố trí 5 điểm quan trắc cố định theo 2 đường chéo góc trên diện tích 1.0 ha. Tại mỗi điểm lấy mẫu chọn ngẫu nhiên 5 cây tiêu chuẩn ($1\text{ m}^2$/điểm, tổng số 25 cây theo dõi xuyên suốt).
  2. Kế hoạch kiểm soát rủi ro nông học:
    • Rủi ro ngập úng mùa mưa: Bố trí rãnh thoát nước sâu 30 cm quanh chu vi trang trại; đắp vồng cao 20 cm có bạt phủ giữ ẩm chống xói mòn.
    • Rủi ro dịch hại chích hút truyền bệnh: Kiểm soát mật độ bọ phấn trắng bằng bẫy dính màu vàng và chế phẩm sinh học định kỳ, nhổ bỏ lập tức các cá thể xuất hiện triệu chứng khảm xoăn lá trong 30 ngày đầu.

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình thâm canh giống HT160 được chia thành 4 pha kỹ thuật:

                      TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KỸ THUẬT (2017)
  15/06         10/07        27/07        05/08        24/08       15/11
   Gieo ươm &     Xuống giống   Ra hoa rộ    Đậu quả tập   Chín đợt 1   Kết thúc
   Làm đất        (25 ngày)     (17 NST)     trung (25NST) (70 NST)     vụ thu
  • Pha 1: Xử lý hạt giống và ươm cây con (15/06/2017):
    • Lượng giống sử dụng: 100–150 g hạt/ha.
    • Ngâm hạt trong nước ấm 40–50°C trong 3.0 giờ, ủ vải ẩm kín trong 3–4 ngày đến khi nứt nanh hoàn toàn trước khi tra vào bầu đất.
    • Thời gian vườn ươm: 25 ngày, cây con đạt 5–6 lá thật, sinh trưởng khỏe, sạch sâu bệnh.
  • Pha 2: Chuẩn bị đất và bón lót (05/07 – 10/07/2017):
    • Đất được cày lật sâu 20–30 cm, phay nhỏ phá mảng, lên luống rộng 1.0 m, cao 20 cm.
    • Định mức bón lót cho 1 ha: Toàn bộ 25 tấn phân chuồng hoai mục + 100 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ + 30 kg $\text{N}$ (tương đương 20% tổng lượng đạm) + 45 kg $\text{K}_2\text{O}$ (tương đương 30% tổng lượng kali). Phủ màng phủ nông nghiệp nilon kín mặt luống.
  • Pha 3: Canh tác, làm giàn và bấm tỉa (10/07 – 30/08/2017):
    • Thiết lập giàn cọc hàng rào bằng tre dài 3.0 m, cắm sâu 20 cm vào nền đất, căng dây cước định vị chống đổ ngã trước gió bão.
    • Tỉa cành triệt để: Chỉ duy trì đúng 2 thân sinh trưởng trên một gốc (1 thân chính và 1 nhánh phụ khỏe nhất nằm ngay dưới chùm hoa thứ nhất). Bấm bỏ toàn bộ chồi nách dài 3–4 cm định kỳ 4–5 ngày/lần.
    • Bấm ngọn: Khi cây đạt 5–6 chùm quả hữu hiệu trên cả hai thân, tiến hành bấm ngọn thân chính và nhánh phụ, để lại 2 lá phía trên chùm quả cuối cùng để duy trì dòng nhựa nuôi quả.
  • Pha 4: Quản lý dinh dưỡng bón thúc định kỳ:
    • Thúc đợt 1 (Cây hồi xanh, 7–10 ngày sau trồng): 15 kg $\text{N}$ (10% tổng lượng đạm).
    • Thúc đợt 2 (Phát sinh nụ hoa): 30 kg $\text{N}$ (20%) + 30 kg $\text{K}_2\text{O}$ (20%).
    • Thúc đợt 3 (Ra quả rộ): 45 kg $\text{N}$ (30%) + 45 kg $\text{K}_2\text{O}$ (30%).
    • Thúc đợt 4 (Sau thu hoạch quả đợt 1): Bón toàn bộ lượng phân còn lại (60 kg $\text{N}$ + 30 kg $\text{K}_2\text{O}$).
# Mô hình giải thuật giám sát nông học và dự báo năng suất cà chua HT160
class TomatoAgronomyMonitor:
    def __init__(self, plant_density_per_ha=24000):
        self.density = plant_density_per_ha
        
    def calculate_fruit_shape_index(self, height_h_cm: float, diameter_d_cm: float) -> dict:
        """Tính chỉ số hình thái dạng quả I = H / D"""
        index_i = round(height_h_cm / diameter_d_cm, 2)
        shape_type = "Quả tròn dài" if 1.10 < index_i <= 1.30 else "Khác"
        return {"Index_I": index_i, "Classification": shape_type}

    def calculate_disease_incidence(self, infected_units: int, total_units: int) -> float:
        """Tính tỷ lệ bệnh hoặc sâu hại (%)"""
        return round((infected_units / total_units) * 100, 2)

    def calculate_yield_metrics(self, avg_fruits_per_plant: float, avg_fruit_weight_g: float) -> dict:
        """Tính các yếu tố cấu thành và tổng năng suất lý thuyết/thực tế"""
        yield_per_plant_kg = round((avg_fruits_per_plant * avg_fruit_weight_g) / 1000, 2)
        total_yield_ton_per_ha = round((yield_per_plant_kg * self.density) / 1000, 2)
        return {
            "Yield_Per_Plant_Kg": yield_per_plant_kg,
            "Total_Yield_Ton_Ha": total_yield_ton_per_ha
        }

# Khởi tạo dữ liệu thực nghiệm tại Trang trại Bùi Huy Hạnh vụ Hè Thu 2017
monitor = TomatoAgronomyMonitor(plant_density_per_ha=24000)
shape_res = monitor.calculate_fruit_shape_index(height_h_cm=5.05, diameter_d_cm=4.35)
yield_res = monitor.calculate_yield_metrics(avg_fruits_per_plant=20.84, avg_fruit_weight_g=103.10)

# Output kết quả kiểm chuẩn
# shape_res -> {'Index_I': 1.16, 'Classification': 'Quả tròn dài'}
# yield_res -> {'Yield_Per_Plant_Kg': 2.15, 'Total_Yield_Ton_Ha': 51.60}

Testing và validation

Kết quả theo dõi thực nghiệm các chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái học của giống cà chua HT160:

  • Thời gian các giai đoạn sinh trưởng:
    • Tuổi cây con khi trồng: 25 ngày.
    • Thời gian từ trồng đến ra hoa: 17 ngày.
    • Thời gian từ trồng đến đậu quả: 25 ngày.
    • Thời gian từ trồng đến thu hoạch đợt 1: 70 ngày.
    • Kiểu hình sinh trưởng: Vô hạn (Indeterminate).
  • Đặc điểm hình thái quả:
    • Màu vai quả trước chín: Không có vai xanh (vai quả đồng nhất).
    • Màu quả khi chín hoàn toàn: Màu đỏ tươi đặc trưng (giàu Lycopene).
    • Độ cứng quả: Cứng (chịu va đập cơ học khi vận chuyển xa).
    • Đường kính ngang quả ($D$): 4.35 cm.
    • Chỉ số hình thái quả ($I = H/D$): 1.16 (Thuộc nhóm quả tròn dài, $1.10 < I \le 1.30$).
    • Độ dày thịt quả: 0.42 cm (thịt dày, ít hạt, tỷ lệ chất khô cao).
  • Tình hình phát sinh sâu bệnh hại:
    • Tỷ lệ nhiễm virus xoăn vàng lá (TYLCV): 4.40% (ở mức hại rất nhẹ).
    • Tỷ lệ hại do sâu đục quả (Heliothis armigera): 4.90% (xuất hiện chủ yếu vào tháng 11).
    • Bệnh mốc sương (Phytophthora infestans) và héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum): Không ghi nhận ổ dịch đáng kể nhờ xử lý màng phủ và hệ thống thoát nước luống cao.

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nông học đề ra:

               SẢN LƯỢNG THỰC THU THEO THÁNG (TẤN/HA)
  • Yếu tố cấu thành năng suất chi tiết:
    • Khối lượng trung bình quả: 103.10 g/quả.
    • Số lượng quả bình quân trên cây: 20.84 quả/cây.
    • Năng suất cá thể trung bình: 2.15 kg/cây.
    • Tổng năng suất tích lũy thực thu: 52.80 tấn/ha (so với năng suất kế hoạch đặt ra là 50.00 tấn/ha).

Đổi mới và đóng góp

  1. Đột phá về khả năng chịu nhiệt vụ trái vụ: Giống HT160 chứng minh khả năng duy trì tỷ lệ nảy mầm hạt phấn và thụ tinh đậu quả ổn định trong điều kiện nền nhiệt vụ Hè Thu miền Bắc (28–36°C), khắc phục hoàn toàn hiện tượng rụng nụ rụng hoa thường gặp ở các giống thuần cũ.
  2. Ưu thế lai F1 vượt trội về cấu trúc thịt quả: Với độ dày vách quả đạt 0.42 cm và chỉ số độ cứng cao, HT160 giảm tỷ lệ dập nát sau thu hoạch xuống dưới 3.0% trong quá trình đóng sọt vận chuyển đường dài, so với mức hao hụt 12–15% của giống cà chua truyền thống.
  3. Quy trình tỉa 2 thân kết hợp giàn rào 3m: Tối ưu hóa chỉ số diện tích lá (Leaf Area Index - LAI), tăng cường khả năng đón bức xạ quang hợp và độ thông thoáng tầng gốc, giảm 40% áp lực nấm bệnh biểu sinh.
Chỉ số so sánh Giống Hara 10 (2014) Giống HT10 (2016) Giống F1 HT160 (2017) Mức cải thiện của HT160
Năng suất thu hoạch 15.00 tấn/ha 23.00 tấn/ha 52.80 tấn/ha Tăng +129.6% so với HT10, +252% so với Hara 10
Khối lượng TB quả 72.00 g 85.00 g 103.10 g Tăng +21.3% so với HT10
Số quả bình quân/cây 12.50 quả 15.20 quả 20.84 quả Tăng +37.1% so với HT10
Thời gian bắt đầu thu 80 ngày sau trồng 75 ngày sau trồng 70 ngày sau trồng Rút ngắn 5–10 ngày (Chín sớm)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản canh tác luân canh mẫu

Mô hình luân canh 3 vụ khép kín được chuẩn hóa tại trang trại Bùi Huy Hạnh nhằm tối đa hóa hệ số sử dụng đất và cắt đứt chu kỳ sinh học của nguồn sâu bệnh:

               CHU KỲ LUÂN CANH CÂY TRỒNG KHÉP KÍN TRONG NĂM

Phân tích hiệu quả kinh tế và Hoàn vốn (ROI)

Tính toán hạch toán trên quy mô 1.0 ha gieo trồng HT160 vụ Hè Thu:

  • Tổng chi phí đầu tư sản xuất: ~135,000,000 VNĐ (Bao gồm giống hạt lai, phân chuồng, phân NPK, màng nilon, cọc tre làm giàn, chế phẩm sinh học Bt/Abamectin và 280 công lao động).
  • Sản lượng thương phẩm thực thu: 52,800 kg (52.8 tấn).
  • Giá bán buôn trái vụ trung bình tại ruộng: 10,000 VNĐ/kg (Giá dao động 8,000 – 14,000 VNĐ/kg).
  • Tổng doanh thu: $52,800 \times 10,000 = 528,000,000\text{ VNĐ}$.
  • Lợi nhuận thuần: $528,000,000 - 135,000,000 = 393,000,000\text{ VNĐ/ha}$.
  • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI): $$\text{ROI} = \frac{393,000,000}{135,000,000} \times 100% = 291.1%$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian nghiên cứu kết thúc vào giữa tháng 11/2017 theo tiến độ khóa luận nên chưa đánh giá hết toàn bộ tiềm năng thu hoạch kéo dài của giống vô hạn HT160 đến tháng 12.
  • Vào cuối vụ (Tháng 11), khi giá cà chua thị trường có xu hướng giảm cục bộ, việc duy trì kiểm soát sâu đục quả (Heliothis armigera) chưa được trang trại thực hiện triệt để, dẫn đến tỷ lệ quả bị hại tăng lên 4.9%.
  • Chưa tích hợp hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân tự động (Fertigation) mà vẫn áp dụng phương pháp tưới rãnh truyền thống.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Triển khai mô hình nhà màng công nghệ cao ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm Isreal để kiểm soát triệt để độ ẩm đất và ngăn chặn 100% bọ phấn trắng truyền bệnh virus.
  2. Ứng dụng chế phẩm vi sinh đối kháng Trichoderma spp. xử lý giá thể đất trước khi bón lót nhằm triệt tiêu hoàn toàn mầm bệnh nấm rễ.
  3. Mở rộng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản sạch đạt tiêu chuẩn VietGAP cung ứng cho các hệ thống siêu thị và nhà máy chế biến sốt cà chua cô đặc tại Hải Dương, Hà Nội và Hải Phòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Nông học: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp điều tra sâu bệnh theo chuẩn QCVN 01-63:2011/BNNPTNT và kỹ thuật canh tác cây trồng họ Cà (Solanaceae).
  • Kỹ sư nông nghiệp & Cán bộ khuyến nông: Nắm bắt quy trình thâm canh chuẩn xác cho giống F1 vô hạn (mật độ 24,000 cây/ha, công thức phân bón 25 tấn chuồng + 150N + 100P + 150K).
  • Chủ trang trại & Nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng: Nhận chuyển giao giải pháp cơ cấu cây trồng vụ Hè Thu mang lại lợi nhuận trên 300 triệu VNĐ/ha/vụ.
  • Các nhà chọn tạo giống cây trồng: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về phản ứng thích nghi sinh thái của dòng lai HT160 tại tiểu vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giống cà chua HT160 đạt năng suất trên 50 tấn/ha?

Cần tuân thủ đồng bộ 4 yếu tố: (1) Cây giống xuất vườn đạt 25 ngày tuổi (5–6 lá thật); (2) Mật độ chuẩn 24,000 cây/ha kết hợp phủ bạt nilon luống cao 20 cm; (3) Làm giàn hàng rào cao 3.0 m, tỉa duy trì duy nhất 2 thân chính và phụ, bấm ngọn sau chùm quả thứ 5–6; (4) Cân đối dinh dưỡng với 25 tấn phân chuồng hoai mục kết hợp bón thúc N-K chia làm 4 đợt theo đúng chu kỳ sinh trưởng.

2. Khả năng chịu nhiệt của giống HT160 có đáp ứng được thời tiết nắng nóng gay gắt trên 38°C không?

HT160 có ngưỡng chịu nhiệt sinh học vượt trội so với các giống thuần nhờ ưu thế lai F1. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ môi trường duy trì trên 38°C kèm gió khô nóng, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ như giữ ẩm mặt luống qua lớp bạt phủ, tưới nước làm mát rãnh vào sáng sớm hoặc chiều mát, và duy trì hệ tán lá che phủ chùm quả hợp lý để hạn chế hiện tượng cháy nắng vỏ quả.

3. Giống HT160 có thể đưa vào công thức luân canh nào để hạn chế bệnh héo xanh vi khuẩn?

Công thức luân canh tối ưu là: Cà chua HT160 (Tháng 6 – 11) $\rightarrow$ Su hào / Bắp cải họ Thập tự (Tháng 12 – 2) $\rightarrow$ Bí xanh / Dưa chuột họ Bầu bí hoặc Lúa nước (Tháng 3 – 6). Tuyệt đối không trồng liên canh cà chua sau các cây cùng họ Cà như khoai tây, cà tím, ớt để tránh tích lũy vi khuẩn Ralstonia solanacearum.

4. Quy trình phòng trừ virus xoăn vàng lá (TYLCV) trên giống HT160 gồm những bước nào?

Bệnh TYLCV do virus gây ra và lây truyền qua môi giới bọ phấn trắng (Bemisia tabaci). Biện pháp hữu hiệu nhất là phòng ngừa sớm: (1) Nhổ bỏ và tiêu hủy lập tức các cây xuất hiện triệu chứng trong 30 ngày đầu sau trồng; (2) Sử dụng bẫy dính màu vàng đặt quanh ruộng với mật độ 40 bẫy/ha; (3) Phun trừ bọ phấn bằng các hoạt chất sinh học an toàn như Abamectin (Vibamec), Emamectin benzoate hoặc dầu khoáng sinh học theo nguyên tắc 4 đúng.

5. Chi phí đầu tư 1 ha giống HT160 bao nhiêu và sau bao lâu có thể thu hồi vốn?

Tổng chi phí đầu tư ban đầu cho 1 ha khoảng 130 – 140 triệu VNĐ. Thời gian bắt đầu thu hồi vốn là 70 ngày sau trồng (khi quả chín đợt 1). Đến tháng thứ 4 (khoảng 100–110 ngày sau trồng khi thu hoạch đạt trên 60% sản lượng), mô hình đạt điểm hòa vốn và tạo lợi nhuận ròng từ tháng thứ 4 đến khi kết thúc vụ.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua HT160 tại trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” đã chứng minh tính ưu việt nông học và hiệu quả kinh tế vượt bậc của giống lai F1 HT160 trong vụ trái Hè Thu. Với thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch đợt 1 là 70 ngày, kiểu hình sinh trưởng vô hạn, quả tròn dài ($I=1.16$), khối lượng trung bình 103.10 g/quả, độ cứng cao và thịt quả dày 0.42 cm, giống HT160 thể hiện tính thích ứng sinh thái hoàn hảo với tỷ lệ nhiễm bệnh virus TYLCV chỉ 4.40% và sâu đục quả 4.90%.

Năng suất thực thu đạt 52.80 tấn/ha, mang lại lợi nhuận thuần xấp xỉ 393 triệu VNĐ/ha (ROI đạt 291.1%), vượt xa các giống Hara 10 và HT10 trước đây. Đây là luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc để các cơ quan quản lý nông nghiệp, khuyến nông và bà con nông dân nhân rộng mô hình thâm canh giống HT160 trên quy mô lớn tại vùng Đồng bằng sông Hồng.