Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng của dê địa phương định hóa nuôi tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng của dê địa phương định hóa nuôi tại xã tức tranh huyện phú, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lí
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Giao thông
2.1.2.2. Thủy lợi
2.1.2.3. Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi của huyện

2.2. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1. Nguồn gốc và vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật

2.2.1.1. Nguồn gốc của dê
2.2.1.2. Vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật

2.2.2. Đặc điểm sinh vật học của dê

2.2.2.1. Đặc điểm ngoại hình

2.2.3. Đặc điểm sinh lý của dê

2.2.3.1. Tập tính sinh dục

2.2.4. Đặc điểm sinh lí tiêu hóa của dê

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.3.4. Các công thức tính toán các chỉ tiêu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Cơ cấu giống vật nuôi tại cơ sở thực hiện nghiên cứu

4.2. Kết quả nghiên cứu của đề tài

4.2.1. Sinh trưởng tích lũy

4.2.2. Khả năng sinh trưởng tuyệt đối

4.2.3. Sinh trưởng tương đối của dê

4.2.4. Kích thước và các chỉ số của một số chiều đo chính của đàn dê địa phương

4.2.5. Kết quả điều trị các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa

4.2.5.1. Kết quả theo dõi các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa
4.2.5.2. Kết quả điều trị các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa

4.2.6. Công tác phục vụ sản xuất

4.2.6.1. Vệ sinh chuồng trại

4.2.7. Kết quả điều trị một số bệnh trên ngựa, hươu

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài 'Đánh giá khả năng sinh trưởng của dê địa phương Định Hóa nuôi tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên' là đánh giá khả năng sinh trưởng của dê thông qua các chỉ số sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tương đối, sinh trưởng tuyệt đối và kích thước một số chiều đo chính. Việc đánh giá này không chỉ giúp xác định được tiềm năng phát triển của giống dê địa phương mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển ngành chăn nuôi dê tại địa phương. Đặc biệt, dê địa phương Định Hóa có những đặc điểm sinh trưởng nổi bật, như khối lượng sơ sinh từ 1,5 - 1,7 kg và khả năng thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy nghề chăn nuôi dê và bảo tồn giống dê địa phương.

II. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng trong cả khoa học và thực tiễn. Về mặt khoa học, việc đánh giá khả năng sinh trưởng của dê địa phương Định Hóa thông qua các chỉ số cấu tạo hình thể sẽ góp phần làm phong phú thêm tài liệu nghiên cứu về giống dê này. Các kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho các nhà khoa học và nhà quản lý trong việc phát triển giống dê địa phương. Về mặt thực tiễn, những thông tin này sẽ giúp người chăn nuôi có cơ sở để áp dụng các kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi. Đặc biệt, việc bảo tồn giống dê địa phương Định Hóa không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn góp phần bảo tồn nguồn gen quý giá của giống dê này.

III. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại xã Tức Tranh

Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc chăn nuôi dê. Khí hậu nơi đây mang tính chất nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ trung bình khoảng 21℃ và độ ẩm cao, tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của dê. Hệ thống giao thông thuận lợi giúp việc vận chuyển thức ăn và con giống dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, người dân địa phương có kinh nghiệm lâu năm trong việc chăn nuôi dê, điều này góp phần nâng cao khả năng sinh trưởng của đàn dê. Tuy nhiên, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi vẫn còn hạn chế, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

IV. Đặc điểm sinh học và sinh lý của dê

Dê là loài động vật có nhiều đặc điểm sinh học và sinh lý đặc trưng. Chúng có khả năng thích nghi tốt với nhiều loại thức ăn và điều kiện sống khác nhau. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của dê cho phép chúng tiêu hóa hiệu quả các loại thức ăn thô, nhờ vào hệ thống dạ cỏ phát triển. Dê có khả năng sinh sản cao, với dê đực có thể phối giống quanh năm. Những đặc điểm này không chỉ giúp dê tồn tại và phát triển trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt mà còn tạo ra sản phẩm thịt chất lượng cao. Việc hiểu rõ các đặc điểm này sẽ giúp người chăn nuôi áp dụng các phương pháp nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng của dê địa phương Định Hóa nuôi tại xã Tức Tranh có nhiều tiềm năng. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của dê đạt mức cao, cho thấy giống dê này có khả năng phát triển tốt trong điều kiện nuôi dưỡng hiện tại. Các chỉ số cấu tạo thể hình cũng cho thấy dê địa phương có kích thước và trọng lượng phù hợp với tiêu chuẩn giống. Tuy nhiên, cần có các biện pháp cải thiện chế độ dinh dưỡng và chăm sóc để nâng cao năng suất chăn nuôi. Việc theo dõi và điều trị các bệnh thường gặp cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho đàn dê, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

01/03/2025
Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng của dê địa phương định hóa nuôi tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của quá trình tiêu hoá hoá học. Đối với loài nhai lại lượng nước bọt nhiều và độ kiềm khá cao (pH = 8,1) có tác dụng đảm bảo độ ẩm và duy trì độ pH thích hợp trong dạ cỏ, tạo thuận lợi cho vi sinh vật dạ cỏ hoạt động. Nước bọt chứa nhiều vitamin C cần cho sự phát triển vi sinh vật dạ cỏ. Nước bọt chứa urê xuống dạ cỏ được vi sinh vật sử dụng và tạo thành protein vi sinh vật.

Tiêu hoá ở dạ cỏ: Dạ cỏ được coi như “một thùng men lớn”. Tiêu hoá ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá ở gia súc nhai lại: 50% vật chất khô của khẩu phần ăn được tiêu hóa ở dạ cỏ. Trong dạ cỏ các chất hữu cơ của khẩu phần ăn được biến đổi mà không có sự tham gia của các enzyme tiêu hoá. Cellulose và các chất khác của thức ăn được phân giải là nhờ các enzyme của vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ.

Dạ cỏ có môi trường gần như trung tính (pH = 6,5 - 7,4) tương đối ổn định nhờ tác dụng trung hoà acid sinh ra do quá trình lên men của nước bọt. Các muối phot phat và bicacbonat đều có tác dụng đệm. m 9 Nhiệt độ trong dạ cỏ 38 - 41oC, độ ẩm 80 - 90%. Dạ cỏ có môi trường yếm khí, nồng độ O2 nhỏ hơn 1%.

Sự nhu động của dạ cỏ yếu nên thức ăn dừng lại lâu. Với các điều kiện trên thì dạ cỏ là một môi trường thuận lợi cho khu hệ vi sinh vật sinh sản phát triển. Sự tiêu hoá vi sinh vật các chất dinh dưỡng trong dạ cỏ. Tiêu hoá cellulose và hemicellulose: Cellulose và hemicellulose là thành phần chủ yếu trong thức ăn của gia súc nhai lại.

Hàm lượng của nó trong thức ăn thực vật chiếm 40 - 50%. Trong dịch tiêu hóa không có enzyme tiêu hoá cellulose, nhưng nó vẫn được phân giải dưới tác dụng của vi khuẩn phân giải cellulose. Vi khuẩn có thể phân giải được 80% cellulose ăn vào dạ cỏ. Tiêu hoá bột đường: Tinh bột được vi khuẩn và protozoa phân giải.

Protozoa tiêu hoá tinh bột lấy từ thức ăn vào, vi khuẩn tác dụng lên bề mặt tinh bột. Tiêu hoá protein, nitơ phi protein và sự tổng hợp protein trong dạ cỏ: Trong dạ cỏ loài nhai lại, dưới tác dụng của enzyme phân giải protein của vi sinh vật, protein của thực vật sẽ được phân giải đến peptid, aminoacid, sau đó đến amoniac. Sản phẩm tạo thành do phân giải protein sẽ được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp thành protein của bản thân chúng. Vi sinh vật dạ cỏ không những có khả năng sử dụng protein mà còn có thể sử dụng cả nitơ phi protein của thức ăn, phổ biến nhất là urê.

Trong dạ cỏ urê được phân giải do enzyme ureaza của vi sinh vật tiết ra để tạo ra amoniac và khí CO2. Từ ammoniac và sản phẩm phân giải glucid, vi sinh vật sẽ tổng hợp nên protein bản thân chúng. Protein này vào dạ múi khế và ruột sẽ được cơ thể loài nhai lại tiêu hoá, hấp thu và sử dụng. Tổng hợp vitamin: Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ còn tổng hợp được vitamin.

Trong dạ cỏ có sự hình thành vitamin nhóm B: m 10 riboflavin, thiamin, acid folic, acid nicotinic, biotin, piridoxin và vitamin B12. Vi sinh vật dạ cỏ còn tổng hợp được cả vitamin K. Cho nên đối với động vật nhai lại trưởng thành, nhu cầu các vitamin trong khẩu phần ăn không đáng kể. Nhưng trong thời kỳ bú sữa vì dạ cỏ chưa hoạt động nên bê, nghé rất cần các vitamin này.

Sự hình thành thể khí trong dạ cỏ và sự ợ hơi: Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ còn tạo thành các thể khí với số lượng lớn, ở bò: 1. Số lượng và thành phần các thể khí phụ thuộc vào loại thức ăn và mức độ của quá trình lên men trong dạ cỏ. Sự tạo thành các thể khí mạnh nhất khi cho ăn thức ăn tươi, nhất là sản phẩm cây họ đậu. Thành phần các chất khí trong dạ cỏ gồm có: Khí cacbonic 50 - 60%, metan 40 - 50%, nitơ, hydro, sunfuahydro và oxy.

Các thể khí trong dạ cỏ được thải ra ngoài nhờ phản xạ ợ hơi. Phản xạ này do các kích thích của áp lực chất khí vào tiền đình dạ cỏ làm cho dạ cỏ co bóp đẩy hơi ra ngoài. Nếu phản xạ ợ hơi bị trở ngại thì sinh ra chứng chướng bụng đầy hơi. Dạ tổ ong là một túi trung gian vận chuyển thức ăn.

Giữa tiền đình dạ cỏ và dạ tổ ong có một cái gờ. Khi co bóp gờ này sẽ che lấp một phần giữa dạ tổ ong và dạ cỏ nên chỉ có thức ăn loãng và nghiền nhỏ mới có thể qua đó vào dạ tổ ong. Khi dạ tổ ong co bóp thức ăn trong đó sẽ được pha trộn, một phần trở vào dạ cỏ, một phần vào dạ lá sách. Ngoài ra, các dị vật có thể bị giữ lại ở dạ tổ ong, đó là chức năng kiểm tra dị vật.

Tiêu hoá ở dạ lá sách: Dạ lá sách là một túi "ép lọc". Khi nó co bóp thì phần thức ăn loãng sẽ vào dạ múi khế, còn phần thức ăn thô sẽ được giữ lại giữa các lá để tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học. Trong dạ lá sách, nước và các acid béo bay hơi cấp thấp được hấp thu mạnh. m 11 Tiêu hoá trong dạ múi khế: Dung tích dạ múi khế của dê từ 8 - 20 lít, là phần dạ dày chính có tuyến tiết dịch vị và dịch nhầy.

Dạ múi khế chỉ có thân vị và hạ vị, gồm từ 12 đến 16 gờ nổi lên như múi khế, có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc của enzyme tiêu hoá với thức ăn. Quá trình tiêu hoá trong dạ múi khế giống như dạ dày đơn. Dịch vị tiết liên tục vì thức ăn từ dạ dày trước thường xuyên vào dạ múi khế. Động tác ăn cũng ảnh hưởng đến sự tiết dịch của dạ múi khế.

Một lần cho ăn dịch múi khế tăng tiết lên do có các phản xạ tác dụng lên tuyến múi khế. Trong dịch múi khế có enzyme pepsin, chymosin và lipaza. Lượng HCl thay đổi theo tuổi trong khoảng 0,12 - 0,46%. Sự điều hoà hoạt động tiết dịch vị ở dạ múi khế cơ bản cũng do 2 cơ chế thần kinh và thể dịch như đối với dạ dày đơn.

Sự tiết dịch bao gồm 2 pha: phản xạ và thần kinh thể dịch. Ngoài ra sự điều tiết còn do lượng acid béo bay hơi từ dạ dày trước đi vào, quan trọng nhất là acid propionic có tác dụng kích thích tiết dịch vị mạnh. Acid butyric với hàm lượng cao gây ức chế tiết dịch vị. Sự nhai lại: Khi dê ăn, thức ăn chưa được nhai kỹ đã nuốt xuống.

Sau khi vào dạ cỏ thức ăn được nước bọt và nước trong dạ dày thấm ướt, làm mềm ra, khi yên tĩnh gia súc lại ợ thức ăn lên miệng để nhai kỹ. Động tác nhai lại có thể chia làm 4 giai đoạn: ợ, nhai lại, hỗn hợp thức ăn và nuốt xuống. Nhai lại là một thích ứng sinh học giúp loài nhai lại ăn nhanh ngoài đồng cỏ và dự trữ được khối lượng thức ăn lớn trong dạ cỏ. Ợ, nhai lại là một phản xạ phức tạp.

Phản xạ này phát sinh do phần thô của thức ăn kích thích vào thụ quan cơ giới của màng nhầy dạ tổ ong, tiền đình dạ cỏ và rãnh thực quản. Hưng phấn được truyền theo dây thần kinh nội tạng vào trung khu nhai lại ở hành tuỷ. Hưng phấn truyền ra theo dây thần kinh mê tẩu đến các cơ quan có quan hệ đến động tác ợ, gây phản xạ ợ lên. Phản xạ này bắt đầu bằng m 12 nhu động ngược của tiền đình dạ cỏ, dạ tổ ong và rãnh thực quản, đẩy một phần thức ăn lên cửa thượng vị.

Tiếp đó thực quản giãn nở, thức ăn đi vào thực quản và do nhu động ngược của thực quản đẩy thức ăn lên miệng, gây nên phản xạ nhai lại. Mỗi viên thức ăn được nhai từ 20 - 60 giây sau đó sẽ được nuốt trở lại dạ cỏ. Sau khi ăn, với trâu bò khoảng 30 - 70 phút, dê cừu 20 - 45 phút thì con vật có thể bắt đầu nhai lại, nhất là thời gian nằm nghỉ thì nhai lại dễ phát sinh. Thời gian mỗi lần nhai lại bình quân 40 - 50 phút, sau đó nghỉ một thời gian rồi tiếp tục nhai lại.

Mỗi ngày đêm dê trưởng thành nhai lại 6 - 8 lần (dê con đã ăn cỏ 16 lần). Thời gian dùng vào việc nhai lại mỗi ngày đêm là 7 - 8 giờ. Nhai lại là một hiện tượng sinh lý của loài nhai lại. Nếu ngừng nhai lại sẽ dẫn đến hiệu quả không tốt: tiêu hoá kém, rối loạn tiêu hoá, chướng hơi dạ cỏ.

Tiêu hoá ở ruột non: Tác dụng của dịch tuỵ - Nhóm enzyme phân giải protein: + Tripsin: enzyme chính của dịch tuỵ, được tiết ra dưới dạng tripsinogen không hoạt động rồi được enterokinase của tá tràng hoạt hoá trở thành dạng tripsin hoạt động. Sau đó nó lại tự hoạt hoá tripsinogen. Tripsin có hoạt lực cao nhất ở pH = 8, tác dụng như pepsin nhưng hoạt lực mạnh và triệt để hơn. + Chimotripsin cũng được tiết ra dưới dạng không hoạt động là chimotripsinogen sau khi được tripsin hoạt hoá sẽ chuyển thành dạng chimotripsin hoạt động pH tối ưu = 8 tác dụng tương tự như tripsin.

+ Elastase: phân giải elastin (gân, bạc nhạc) thành peptid và amino acid. + Carboxipolipeptidase tác dụng phân giải peptid ở đầu có nhóm COO- tự do và tách amino acid khỏi phân tử peptid. + Dipeptidase phân giải dipeptid thành 2 aminoacid. + Protaminase phân giải protamin thành peptid và amino acid.

m 13 + Nuclease phân giải acid nucleic thành monocleotid. * Nhóm men phân huỷ glucid + Amylase dịch tuỵ hoạt động tối ưu trong pH = 7,1. Nó cắt liên kết 1 - 4 β glucosid của cả tinh bột sống và chín cho ra maltose. + Maltase phân giải đường maltose thành glucose.

* Nhóm enzyme phân giải lipid gồm: lipaza, photpholipaza, cholesterolesterase. Với ba enzyme của nhóm phân giải lipid, mọi loại lipid của thức ăn đều được tiêu hoá hết. * Tác dụng của dịch mật - Nhũ hoá mỡ: mật có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch, nó phân cắt mỡ thành các hạt nhũ tương nhỏ, tạo điều kiện cho enzyme lipase tác động dễ dàng và có hiệu quả giúp cho sự hấp thu ẩm bào. - Acid mật hoạt hoá làm tăng hoạt tính của amylase, lipase, protease.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Của Dê Địa Phương Định Hóa Tại Xã Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sinh trưởng của giống dê địa phương tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dê mà còn đưa ra những khuyến nghị về kỹ thuật chăn nuôi nhằm tối ưu hóa năng suất. Điều này mang lại lợi ích cho các nhà chăn nuôi, giúp họ cải thiện hiệu quả sản xuất và nâng cao thu nhập.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến chăn nuôi dê, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì tỉnh hà tây", nơi cung cấp thông tin chi tiết về phát triển chăn nuôi dê ở một khu vực khác. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt của dê ở hai công thức lai đực f1 f2 boer x bách thảo với cái địa phương bắc kạn" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng sinh sản và sản xuất thịt của các giống dê lai. Cuối cùng, tài liệu "Tiểu luận thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại nguyễn thanh lịch xã ba trại huyện ba vì thành phố hà nội" cũng cung cấp những kiến thức bổ ích về quy trình chăm sóc động vật, có thể áp dụng cho nhiều loại gia súc khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chăn nuôi.