Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi giữ vai trò kinh tế thiết yếu bên cạnh ngành trồng trọt. Ngành chăn nuôi không chỉ đáp ứng nguồn thực phẩm lớn phục vụ tiêu dùng nội địa và hướng đến xuất khẩu, mà còn đóng góp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế cho người chăn nuôi. Định hướng phát triển của ngành là chuyển dịch mạnh mẽ sang sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong đó, chăn nuôi gà thịt công nghiệp (gà trắng) chiếm tỷ trọng đáng kể. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2017, đàn gà trắng tại Việt Nam đạt trên 60 triệu con, chiếm 20,34% tổng đàn gà thịt cả nước, tăng trưởng 0,3% (tương đương 222 nghìn con) so với năm 2016. Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, việc ứng dụng và đánh giá khả năng thích nghi, sinh trưởng của các bộ giống gà chuyên thịt cao sản nhập nội nuôi trong hệ thống chuồng kín công nghiệp là vấn đề có tính thực tiễn cao.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xác định các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống gà trắng công nghiệp broiler Ross 308.
  2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và mức độ tiêu tốn thức ăn của đàn gà broiler Ross 308 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng kín.

Ý nghĩa và yêu cầu nghiên cứu:

  • Đánh giá khả năng sản xuất của đàn gà Ross 308 nuôi nhốt công nghiệp, cung cấp cơ sở khoa học và khuyến cáo thực tế cho việc quản lý, nuôi dưỡng và nhân rộng giống gà này.
  • Yêu cầu đặt ra là theo dõi, thu thập số liệu đầy đủ, đảm bảo tính khách quan, trung thực; đồng thời nắm vững quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh qua từng giai đoạn tuổi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà trắng công nghiệp broiler Ross 308 giai đoạn từ 1 ngày tuổi đến khi xuất bán (42 ngày tuổi / 7 tuần tuổi).
  • Quy mô nghiên cứu: Theo dõi trên 2 lứa nuôi với tổng đàn 15.000 con, phân chia thành 3 lô (mỗi lô xấp xỉ 5.000 con).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gia cầm gia đình anh Hoàng, xã Hương Câu, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 27/04/2020 đến ngày 27/08/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi gia cầm:

  • Sinh trưởng và phát dục của gia cầm: Bản chất sinh học của sinh trưởng là quá trình tổng hợp và tích lũy protein, phân chia tế bào làm gia tăng kích thước và thể trọng cơ thể (Trần Đình Miêu và Nguyễn Văn Thiện, 1995). Quá trình sinh trưởng tuân theo quy luật phát dục theo giai đoạn, phản ánh qua đường cong sinh trưởng 4 pha (Chambers, 1990) gồm pha tăng tốc, điểm uốn đạt tốc độ tối đa, pha giảm tốc và pha tiệm cận.
  • Đặc điểm giải phẫu và sinh lý tiêu hóa: Gia cầm không có răng, không có tuyến mồ hôi dưới da, thân nhiệt cao (chịu nóng kém), tốc độ tiêu hóa nhanh qua hệ thống cơ quan gồm mỏ, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề) và ruột non, dịch tụy, mật (Lê Hồng Mận và cs, 2007; Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2005).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Bao gồm di truyền ($G = A + D + I$, hệ số di truyền $h^2$), tính biệt (gà trống tăng trưởng nhanh hơn gà mái 24–32% do liên kết giới tính), tuổi, chế độ dinh dưỡng, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ tối ưu 15–25°C, độ ẩm, ánh sáng, mật độ nuôi và kiểm soát nồng độ khí độc $NH_3, H_2S$), tốc độ mọc lông cùng các biện pháp thú y phòng bệnh (Brandsch Buelchel, 1978; Đỗ Ngọc Hòe, 1995; Lã Văn Kính, 2000).
  • Đặc điểm giống gà Ross 308: Giống gà chuyên thịt nguồn gốc từ Aviagen (Anh), ngoại hình thân hình cân đối, ức phát triển, ngực sâu rộng thiết diện vuông, khả năng thích ứng nhiệt độ tốt và có tiềm năng sinh trưởng đạt 2,8–2,9 kg sau 42 ngày nuôi.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Bố trí theo phương pháp so sánh phân lô trên đàn thương phẩm, chia thành 3 lô nuôi trong 3 dãy chuồng kín đồng nhất về điều kiện chuồng trại, chế độ dinh dưỡng và quy trình thú y (Bảng 2.1).
  • Quy trình dinh dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh theo 3 giai đoạn tuổi: Cám 2000/2000S (1–14 ngày tuổi, ME 3100 kcal/kg, Protein thô tối thiểu 21%), Cám 2100 (15–28 ngày tuổi, ME 3100 kcal/kg, Protein thô tối thiểu 20%), và Cám G-222 (29–42 ngày tuổi, ME 3100 kcal/kg, Protein thô tối thiểu 18%).
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%) và tỷ lệ loại thải (%): Kiểm tra đàn hàng ngày, ghi nhận số lượng gà chết/loại, tính toán cộng dồn cuối mỗi tuần tuổi theo tỷ lệ giữa số gà cuối kỳ so với đầu kỳ.
    • Sinh trưởng tích lũy: Cân định kỳ vào buổi sáng trước khi cho ăn, lấy mẫu 75 con/lô tại 5 vị trí (4 góc chuồng và giữa chuồng, mỗi vị trí 15 con). Sử dụng cân điện tử đối với gà con 1 ngày tuổi và cân đồng hồ 5kg (độ chính xác ±1,00g) cho các tuần tiếp theo.
    • Sinh trưởng tuyệt đối: Xác định mức tăng thể trọng trung bình hàng ngày qua công thức $A = (P_1 - P_0) / (T_1 - T_0)$ (g/con/ngày).
    • Sinh trưởng tương đối (%): Xác định tỷ lệ tăng trưởng giữa các lần cân kế tiếp.
    • Lượng thức ăn thu nhận và tiêu tốn thức ăn (FCR): Theo dõi lượng thức ăn xuất kho hàng ngày, lượng thừa cuối tuần để tính mức tiêu thụ bình quân (g/con/ngày, g/con/tuần) và tỷ lệ thức ăn/tăng khối lượng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và Minitab 18.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở sinh học và các nghiên cứu liên quan đến chăn nuôi gà thịt:

  • Trình bày chi tiết đặc điểm giải phẫu - sinh lý tiêu hóa của gia cầm, tốc độ di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa (30–42 cm/giờ), cấu tạo chức năng của diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ và các dịch tiêu hóa (dịch tụy, mật).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất: di truyền giống dòng, tính biệt, lứa tuổi, thành phần dinh dưỡng khẩu phần, và tác động của stress nhiệt mùa hè. Đưa ra các căn cứ về việc bổ sung vitamin C (300–500 g/tấn thức ăn), muối ăn 0,25% hoặc muối bicarbonat nhằm tăng khả năng chống nóng cho gà.
  • Phân tích tác hại của mật độ nuôi cao làm gia tăng khí độc ($NH_3 > 25\text{ ppm}$ làm giảm tăng trọng 4%; $H_2S > 1\text{ mg/l}$ gây ngộ độc thần kinh và ức chế hô hấp).
  • Tổng thuật tình hình nghiên cứu gia cầm trong nước (các tổ hợp lai gà Ri, Lương Phượng, Ai Cập, Sasso) và trên thế giới (năng suất các giống gà thịt công nghiệp hàng đầu như Ross, Cobb, Arbor Acres, Avian).
  • Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của giống gà Ross 308 (sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối, FCR và tỷ lệ sống).

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

Chương 2 thiết lập toàn bộ kế hoạch và phương pháp thực nghiệm:

  • Trình bày địa điểm nghiên cứu tại trại anh Hoàng (xã Hương Câu, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang) trong khoảng thời gian từ ngày 27/04/2020 đến 27/08/2020.
  • Mô tả quy mô đàn thí nghiệm gồm 15.000 con gà broiler Ross 308 được chia đều thành 3 lô thí nghiệm trong hệ thống chuồng kín.
  • Chi tiết hóa thành phần dinh dưỡng của 3 loại cám thương phẩm sử dụng tại trang trại (Cám 2000S, Cám 2100 và Cám G-222) với mức năng lượng trao đổi duy trì ở mức 3100 kcal/kg và tỷ lệ protein thô giảm dần theo tuổi (21% - 20% - 18%).
  • Thiết lập quy trình lấy mẫu cân đo thể trọng (cân 75 con/lô định kỳ tại 5 điểm cố định trước khi cho ăn sáng) và các công thức toán học xác định tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại thải, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và FCR.
  • Quy định công cụ xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel 2010 và Minitab 18.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu thập được tại trang trại:

  • Điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực: Huyện Hiệp Hòa có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 23–24°C. Trang trại vận hành với đội ngũ nhân lực gồm chủ trại, vợ chủ trại, 2 công nhân và 2 sinh viên thực tập.
  • Quy trình chăm sóc và mật độ nuôi: Gà 1 ngày tuổi được úm trong chuồng kín có chụp sưởi duy trì 30–33°C. Mật độ nuôi được dãn định kỳ: tuần 1 đạt 30 con/$m^2$, tuần 2 đạt 25 con/$m^2$, tuần 3 đạt 20 con/$m^2$, từ tuần 4 đến tuần 7 duy trì 12 con/$m^2$.
  • Quy trình thú y và phòng bệnh:
    • Lịch vaccine: Ngày 1 phòng Newcastle (Ndkiled broiler tiêm dưới da cổ, Cevac vitabron L phun sương), Gumboro (Transmune ibd tiêm dưới da cổ), Viêm phế quản truyền nhiễm (Cevac vitabron L và Cevac ibird biến chủng phun sương); Ngày 12 tiêm phòng Cúm gia cầm H5N1 dưới da cổ; Ngày 21 dùng Lasota h120 phòng Newcastle + IB qua đường uống (Bảng 3.1).
    • Quy trình thuốc: Sử dụng men tiêu hóa, vitamin tổng hợp, kháng sinh phòng bệnh (Amox-colistine 50%, Doxy 50%, Flo 50% / Tilmicosin 25%) và thuốc trị cầu trùng theo các giai đoạn ngày tuổi (Bảng 3.2).
  • Tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ sống tuần đầu đạt 98,98% (chết 153 con/15.000 con do gà con mới nhập nhạy cảm với môi trường). Giai đoạn tuần 2 đến tuần 4 tỷ lệ sống duy trì mức cao (tuần 2 đạt 99,52%, tuần 5 đạt 99,76%). Sau đó giảm nhẹ ở tuần 6 và 7. Tỷ lệ nuôi sống tích lũy toàn kỳ 7 tuần đạt 96,0% (Bảng 3.3).
  • Khả năng sinh trưởng tích lũy: Khối lượng sơ sinh 1 ngày tuổi đạt trung bình 35,57g. Giai đoạn từ tuần 1 đến tuần 4 tăng trọng nhanh, tuần 2 đạt 519,1g, tuần 3 đạt 919g và kết thúc 7 tuần tuổi đạt 3068,967g (tương đương chuẩn sinh trưởng giống Lohmann Meat 2989g).
  • Khả năng sinh trưởng tuyệt đối: Giai đoạn 0–1 tuần tuổi đạt 24,02 g/con/ngày. Tốc độ tăng trưởng tăng nhanh và đạt đỉnh trong giai đoạn từ tuần 1 đến tuần 4, sau đó có xu hướng giảm dần về tuần 6–7 (đạt khoảng 64,9 g/con/ngày).
  • Lượng thức ăn thu nhận và tiêu tốn:
    • Lượng thức ăn thu nhận tăng dần từ tuần 1 (29,277 g/con/ngày; 204,94 g/con/tuần) đến tuần 6 đạt đỉnh (200,22 g/con/ngày; 1401 g/con/tuần). Sang tuần 7, mức thu nhận giảm xuống 110,55 g/con/ngày (773 g/con/tuần).
    • Tổng lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cả kỳ 7 tuần tuổi là 5854 g/con.
    • Hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) toàn kỳ từ 01 đến 07 tuần tuổi đạt 1,09 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; chỉ số sản xuất (PN) ở tuần 6 và tuần 7 đạt mức 299.

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

  • Tổng hợp các kết luận khoa học về khả năng sản xuất, tăng trọng, mức thu nhận thức ăn và tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Ross 308 tại trại.
  • Đề nghị tiếp tục duy trì và chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình phòng dịch bằng vaccine và thuốc nhằm phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống gà Ross 308 trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm chính:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Kết quả đạt được (Giai đoạn 0–7 tuần tuổi)
Quy mô đàn theo dõi Con 15.000 (3 lô thí nghiệm)
Tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ % 96,00
Khối lượng sơ sinh (1 ngày tuổi) g/con 35,57
Khối lượng xuất chuồng (7 tuần tuổi) g/con 3068,967
Lượng thức ăn thu nhận tuần 1 g/con/ngày 29,277
Lượng thức ăn thu nhận tuần 6 (đỉnh) g/con/ngày 200,220
Tổng lượng thức ăn tiêu tốn cả kỳ g/con 5854,00
Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR) kg TĂ/kg tăng KL 1,09
Chỉ số sản xuất (PN) tuần 6–7 Điểm 299

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật từ tác giả:

  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình giãn mật độ nuôi theo tuần tuổi (từ 30 con/$m^2$ ở tuần đầu xuống 12 con/$m^2$ ở giai đoạn xuất chuồng) để giảm stress nhiệt và hạn chế phát sinh khí độc chuồng nuôi.
  • Áp dụng triệt để lịch tiêm phòng vaccine đa giá kết hợp phun sương đường hô hấp (Newcastle, Gumboro, IB biến chủng, Cúm gia cầm H5N1) ngay từ 1 ngày tuổi và phòng cầu trùng định kỳ vào các giai đoạn mẫn cảm (ngày 18–20 và 33–37).

Đóng góp của khóa luận:

  • Đưa ra bộ dẫn liệu thực nghiệm chi tiết về các chỉ tiêu sinh trưởng theo từng tuần tuổi của giống gà Ross 308 trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín tại miền Bắc (Bắc Giang).
  • Chứng minh giống gà broiler Ross 308 có khả năng thích nghi tốt, tốc độ tăng trọng cao (đạt trên 3,0 kg sau 7 tuần) và hiệu quả sử dụng thức ăn tốt, cung cấp căn cứ thực tiễn cho các trang trại gia cầm quy mô bán công nghiệp và công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi một trang trại chăn nuôi gia đình tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2020 (mùa hè - thu), chưa thực hiện theo dõi đối chứng qua các mùa có nền nhiệt độ thấp hơn (mùa đông - xuân).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá khả năng sinh trưởng và các chỉ tiêu thân thịt (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ ức, cơ đùi) của giống gà Ross 308 qua các mùa vụ khác nhau trong năm; thử nghiệm tối ưu hóa các mức năng lượng và acid amin trong khẩu phần để giảm giá thành sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y, kỹ sư chăn nuôi trang trại và cán bộ khuyến nông.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình kỹ thuật úm gà, biểu đồ điều chỉnh mật độ nuôi theo từng tuần tuổi trong chuồng kín.
    • Lịch sử dụng vaccine và phác đồ dùng thuốc/kháng sinh phòng bệnh cụ thể theo ngày tuổi (Bảng 3.1 và 3.2).
    • Bộ số liệu về lượng thức ăn thu nhận hàng ngày/hàng tuần và tốc độ tăng trưởng tích lũy của giống gà chuyên thịt Ross 308.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng cơ thể và tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Ross 308 khi kết thúc 7 tuần nuôi đạt bao nhiêu? Sau 7 tuần nuôi, khối lượng trung bình của đàn gà đạt 3068,967 g/con (tăng từ mức sơ sinh 35,57 g/con) và tỷ lệ nuôi sống tích lũy toàn kỳ đạt 96,0%.

2. Mật độ nuôi gà Ross 308 được điều chỉnh thay đổi như thế nào qua các tuần tuổi? Trang trại tiến hành nới lưới chắn dãn mật độ định kỳ: Tuần 1 nuôi ở mật độ 30 con/$m^2$, tuần 2 giảm xuống 25 con/$m^2$, tuần 3 giảm xuống 20 con/$m^2$, và từ tuần 4 đến tuần 7 duy trì mật độ 12 con/$m^2$.

3. Đàn gà được phòng các bệnh truyền nhiễm nào trong lịch vaccine tại trang trại? Lịch vaccine tại trại phòng các bệnh: Newcastle (tiêm dưới da cổ ngày 1, phun sương ngày 1 và cho uống ngày 21), Gumboro (tiêm dưới da cổ ngày 1), Viêm phế quản truyền nhiễm và IB biến chủng (phun sương ngày 1 và uống ngày 21), Cúm gia cầm H5N1 (tiêm dưới da cổ ngày 12).

4. Khẩu phần thức ăn của đàn gà được chia thành những giai đoạn nào và mức protein thô tương ứng ra sao? Thức ăn được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1–14 ngày tuổi dùng Cám 2000S (Protein thô tối thiểu 21%), giai đoạn 15–28 ngày tuổi dùng Cám 2100 (Protein thô tối thiểu 20%), và giai đoạn 29–42 ngày tuổi dùng Cám G-222 (Protein thô tối thiểu 18%), năng lượng trao đổi đều duy trì ở mức 3100 kcal/kg.

5. Lượng thức ăn thu nhận của đàn gà Ross 308 biến động thế nào qua các giai đoạn? Lượng thức ăn thu nhận bình quân tăng dần từ 29,277 g/con/ngày ở tuần 1 lên đạt đỉnh 200,22 g/con/ngày ở tuần 6, sau đó giảm còn 110,55 g/con/ngày ở tuần 7; tổng lượng thức ăn thu nhận toàn kỳ 7 tuần đạt 5854 g/con.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Châm đã đánh giá thực nghiệm toàn diện khả năng sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả sử dụng thức ăn của 15.000 gà broiler Ross 308 tại Bắc Giang. Kết quả cho thấy giống gà này đạt khả năng tăng trọng tốt với khối lượng xuất chuồng 3068,967 g/con ở 7 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống đạt 96,0% và chỉ số sản xuất đạt 299 điểm. Công trình cung cấp các dẫn liệu khoa học và thông số kỹ thuật thực tiễn về quy trình chuồng kín, lịch phòng bệnh và dinh dưỡng cho chăn nuôi gà thịt cao sản.