Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò cung cấp phần lớn sản phẩm thịt cho nhu cầu tiêu dùng nội địa. Tuy nhiên, năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, chuồng trại và đặc biệt là chất lượng con giống. Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi công nghiệp hướng nạc, việc nhập nội và nhân giống các dòng lợn ngoại cao sản như Landrace và Yorkshire đã trở thành định hướng phổ biến. Dù vậy, tại nhiều cơ sở sản xuất thương phẩm, công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu sinh lý sinh dục, sức sản xuất của đàn nái ngoại nhập nội vẫn chưa được thực hiện đầy đủ và có hệ thống trong điều kiện thực tiễn ở các địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hằng (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Hiền Lương, năm 2014) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn trên thông qua việc khảo sát, thực tập và nghiên cứu thực nghiệm tại trang trại chăn nuôi gia công của Công ty CP Bình Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá điều kiện cơ sở tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất chăn nuôi tại địa bàn xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Nắm vững và trực tiếp tham gia quy trình chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái chửa, nái đẻ, lợn con theo mẹ và lợn đực giống; thực hiện công tác vệ sinh thú y, tiêm phòng vắc-xin và điều trị các bệnh phổ biến tại trang trại.
- Khảo sát và đánh giá một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại hậu bị (tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu, khối lượng phối giống).
- Đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất của đàn lợn nái ngoại (Landrace và Yorkshire) nuôi theo quy mô công nghiệp, làm cơ sở khoa học cho công tác chọn lọc, nhân giống và cải thiện năng suất đàn nái.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại giống Landrace và Yorkshire (bao gồm nái hậu bị, nái chửa, nái đẻ, đàn con theo mẹ) và đàn lợn đực giống phục vụ khai thác tinh nhân tạo.
- Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn giống của Công ty CP Bình Minh (trại gia công thuộc Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam), đặt tại thôn Trung, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra kinh tế - xã hội địa phương thu thập từ giai đoạn 2010 – 2013; dữ liệu thực tập sản xuất và theo dõi thí nghiệm thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp khóa 2010 – 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Khóa luận xây dựng trên các nguyên lý sinh lý học động vật sinh sản và quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn công nghiệp:
- Đặc điểm giống lợn ngoại: Giống Yorkshire (xuất xứ từ Anh) có lông trắng ánh vàng, tầm vóc lớn (đực trưởng thành đạt 300 kg, cái 250 kg), tăng trọng bình quân 700 g/ngày, tỷ lệ nạc 56%, đẻ trung bình 10 – 12 con/lứa. Giống Landrace (xuất xứ từ Đan Mạch) có thân dài, tai rủ, tăng trọng bình quân 750 g/ngày, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg thức ăn/kg tăng trọng, tỷ lệ nạc 59%, khối lượng trưởng thành đạt 320 kg ở con đực và 250 kg ở con cái, có khả năng tiết sữa và nuôi con khéo.
- Quy luật sinh lý sinh dục và chu kỳ tính: Quá trình thành thục về tính (xuất hiện ở lợn ngoại lúc 6 – 7 tháng tuổi, 180 – 210 ngày) và thành thục về thể vóc (đạt từ 7 – 9 tháng tuổi, khối lượng 80 – 90 kg hoặc 100 – 110 kg đối với lợn ngoại trước khi phối giống). Chu kỳ động dục của lợn nái trung bình 19 – 20 ngày, thời gian chịu đực kéo dài 48 – 72 giờ và thời điểm rụng trứng diễn ra từ 35 – 45 giờ sau khi bắt đầu chịu đực. Chu kỳ được chia thành 4 pha: trước động dục, động dục, sau động dục và yên tĩnh.
- Quá trình phát triển bào thai: Thời gian mang thai trung bình 113 – 116 ngày, chia thành giai đoạn phôi thai (1 – 22 ngày, giai đoạn khủng hoảng với tỷ lệ chết phôi lên tới 30 – 40%), giai đoạn tiền thai (23 – 39 ngày) và giai đoạn bào thai (40 – 114 ngày, phát triển mạnh nhất từ ngày thứ 80 trở đi).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu sinh sản: Tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu, khối lượng phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian mang thai, số con sơ sinh/ổ, số con sống đến 24 giờ/ổ, số con để nuôi/ổ, tỷ lệ nuôi sống sơ sinh, số con cai sữa/nái/năm, khoảng cách lứa đẻ, số lứa/nái/năm, thời gian động dục trở lại sau cai sữa.
- Chỉ tiêu sức sản xuất: Khối lượng sơ sinh toàn ổ, khối lượng sơ sinh bình quân/con, số con sống đến khi cai sữa, khối lượng cai sữa bình quân/con, khả năng tiết sữa (đo bằng khối lượng toàn ổ lợn con lúc 21 ngày tuổi), độ đồng đều của đàn con.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Phù Lưu Tế và số liệu phát triển gia súc, gia cầm từ Trạm Thú y huyện Mỹ Đức; trích xuất dữ liệu quản lý đàn nái qua hệ thống sổ sách, thẻ nái lưu trữ tại Công ty CP Bình Minh.
- Phương pháp theo dõi trực tiếp: Trực tiếp ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh dục trên đàn nái hậu bị; theo dõi diễn biến từng ca đỡ đẻ, cân khối lượng sơ sinh, theo dõi lịch cho ăn, quy trình thụ tinh nhân tạo và kiểm tra kết quả mang thai sau 21 – 25 ngày phối giống.
- Phương pháp can thiệp lâm sàng và thực nghiệm thú y: Trực tiếp tham gia thao tác bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, thiến đực, tiêm phòng vắc-xin theo lịch và thiết lập phác đồ điều trị 5 chứng bệnh phổ biến (viêm tử cung, viêm vú, phân trắng lợn con, tiêu chảy lợn nái, viêm phổi).
- Phương pháp xử lý thống kê sinh học: Xử lý và tổng hợp số liệu thực nghiệm để tính các tham số thống kê cơ bản ($n$, trung bình mẫu $\bar{X}$, sai số tiêu chuẩn $m_{\bar{X}}$, tỷ lệ phần trăm %).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
1. Điều tra cơ bản tại địa bàn và trang trại
- Điều kiện tự nhiên xã Phù Lưu Tế: Diện tích tự nhiên 6,71 km² (671 ha), gồm đất sản xuất nông nghiệp 318,366 ha (chiếm 47,45%), đất phi nông nghiệp 333,82 ha (49,75%) và đất chưa sử dụng 18,81 ha (2,8%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21 – 23°C, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa bình quân 1.567 mm/năm.
- Tình hình chăn nuôi địa phương (2011 – 2013): Đàn trâu giảm từ 138 con (2011) xuống 115 con (2013); đàn bò giảm từ 258 con xuống 235 con; đàn lợn tăng trưởng mạnh từ 9.898 con (2011) lên 10.897 con (2012) và đạt 12.000 con (2013) nhờ sự phát triển của các mô hình chăn nuôi trang trại liên kết với CP, Dabaco; đàn gia cầm tăng từ 46.658 con lên 54.000 con.
- Cơ sở vật chất trang trại Công ty CP Bình Minh: Thành lập năm 2008 theo hình thức gia công cho Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam. Trang trại có diện tích 10,7 ha (gồm 2,3 ha đất trồng cây ăn quả; 2,5 ha đất xây dựng; 2,4 ha đất trồng lúa; 3 ha ao hồ; 0,5 ha khu điều hành và sinh hoạt). Quy mô thiết kế nuôi 1.200 lợn nái cơ bản, gồm 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng = 336 ô), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng = 1.120 ô), 3 chuồng cách ly và 1 chuồng đực giống nuôi 18 con đực Landrace và Yorkshire. Chuồng nuôi khép kín, trang bị giàn mát, quạt thông gió công nghiệp (chuồng đẻ 3 quạt, chuồng nái chửa 8 quạt), hệ thống chống nóng trần tôn lạnh và phòng pha tinh hoàn chỉnh.
2. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi và chăm sóc nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn cho nái chửa: Sử dụng thức ăn hỗn hợp công nghiệp của CP. Giai đoạn mang thai từ tuần 1 đến tuần 12 ăn cám 566 với định mức 1,5 – 2,0 kg/con/ngày (1 bữa/ngày); tuần 13 đến tuần 14 ăn cám 566 định mức 2,5 – 3,0 kg/con/ngày; tuần 15 trở đi ăn cám 567SF định mức 3,5 – 4,0 kg/con/ngày.
- Quy trình nái chờ đẻ và nái đẻ: Nái chuyển lên chuồng đẻ trước ngày dự kiến sinh 7 – 10 ngày, ăn định mức 3,0 kg/ngày (chia 2 bữa). Trước ngày đẻ 3 ngày, giảm thức ăn xuống 0,5 kg/con/bữa. Sau khi đẻ 2 ngày, tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 đến 5,0 kg/con/ngày (nái nuôi nhiều con có thể tăng đến 6,0 kg/ngày).
- Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ: Ngay sau sinh tiến hành cắt rốn, bấm nanh. Lợn con 2 – 3 ngày tuổi được cắt tai số, cắt đuôi, tiêm bù sắt (Fe + B12 liều 1 ml) và uống thuốc phòng phân trắng (Nova-Ampisur 1 ml). Từ 3 – 4 ngày tuổi uống Nova-Coc 5% (1 ml) phòng cầu trùng. Lợn đực được thiến lúc 4 – 5 ngày tuổi. Tập ăn sớm bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF từ 4 – 6 ngày tuổi. Tiêm vắc-xin dịch tả (Coglapest 2 ml tiêm bắp) lúc 16 – 18 ngày tuổi. Thực hiện cai sữa cho lợn con ở 21 – 26 ngày tuổi.
- Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo: Áp dụng phối tinh nhân tạo 3 lần trong một chu kỳ động dục, sử dụng liều tinh đạt thể tích 80 – 100 ml chứa 1,5 – 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng.
3. Quy trình vệ sinh thú y và phòng trừ dịch bệnh
- Quy trình sát trùng: Phun tiêu độc chuồng trại bằng Omnicide (tỷ lệ 320 ml/1.000 lít nước) 2 lần/ngày. Sau cai sữa và xuất lợn con, tấm đan chuồng đẻ được ngâm hố sát trùng dung dịch NaOH 10% trong 24 giờ, cọ rửa phơi khô; khung chuồng xịt NaOH loãng và quét vôi xút; gầm chuồng khử trùng và rắc vôi bột.
- Lịch tiêm phòng vắc-xin bắt buộc:
- Đàn hậu bị: Vắc-xin Khô thai Parvo (tuần 25 và 29), Dịch tả Coglapest (tuần 26), Giả dại Begonia (tuần 27 và 30), Lở mồm long móng (LMLM) Aftopor (tuần 28), liều 2 ml tiêm bắp.
- Đàn nái sinh sản: Tiêm Dịch tả Coglapest ở tuần chửa thứ 10; tiêm LMLM Aftopor ở tuần chửa thứ 12; tiêm tổng đàn định kỳ vắc-xin Giả dại Begonia vào các tháng 4, 8 và 12 hàng năm.
- Đàn đực giống: Tiêm định kỳ Dịch tả (tháng 5, 11), LMLM và Giả dại (tháng 4, 8, 12).
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Chuyên đề tập trung tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về các yếu tố di truyền, ngoại cảnh, dinh dưỡng, mùa vụ ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn nái ngoại thuần và nái lai.
Khóa luận trình bày các dẫn liệu tham khảo quan trọng:
- Kết quả của Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) trên giống Landrace ghi nhận số con sơ sinh/ổ đạt $8,61 \pm 0,15$ con, khối lượng sơ sinh $1,41 \pm 0,02$ kg/con, số con để nuôi $7,95 \pm 0,11$ con, số con lúc 21 ngày tuổi đạt $7,21 \pm 0,10$ con và khối lượng ổ 21 ngày tuổi đạt $33,32 \pm 0,54$ kg.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Viễn (2004) chỉ ra ưu thế lai ở các công thức lai giữa Yorkshire và Landrace: nái lai $\text{Yorkshire} \times \text{Landrace}$ làm tăng số con sơ sinh/ổ thêm 0,24 – 0,62 con, đẻ lứa đầu sớm hơn 4 – 11 ngày; nái lai $\text{Landrace} \times \text{Yorkshire}$ tăng khối lượng sơ sinh/ổ từ 0,65 – 3,29 kg và rút ngắn thời gian chờ phối từ 0,25 – 0,42 ngày so với nái thuần.
- Phân tích các tiêu chí kỹ thuật về kiểm định năng suất nái hậu bị, nái cơ bản, quy luật tiết sữa đạt đỉnh vào ngày thứ 21 và vai trò miễn dịch của kháng thể $\gamma$-globulin trong sữa đầu 12 giờ đầu sau khi đẻ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phục vụ sản xuất và điều trị bệnh thực tế
Trong đợt công tác tại trại, tác giả đã hoàn thành khối lượng công việc chăm sóc và điều trị lâm sàng với số liệu thực tế được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| STT |
Nội dung công việc thực hiện |
Số lượng thực hiện (con) |
Kết quả (khỏi / an toàn) (con) |
Tỷ lệ thành công (%) |
Phác đồ / Thuốc điều trị chính |
| 1 |
Điều trị bệnh lâm sàng |
|
|
|
|
| 1.1 |
Viêm tử cung lợn nái |
24 |
24 |
100,00 |
Oxytocin (3–5 ml), Analgin, Vetrimoxin (3–6 ngày) |
| 1.2 |
Viêm vú lợn nái |
3 |
2 |
66,66 |
Vắt cạn sữa, chườm nóng, Nor 100 tiêm tại chỗ, Analgin, Vetrimoxin |
| 1.3 |
Phân trắng lợn con |
380 |
375 |
98,68 |
Nor 100 (1 ml/10 kg TT), liệu trình 3–4 ngày |
| 1.4 |
Tiêu chảy lợn nái |
16 |
16 |
100,00 |
Atropin (1 ml/10 kg TT), dùng liên tục 2 ngày |
| 1.5 |
Viêm phổi lợn con |
135 |
120 |
88,75 |
Tylogenta hoặc Vetrimoxin kết hợp Bromhexine (3–6 ngày) |
| 2 |
Công tác chăn nuôi và thú y khác |
|
|
|
|
| 2.1 |
Tiêm vắc-xin LMLM cho lợn nái |
265 |
265 |
100,00 |
Aftopor (2 ml/con tiêm bắp) |
| 2.2 |
Trực tiếp đỡ đẻ cho lợn nái |
195 |
195 |
100,00 |
Đỡ đẻ, cắt rốn, lau khô, bấm nanh an toàn |
| 2.3 |
Tiêm Dextran-Fe cho lợn con |
1.654 |
1.654 |
100,00 |
Tiêm sắt phòng thiếu máu giai đoạn 2–3 ngày tuổi |
| 2.4 |
Thiến lợn đực thương phẩm |
786 |
786 |
100,00 |
Tiểu phẫu vô trùng lúc 4–5 ngày tuổi |
| 2.5 |
Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái |
24 |
24 |
100,00 |
Dẫn tinh 3 lần/chu kỳ bằng tinh Landrace/Yorkshire |
| 2.6 |
Xuất chuồng lợn con cai sữa |
1.520 |
1.520 |
100,00 |
Bàn giao đàn con 21–26 ngày tuổi về trại giống CP |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về năng suất sinh sản thực tế tại trang trại CP Bình Minh: Đàn nái đạt bình quân 2,45 – 2,50 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân đạt 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 10,70 con/đàn với thời gian cai sữa sớm (21 – 26 ngày).
- Kiểm chứng hiệu quả của phác đồ phòng và trị bệnh thực địa đối với các bệnh viêm đường sinh dục, tiêu chảy và hô hấp trên đàn lợn công nghiệp khép kín, đạt tỷ lệ chữa khỏi bình quân từ 66,66% đến 100%.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Cán bộ kỹ thuật cần tăng cường hướng dẫn công nhân phát hiện sớm các dấu hiệu lợn ốm để kịp thời cách ly, đồng thời siết chặt quy trình sát trùng cá nhân trước khi vào chuồng.
- Đảm bảo hệ thống cung cấp nước uống liên tục và đầy đủ cho đàn lợn, đặc biệt trong các giai đoạn thời tiết nắng nóng mùa hè.
- Cần kịp thời sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, vật tư chuồng nuôi đã bị xuống cấp, hư hỏng sau thời gian vận hành.
- Tiếp tục duy trì nghiêm ngặt lịch sát trùng, tiêm phòng vắc-xin định kỳ và đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn, phạm vi theo dõi trực tiếp chỉ thực hiện trên một quy mô đàn thực nghiệm nhất định tại một trang trại đơn lẻ; hệ thống xử lý nước thải và một số hạ tầng chuồng trại tại cơ sở đang trong tình trạng cũ hỏng, tạo áp lực nhất định lên công tác an toàn sinh học.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng việc theo dõi năng suất sinh sản qua nhiều lứa đẻ liên tiếp (từ lứa 1 đến lứa 7 và các lứa sau) trên từng dòng thuần Landrace, Yorkshire và các tổ hợp lai thương phẩm; phân tích sâu hơn về mối tương quan giữa khối lượng phối giống lần đầu với tuổi thọ kinh tế và độ đồng đều của đàn con cai sữa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ cho:
- Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về phương pháp điều tra kinh tế - xã hội địa phương, bố trí ghi chép sổ sách thẻ nái, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và các bước đỡ đẻ, chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến cai sữa.
- Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại lợn công nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo về định mức khẩu phần ăn theo từng tuần chửa của nái, lịch sát trùng chi tiết trong và ngoài chuồng, lịch tiêm phòng vắc-xin cụ thể cho từng đối tượng lợn (lợn con, hậu bị, nái chửa, đực giống) và phác đồ điều trị 5 chứng bệnh thường gặp trong chăn nuôi tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô thiết kế và cơ cấu chuồng trại của trang trại CP Bình Minh được bố trí như thế nào?
Trang trại được quy hoạch trên diện tích 10,7 ha để nuôi 1.200 lợn nái cơ bản, gồm: 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, tổng 336 ô), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng, tổng 1.120 ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống (nuôi 18 đực Landrace và Yorkshire) cùng phòng pha tinh trang bị máy đo mật độ tinh trùng, kính hiển vi và thiết bị cảm ứng nhiệt.
2. Định mức thức ăn cho lợn nái chửa tại trang trại được điều chỉnh theo các giai đoạn mang thai ra sao?
- Giai đoạn tuần 1 – 12: Ăn thức ăn hỗn hợp 566 với định mức 1,5 – 2,0 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
- Giai đoạn tuần 13 – 14: Ăn thức ăn hỗn hợp 566 với định mức 2,5 – 3,0 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
- Giai đoạn tuần 15 trở đi: Chuyển sang thức ăn hỗn hợp 567SF với định mức 3,5 – 4,0 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
3. Lịch tiêm phòng vắc-xin cho đàn lợn hậu bị tại trại gồm những loại nào và vào thời gian nào?
- Tuần tuổi 25 và 29: Tiêm phòng vắc-xin Khô thai Parvo (2 ml tiêm bắp).
- Tuần tuổi 26: Tiêm phòng vắc-xin Dịch tả Coglapest (2 ml tiêm bắp).
- Tuần tuổi 27 và 30: Tiêm phòng vắc-xin Giả dại Begonia (2 ml tiêm bắp).
- Tuần tuổi 28: Tiêm phòng vắc-xin Lở mồm long móng Aftopor (2 ml tiêm bắp).
4. Kết quả điều trị các ca bệnh thực tế của tác giả trong thời gian thực tập đạt tỷ lệ như thế nào?
Tác giả đã điều trị thành công bệnh viêm tử cung lợn nái đạt tỷ lệ 100% (24/24 con); bệnh tiêu chảy lợn nái đạt 100% (16/16 con); bệnh phân trắng lợn con đạt 98,68% (375/380 con); bệnh viêm phổi lợn con đạt 88,75% (120/135 con); và bệnh viêm vú lợn nái đạt 66,66% (2/3 con).
5. Năng suất sinh sản tổng quát của đàn lợn nái nuôi tại trang trại CP Bình Minh đạt mức bao nhiêu?
Theo ghi nhận tại cơ sở, đàn lợn nái của trại đạt năng suất trung bình 2,45 – 2,50 lứa đẻ/năm; số con sơ sinh bình quân đạt 11,23 con/đàn; số con cai sữa bình quân đạt 10,70 con/đàn với thời gian nuôi con theo mẹ từ 21 đến 26 ngày tuổi trước khi chuyển lợn con về hệ thống trại giống của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hằng đã tổng hợp toàn diện công tác phục vụ sản xuất và chuyên đề đánh giá khả năng sản xuất của đàn lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire tại Công ty CP Bình Minh, Hà Nội. Tác giả đã mô tả chi tiết hệ thống chuồng trại khép kín, quy trình dinh dưỡng phân kỳ, lịch phòng bệnh nghiêm ngặt và trực tiếp can thiệp điều trị đạt hiệu quả cao trên nhiều ca bệnh thực tế. Kết quả ghi nhận tại trang trại cho thấy đàn nái ngoại nuôi theo phương thức công nghiệp đạt năng suất sinh sản tốt với 2,45 – 2,50 lứa/năm và 10,70 lợn con cai sữa/đàn, cung cấp tư liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác quản trị chăn nuôi và nghiên cứu giống lợn ngoại tại Việt Nam.