Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm an ninh lương thực và ổn định chính trị - xã hội. Trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam, quyền sử dụng đất được thừa nhận là một loại tài sản đặc biệt, cho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền định đoạt hợp pháp thông qua các giao dịch dân sự, kinh tế.
Huyện Quản Bạ là địa bàn vùng cao núi đá nằm ở cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Hà Giang, thuộc Công viên Địa chất Toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn. Đây là một trong 62 huyện nghèo của cả nước theo các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Chính phủ, đồng thời giữ vị trí chiến lược xung yếu về quốc phòng - an ninh với hơn 53 km đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Trong giai đoạn 2011 - 2013, sự phát triển kinh tế, việc mở rộng giao lưu thương mại dọc tuyến Quốc lộ 4C cùng tốc độ đô thị hóa tại trung tâm thị trấn Tam Sơn đã thúc đẩy thị trường bất động sản địa phương hình thành. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ở, sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ và thương mại làm phát sinh hàng loạt giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Thực tế này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương phải kiểm soát chặt chẽ các biến động, bảo đảm tính pháp lý và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số.
Nhằm làm rõ thực trạng áp dụng Luật Đất đai năm 2003 tại địa phương miền núi đặc thù, tác giả Vãi Văn Huyện đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường với đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2013” dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Xuân Linh tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2015).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được văn bản xác định cụ thể gồm:
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Quản Bạ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Đề xuất hướng giải quyết những tồn tại đó để hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu thống kê về kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Quản Bạ giai đoạn 2011 - 2013; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ 08 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang; dữ liệu thực nghiệm và điều tra xã hội học được thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Tả Ván.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý đất đai được tổng hợp trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên quá trình phát triển của pháp luật đất đai Việt Nam qua các thời kỳ: từ Luật Đất đai năm 1987 (chỉ cho phép 3 hình thức chuyển quyền trong phạm vi rất hẹp), Luật Đất đai năm 1993 (chính thức công nhận quyền sử dụng đất có giá trị tính bằng tiền, mở rộng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và bổ sung quyền góp vốn năm 1998, 2001) đến Luật Đất đai năm 2003 (bổ sung đầy đủ 08 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
Theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai năm 2003, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển quyền phải đáp ứng đủ 04 điều kiện bắt buộc:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và đối chiếu trong văn bản bao gồm:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
- Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT (lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính); Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính); Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT (đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất); Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT (công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền);
- Quyết định số 1211/2013/QĐ-UBND ngày 25/06/2013 của UBND tỉnh Hà Giang quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Quyết định số 93/2007/TTCP của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế "Một cửa liên thông".
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua ba nhóm phương pháp:
- Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ Phòng Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quản Bạ; thu thập hệ thống hồ sơ địa chính, sổ bộ địa chính, hồ sơ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất lưu trữ giai đoạn 2011 - 2013.
- Phương pháp ngoại nghiệp:
- Khảo sát thực địa nhằm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ địa chính với hiện trạng sử dụng đất thực tế, ghi nhận các trường hợp biến động đất đai.
- Điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi cấu trúc trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn trực tiếp 100 đối tượng, bao gồm: 20 phiếu cán bộ quản lý (CBQL thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, cán bộ địa chính thị trấn Tam Sơn và cán bộ địa chính các xã); 80 phiếu người dân (tập trung tại 03 địa bàn: thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Tả Ván).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các trường hợp chuyển quyền theo số lượng hồ sơ, diện tích và loại đất; số liệu khảo sát được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Văn bản khóa luận được bố cục thành 5 phần chính theo cấu trúc học thuật của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại một huyện vùng cao biên giới nghèo (huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang) trong bối cảnh phát triển kinh tế và thị trường đất đai. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu đối với khóa luận và phân tích ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện công tác quản lý địa chính cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất và các hình thức chuyển quyền qua các thời kỳ pháp luật đất đai Việt Nam (1987, 1993, 2003). Trình bày chi tiết căn cứ pháp lý và nội dung 08 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003. Khái quát quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về điều kiện, thời điểm được thực hiện quyền (Điều 98), đối tượng nhận chuyển quyền (Điều 99) và trình tự, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết đối với từng hình thức giao dịch:
- Trình tự chuyển đổi đất nông nghiệp theo dồn điền đổi thửa và giữa hai hộ gia đình (Điều 147);
- Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Điều 148);
- Trình tự đăng ký, xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại (Điều 149, 150);
- Trình tự thừa kế quyền sử dụng đất (Điều 151);
- Trình tự tặng cho quyền sử dụng đất (Điều 152);
- Trình tự đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh (Điều 153, 154);
- Trình tự đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Điều 155, 156).
Chương này cũng phân tích thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại một số địa phương (Hà Nội, Cao Bằng, Lạng Sơn) và bức tranh chung tại tỉnh Hà Giang.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (số liệu giao dịch và văn bản pháp luật), phạm vi nghiên cứu (08 hình thức chuyển quyền trên địa bàn huyện Quản Bạ từ 2011 đến 2013), địa điểm và thời gian thực hiện (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quản Bạ, từ 18/08/2014 đến 30/11/2014). Mô tả chi tiết 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và quy trình triển khai các phương pháp nội nghiệp, ngoại nghiệp (cơ cấu mẫu khảo sát 20 cán bộ và 80 người dân) và công cụ xử lý số liệu Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu thập được:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Quản Bạ có toạ độ địa lý 22°57’ đến 23°10’ Vĩ độ Bắc, 104°40’30” đến 105° Kinh độ Đông; trung tâm huyện là thị trấn Tam Sơn cách thành phố Hà Giang 50 km. Địa hình chia thành 4 dạng: núi cao (900 - 1.000m), núi thấp (<900m), thung lũng dọc sông Miện và địa hình castơ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 15,7°C, lượng mưa trung bình 1.745 mm/năm. Tài nguyên đất gồm 5 loại đất chính; diện tích đất lâm nghiệp đạt 35.954,89 ha (chiếm 67,29% diện tích tự nhiên). Toàn huyện có 13 đơn vị hành chính cấp xã (12 xã và 01 thị trấn), dân số năm 2013 là 45.041 người với 9.773 hộ, mật độ 85 người/km²; đồng bào dân tộc H'Mông chiếm 63,0%, dân tộc Dao chiếm 14,97%. Tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 17,5%; thu nhập bình quân đầu người đạt 6,0 triệu đồng/năm.
- Hiện trạng và biến động đất đai: Phản ánh cơ cấu sử dụng đất và tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2013.
- Đánh giá kết quả chuyển quyền theo 08 hình thức: Phân tích kết quả thực hiện công tác chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Tổng hợp số liệu theo số lượng hồ sơ, diện tích chuyển quyền và phân loại theo nhóm đất (thể hiện qua các bảng biểu từ Bảng 4.5 đến Bảng 4.13).
- Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật: Kết quả tổng hợp từ 100 phiếu điều tra về nhận thức của cán bộ quản lý và người dân tại thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến, xã Tả Ván đối với từng hình thức chuyển quyền sử dụng đất (Bảng 4.14, 4.15, 4.16).
- Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp: Nhận định các rào cản do địa hình chia cắt, trình độ dân trí, rào cản ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số; phân tích nguyên nhân tồn tại trong quản lý hồ sơ và đề xuất các giải pháp khắc phục.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Quản Bạ giai đoạn 2011 - 2013, khẳng định các mặt làm được, các mặt hạn chế và nêu kiến nghị đối với UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu trong văn bản
1. Về đặc điểm kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai huyện Quản Bạ:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện năm 2013 đạt 17,5%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực trong giai đoạn 2011 - 2013:
| Ngành kinh tế |
Năm 2011 (%) |
Năm 2013 (%) |
Biến động (%) |
| Nông nghiệp |
48,05 |
38,00 |
-10,05 |
| Công nghiệp |
21,58 |
31,00 |
+9,42 |
| Dịch vụ |
30,37 |
31,00 |
+0,63 |
| Tổng cộng |
100,00 |
100,00 |
- |
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Quản Bạ, khóa luận trích dẫn)
- Tài nguyên đất đai phân bố thành 5 nhóm đất chính theo kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp:
| Nhóm đất chính |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Đặc điểm thích nghi chính |
| Đất phù sa ngòi suối |
Py |
722 |
1,40 |
Ven sông suối lớn, dốc <3°, trồng hoa màu, cây ngắn ngày |
| Đất vàng đỏ trên đá cát |
Fq |
8.576 |
16,10 |
Xã Thái An, Quyết Tiến; trồng hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày |
| Đất nâu đỏ trên đá vôi |
Fv |
4.782 |
8,90 |
Xã Thanh Vân, Bát Đại Sơn; tầng mỏng trồng ngô/đậu, tầng dày >70cm trồng cây ăn quả |
| Đất đỏ vàng trên phiến sét |
Fs |
15.627 |
29,20 |
Hầu hết các xã; trồng chè, cây ăn quả, hoa màu |
| Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất |
Hj |
23.724 |
44,40 |
Vùng núi cao dốc, tầng dày >70cm; trồng chè, dược liệu, cây có múi |
| Tổng diện tích các loại đất chính |
|
53.431 |
100,00 |
|
- Dân số toàn huyện năm 2013 ghi nhận 45.041 người với 9.773 hộ, mật độ dân số bình quân 85 người/km² (tập trung cao nhất tại thị trấn Tam Sơn với 444 người/km², thấp nhất tại xã Tả Ván và Thái An với 50 người/km²). Toàn huyện có 23.872 người trong độ tuổi lao động (chiếm 53% dân số), trong đó lao động nông lâm nghiệp là 18.258 người, chiếm tới 76,48% tổng số lao động.
- Cơ sở hạ tầng năm 2013: 13/13 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã; hệ thống thủy lợi có tổng chiều dài các tuyến kênh là 36 km; tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới đạt 89% (còn 1.368 hộ chưa có điện, chiếm 11%); toàn huyện có 16 cơ sở y tế với 113 giường bệnh (07 bác sỹ đại học, 135 y sỹ/kỹ thuật viên).
2. Về kết quả quản lý chuyển quyền sử dụng đất:
- Khóa luận hệ thống hóa toàn diện hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Quản Bạ qua 08 hình thức giao dịch; trong đó các giao dịch tập trung nhiều nhất ở hình thức chuyển nhượng, thế chấp và xóa thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại các khu vực trung tâm thị trấn và các xã ven trục Quốc lộ 4C.
- Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ quản lý (20 phiếu) và người dân (80 phiếu) tại 3 đơn vị hành chính (Tam Sơn, Quyết Tiến, Tả Ván) đã phản ánh sự chênh lệch rõ rệt về nhận thức pháp luật đất đai giữa cán bộ chuyên môn và người dân, cũng như giữa khu vực đô thị với vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai bằng các hình thức phù hợp với trình độ nhận thức và ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn, bản vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác địa chính từ cấp huyện đến cấp xã; trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa chính.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế "Một cửa liên thông", công khai minh bạch các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí và thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn kịp thời các hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật hoặc tranh chấp đất đai tại cơ sở.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận là công trình nghiên cứu thực tế đầu tiên cung cấp hệ thống số liệu toàn diện về kết quả thực hiện 08 hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Quản Bạ - một địa bàn vùng cao núi đá biên giới nghèo của tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2011 - 2013.
- Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm về khoảng cách giữa quy định pháp luật đất đai hiện hành (Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) với thực tế áp dụng tại khu vực có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo phục vụ tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 trên địa bàn miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2011 - 2013) tại một huyện miền núi biên giới, chưa có điều kiện so sánh chuỗi số liệu dài hơn hoặc đối sánh với các huyện khác trong vùng Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Quy mô khảo sát xã hội học ngoại nghiệp đối với người dân dừng lại ở 80 phiếu điều tra tại 03/13 xã, thị trấn (Tam Sơn, Quyết Tiến, Tả Ván); các xã vùng sâu, vùng biên giới đặc biệt khó khăn chưa được khảo sát đầy đủ do địa hình núi cao chia cắt phức tạp, giao thông cách trở và rào cản về ngôn ngữ giao tiếp của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu giao dịch chính thức được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND cấp xã), chưa bao quát hết các giao dịch chuyển nhượng, trao đổi đất trao tay tự phát ngoài thực tế của người dân địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu trên toàn bộ 13 xã, thị trấn của huyện Quản Bạ và liên hệ so sánh với các huyện lân cận (Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh).
- Đánh giá tác động của việc thi hành Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác đăng ký biến động đất đai và chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu sâu về các yếu tố kinh tế hộ gia đình, phong tục tập quán truyền thống của từng dân tộc (H'Mông, Dao, Tày) ảnh hưởng đến quyết định chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất ở vùng cao.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp tiếp cận thu thập số liệu nội nghiệp và kỹ năng thiết kế phiếu điều tra ngoại nghiệp đối với hai nhóm đối tượng (cán bộ quản lý và người dân) tại địa bàn miền núi.
- Cán bộ quản lý đất đai cấp huyện và công chức địa chính - xây dựng cấp xã: Tham khảo tài liệu tổng hợp quy trình, thành phần hồ sơ và thời gian luân chuyển chứng từ theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP đối với từng loại giao dịch quyền sử dụng đất; đối chiếu thực tiễn quản lý địa phương với các yêu cầu cải cách hành chính theo cơ chế một cửa liên thông.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình, thẩm quyền và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cho 08 hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại Phần 2.
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về đặc điểm điều kiện tự nhiên, cơ cấu 5 loại đất chính và thực trạng phân bố dân cư, lao động của 13 xã, thị trấn huyện Quản Bạ tại Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại cơ quan nào, trong khoảng thời gian nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận do sinh viên Vãi Văn Huyện thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Xuân Linh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên). Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
2. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra ngoại nghiệp là bao nhiêu và phân bổ tại những địa bàn nào?
Tác giả đã triển khai điều tra tổng cộng 100 phiếu hỏi cấu trúc trắc nghiệm phỏng vấn trực tiếp, bao gồm:
- 20 phiếu cán bộ quản lý: gồm cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quản Bạ, cán bộ địa chính thị trấn Tam Sơn và cán bộ địa chính các xã trên địa bàn huyện.
- 80 phiếu người dân: phân bổ tại 03 địa bàn đại diện là thị trấn Tam Sơn (trung tâm đô thị), xã Quyết Tiến (vùng thấp, cửa ngõ) và xã Tả Ván (vùng cao biên giới đặc biệt khó khăn).
3. Theo số liệu trong khóa luận, tài nguyên đất đai tự nhiên của huyện Quản Bạ gồm những loại đất chính nào?
Theo kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp được khóa luận trích dẫn, huyện Quản Bạ có 5 nhóm đất chính:
- Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất (Hj): 23.724 ha (chiếm 44,4% diện tích tự nhiên);
- Đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs): 15.627 ha (chiếm 29,2%);
- Đất vàng đỏ trên đá cát (Fq): 8.576 ha (chiếm 16,1%);
- Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv): 4.782 ha (chiếm 8,9%);
- Đất phù sa ngòi suối (Py): 722 ha (chiếm 1,4%).
4. Luật Đất đai năm 2003 quy định bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất và điều kiện thực hiện là gì?
Luật Đất đai năm 2003 quy định 08 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Để thực hiện các quyền này, người sử dụng đất phải đáp ứng đủ 04 điều kiện theo Điều 106: (1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (2) Đất không có tranh chấp; (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (4) Đất đang trong thời hạn sử dụng.
5. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tình hình lao động huyện Quản Bạ năm 2013 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê của huyện năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 17,5%. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển: tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 48,05% (năm 2011) xuống 38% (năm 2013); công nghiệp tăng từ 21,58% lên 31%; dịch vụ tăng từ 30,37% lên 31%. Toàn huyện có 23.872 người trong độ tuổi lao động (chiếm 53% dân số), trong đó lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 18.258 người, tương đương 76,48% tổng số lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vãi Văn Huyện đã phản ánh một cách hệ thống và khách quan bức tranh công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2011 - 2013 trên cơ sở Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa việc thu thập tài liệu thống kê địa chính lưu trữ với phương pháp khảo sát thực chứng nhận thức của 100 đối tượng gồm cán bộ quản lý và người dân địa phương. Các kết quả phân tích về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động đất đai cùng hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoàn thiện thủ tục hành chính địa chính tại địa bàn vùng cao biên giới.