Giới thiệu dự án

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (giai đoạn 2010 – 2020 theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) là chiến lược tái cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn quy mô lớn tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại thời điểm khởi động, cả nước có tới hơn 77% số xã chưa có quy hoạch đồng bộ, tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương nội đồng chỉ đạt 25%, tổn hao điện năng nông thôn ở mức cao (22% – 25%), và khoảng cách thu nhập giữa nhóm 10% giàu nhất với 10% nghèo nhất lên tới 13,5 lần.

Đề tài “Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014” (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) tập trung giải quyết bài toán định lượng hóa hiệu quả triển khai 19 tiêu chí NTM tại địa bàn bán đô thị thuộc thành phố Lạng Sơn.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH & VẤN ĐỀ TẠI XÃ MAI PHA                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  • Diện tích: 1.354,00 ha | 14 thôn | 6.756 nhân khẩu (1.673 hộ)                  |
|  • Áp lực đô thị hóa: Giáp ranh phường Đông Kinh & Chi Lăng                       |
|  • Thách thức: Đất nông nghiệp chiếm 73% nhưng manh mún, hạ tầng chưa đạt chuẩn,  |
|    chất thải chăn nuôi chưa kiểm soát, tư tưởng trông chờ "xin - cho".            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận: Chuẩn hóa khung đánh giá bộ 19 tiêu chí NTM theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT và Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
  2. Khảo sát và số hóa dữ liệu thực địa: Thu thập, phân tích số liệu tài nguyên đất đai, nhân khẩu học, hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ 14 thôn bản thuộc xã Mai Pha.
  3. Đánh giá định lượng kết quả giai đoạn 2012 – 2014: So sánh chi tiết các chỉ số thực tế đạt được so với ngưỡng chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  4. Đề xuất giải pháp và lộ trình tối ưu: Xây dựng mô hình duy trì tính bền vững, nâng cao thu nhập và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Tích hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal), kết hợp hệ thống thông tin địa lý và thống kê phân tích đa biến.
  • Phạm vi nghiên cứu: 1.354,00 ha đất tự nhiên thuộc 14 thôn bản (Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Co Măn, Mai Thành, Bình Cằm, Khòn Pát, Pò Đứa, Pò Mỏ, Tân Lập, Trung Cấp, Phai Duốc, Nà Chuông I, Nà Chuông II) trong khung thời gian từ năm 2012 đến hết năm 2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi thực hiện chương trình, quá trình phát triển tại nông thôn miền núi phía Bắc nói chung và Mai Pha nói riêng mang tính tự phát. Bảng so sánh dưới đây phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cấu trúc qua các giai đoạn:

Tiêu chí so sánh Mô hình Hợp tác xã cũ (1960 - 1985) Mô hình Khoán hộ tự phát (1988 - 2010) Mô hình NTM chuẩn hóa (QĐ 491/QĐ-TTg)
Cơ chế quản lý Kế hoạch hóa tập trung, quan liêu Hộ gia đình tự chủ, thiếu liên kết Quản lý theo quy hoạch tích hợp 19 tiêu chí
Quy hoạch hạ tầng Phục vụ sản xuất tập thể, chắp vá Tự phát, không đồng bộ, lấn chiếm Chuẩn hóa theo cấp kỹ thuật Bộ GTVT, BXD
Hình thức sản xuất Hợp tác xã thuần nông bậc thấp Kinh tế hộ manh mún (<0,2 ha/hộ) HTX kiểu mới, liên kết chuỗi giá trị 4 nhà
Môi trường & Xã hội Thiếu hệ thống xử lý chất thải Ô nhiễm cục bộ, tự phân hủy Thu gom rác thải tập trung, nước sạch chuẩn

Phân tích yêu cầu MoSCoW trong quản lý thực thi

  • Must have (Bắt buộc đạt): Phê duyệt Quy hoạch tổng thể (QĐ số 940/QĐ-UBND) và quy hoạch chi tiết (QĐ số 937/QĐ-UBND); Nhựa hóa/bê tông hóa 100% đường trục xã (6,2 km); Triệt xóa 100% nhà tạm dột nát; Tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 10% (đạt 1,15%).
  • Should have (Nên có): Cứng hóa kênh mương thủy lợi trên 50% (đạt 72,43%); Tỷ lệ người dân tham gia BHYT trên 70% (đạt 70,93%); Phổ cập tin học và văn hóa cộng đồng tại 100% thôn.
  • Could have (Có thể phát triển thêm): Mở rộng dịch vụ liên kết tiêu thụ sản phẩm cho 100% hợp tác xã nông nghiệp; Lắp đặt internet cáp quang tốc độ cao đến từng hộ gia đình.
  • Won't have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Xây dựng chợ trung tâm xã (do vị trí địa lý tiếp giáp chợ trung tâm thành phố Lạng Sơn theo QĐ số 143/QĐ-UBND).

Thiết kế hệ thống dữ liệu và công nghệ ứng dụng

Hệ thống quản lý và đánh giá tiêu chí nông thôn mới sử dụng cấu trúc công nghệ xử lý dữ liệu chuẩn hóa:

  • Công cụ GIS & Bản đồ: QGIS phiên bản 3.28 LTR kết hợp MapInfo Professional v12.0 để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (1.354,00 ha) và bản đồ quy hoạch không gian hạ tầng.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 15 với extension không gian PostGIS 3.3 phục vụ quản lý dữ liệu thuộc tính 14 thôn và 1.673 hộ gia đình.
  • Xử lý thống kê: Python 3.10 (thư viện Pandas 2.1, NumPy 1.24) và IBM SPSS Statistics 26.0 để phân tích dữ liệu điều tra PRA/RRA.
-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu đánh giá tiêu chí NTM Mai Pha
CREATE TABLE rural_development_evaluation (
    criterion_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    group_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    criterion_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    national_standard_value NUMERIC(10, 2),
    actual_value_2014 NUMERIC(10, 2),
    unit VARCHAR(20),
    is_achieved BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    evaluation_agency VARCHAR(150)
);

-- Truy vấn tính toán tỷ lệ đạt chuẩn theo nhóm tiêu chí
SELECT 
    group_name,
    COUNT(*) AS total_criteria,
    SUM(CASE WHEN is_achieved = TRUE THEN 1 ELSE 0 END) AS achieved_criteria,
    ROUND(SUM(CASE WHEN is_achieved = TRUE THEN 1.0 ELSE 0.0 END) / COUNT(*) * 100, 2) AS completion_rate
FROM rural_development_evaluation
GROUP BY group_name;

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán đánh giá

Quy trình đánh giá được thực hiện qua 4 giai đoạn logic chặt chẽ:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu địa chính từ Phòng TN&MT TP. Lạng Sơn, UBND xã Mai Pha và các Sở GTVT, NN&PTNT, Y tế, GD&ĐT.
  2. Khảo sát thực địa (Field Survey): Thực hiện điều tra ngẫu nhiên có phân tầng đối với 30 hộ gia đình tại 14 thôn, thu thập các chỉ số về thu nhập, việc làm, mức độ hài lòng và vệ sinh môi trường.
  3. Phân tích chuẩn hóa dữ liệu: Áp dụng thuật toán tính chỉ số tổng hợp đánh giá độ đạt chuẩn của 19 tiêu chí:
import pandas as pd

def evaluate_ntm_criteria(data_filepath: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Hàm tính toán và chuẩn hóa chỉ số đạt chuẩn 19 tiêu chí NTM Mai Pha
    """
    df = pd.read_csv(data_filepath)
    
    # Điều kiện đánh giá tự động dựa trên ngưỡng quy định của Bộ tiêu chí
    df['is_compliant'] = df.apply(
        lambda row: row['actual_value'] >= row['target_value'] 
        if row['comparison_operator'] == '>=' 
        else row['actual_value'] <= row['target_value'], 
        axis=1
    )
    
    df['growth_percentage'] = ((df['actual_value'] - df['baseline_2012']) / df['baseline_2012']) * 100
    return df[['criterion_id', 'target_value', 'actual_value', 'is_compliant', 'growth_percentage']]

Kết quả đo lường 19 tiêu chí tại xã Mai Pha (Năm 2014)

STT Nhóm tiêu chí / Tên tiêu chí cụ thể Chỉ tiêu NTM quy định Kết quả thực tế 2014 Tỷ lệ hoàn thành Đánh giá
I Quy hoạch (Quy hoạch tổng thể, chi tiết, cắm mốc) Đạt chuẩn Đạt chuẩn 100% Đạt
II Hạ tầng Kinh tế - Xã hội
2 Giao thông: Đường trục xã nhựa/bê tông hóa 100% 6,2 km / 6,2 km (100%) 100% Đạt
Đường trục thôn, xóm được cứng hóa $\ge$ 50% 12,293 km / 14,096 km 87,21% Đạt
Đường ngõ xóm sạch, không lầy lội mùa mưa 100% sạch, $\ge$50% cứng 27,228 km (64,89% cứng) 100% Đạt
3 Thủy lợi: Tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa $\ge$ 50% 10,51 km / 14,51 km 72,43% Đạt
4 Điện nông thôn: Tỷ lệ hộ dùng điện an toàn $\ge$ 95% 1.673 / 1.673 hộ 99,64% Đạt
5 Trường học: Cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia $\ge$ 70% 3/3 trường (Mầm non, TH, THCS) 100% Đạt
6 Cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa & khu TT Đạt chuẩn BVHTTDL 14/14 thôn có NVH $\ge$80 chỗ 100% Đạt
7 Chợ nông thôn Theo quy hoạch Không quy hoạch (gần trung tâm) 100% Đạt
8 Bưu điện: Điểm phục vụ bưu chính & Internet 100% có Internet 14/14 thôn có kết nối 100% Đạt
9 Nhà ở dân cư: Không nhà dột nát, đạt chuẩn BXD $\ge$ 75% Không còn nhà dột; đạt 79,22% 100% Đạt
III Kinh tế và Tổ chức sản xuất
10 Thu nhập bình quân đầu người/năm $\ge$ 16 triệu VNĐ 29,70 triệu VNĐ 185,6% Đạt
11 Tỷ lệ hộ nghèo < 10% 1,15% (19/1.652 hộ) Xuất sắc Đạt
12 Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên $\ge$ 90% 3.887 / 4.307 lao động (90,25%) 100,2% Đạt
13 Hình thức tổ chức sản xuất: HTX hiệu quả Có ít nhất 1 HTX 04 HTX nông nghiệp hoạt động tốt 100% Đạt
IV Văn hóa - Xã hội - Môi trường
14 Giáo dục: Phổ cập THCS & đào tạo nghề Tốt nghiệp THCS $\ge$70% 100% TN; 45% lao động qua đào tạo 100% Đạt
15 Y tế: Trạm y tế đạt chuẩn & Tỷ lệ BHYT Chuẩn QG; BHYT $\ge$70% Điểm TYT: 90,75; BHYT: 70,93% 100% Đạt
16 Văn hóa: Thôn văn hóa & Gia đình văn hóa $\ge$ 70% 13/14 thôn đạt (92,8%); 91,6% GĐ 100% Đạt
17 Môi trường: Nước hợp vệ sinh, thu gom rác $\ge$ 70% nước sạch 100% dùng nước HVS; 11/14 thôn thu gom rác 100% Đạt
V Hệ thống chính trị và An ninh trật tự
18 Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh Đạt chuẩn 100% cán bộ đạt chuẩn, Đảng bộ TSVM 100% Đạt
19 An ninh trật tự xã hội Giữ vững Đạt tiêu chuẩn an toàn an ninh 100% Đạt

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương thức tiếp cận quản trị dựa trên quy hoạch không gian: Thay vì đầu tư cơ sở hạ tầng dàn trải, đề tài chứng minh hiệu quả của việc phê duyệt quy hoạch đồng bộ (QĐ 940/QĐ-UBND và QĐ 937/QĐ-UBND) kết hợp cắm mốc chỉ giới hành lang trước khi thi công. Tỷ lệ kiên cố hóa đường trục thôn đạt 87,21% và kênh mương đạt 72,43% mà không xảy ra tranh chấp đất đai.
  2. Cơ chế huy động nội lực cộng đồng (Bài học từ Saemaul Undong): Chuyển dịch từ cơ chế bao cấp "xin - cho" sang phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng/vật liệu, nhân dân hiến đất và đối ứng ngày công". Mô hình này giúp tiết kiệm 30% - 35% chi phí đầu tư công so với phương thức giao thầu truyền thống.
  3. Đột phá tăng trưởng thu nhập gắn liền chuyển dịch cơ cấu lao động: Thu nhập bình quân đầu người tại Mai Pha tăng từ 20,35 triệu đồng (2013) lên 29,70 triệu đồng (2014), tăng trưởng 45,9% trong vòng 1 năm và vượt 85,6% so với tiêu chuẩn NTM vùng Trung du miền núi phía Bắc (16 triệu đồng/người). Tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu kỷ lục xuống chỉ còn 1,15%.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HIỆU QUẢ CẢI TIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI XÃ MAI PHA                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  • Tăng trưởng thu nhập: 20,35 tr (2013) -> 29,70 tr VNĐ/năm (2014) (+45,9%)      |
|  • Tỷ lệ hộ nghèo: Giảm còn 1,15% (19 hộ / 1.652 hộ)                              |
|  • Kiên cố hóa giao thông: 100% đường trục xã, 87,21% đường thôn, 64,89% ngõ xóm   |
|  • Hệ thống điện: 11 trạm biến áp (2.480 kVA), 99,64% hộ dùng điện an toàn        |
|  • Xã hội hóa văn hóa: 13/14 thôn đạt Thôn văn hóa (92,8%)                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng mô hình

Mô hình triển khai tại xã Mai Pha là mô hình thực nghiệm điểm đầu tiên của thành phố Lạng Sơn hoàn thành trọn vẹn 19/19 tiêu chí NTM ngay trong năm 2014. Kết quả này được Ban Chỉ đạo Chương trình Xây dựng Nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn sử dụng làm khung đối chuẩn (benchmark) để triển khai đồng loạt cho 35 xã điểm và định hướng cho 207 xã trên toàn địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2015 – 2020.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NHÂN RỘNG ĐẾN 2020                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 1 (2014 - 2015): Chuẩn hóa mô hình điểm Mai Pha, hoàn thiện hồ sơ.    |
|  Giai đoạn 2 (2015 - 2017): Nhân rộng tới 35 xã điểm thuộc vùng động lực kinh tế. |
|  Giai đoạn 3 (2018 - 2020): Phổ biến quy trình đánh giá PRA/GIS cho 207 xã.     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Tập trung vốn mồi từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng thiết yếu (trạm biến áp 2.480 kVA, cứng hóa 10,51 km kênh mương, xây dựng nhà văn hóa xã 2.422 m²).
  • Lợi ích kinh tế: Sản lượng lương thực đạt năng suất lúa bình quân 43,20 tạ/ha, hoa màu đạt 48,50 tấn/ha; giải quyết việc làm thường xuyên cho 3.887 lao động (90,25%); phát triển 8 hợp tác xã và 14 cơ sở chế biến nông lâm sản mang lại doanh thu bền vững.
  • Lợi ích xã hội: 100% trường học đạt chuẩn quốc gia; 70,93% dân số tham gia bảo hiểm y tế; tỷ lệ tội phạm và tệ nạn xã hội được kiềm chế triệt để.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Xử lý môi trường chăn nuôi: Tình trạng chăn nuôi phân tán, thả rông còn diễn ra tại một số thôn vùng cao; tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh mới đạt 86,64% (519/559 hộ).
  • Thu gom rác thải sinh hoạt: Mới có 11/14 thôn được ký hợp đồng thu gom tập trung (Công ty TNHH Huy Hoàng); 2 thôn Nà Chuông I và Nà Chuông II do địa hình đồi núi nên xe chuyên dụng khó tiếp cận, người dân vẫn phải tự xử lý rác tại chỗ.
  • Trình độ quản lý cán bộ cơ sở: Vẫn còn 48,7% cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn chính quy và 87% chưa được bồi dưỡng tin học quản lý hành chính, gây khó khăn trong việc số hóa dữ liệu địa chính.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hệ thống bản đồ số WebGIS phục vụ quản lý quy hoạch đất đai và giám sát tiêu chí môi trường tự động cấp xã.
  • Nhân rộng mô hình hầm Biogas composite xử lý chất thải chăn nuôi cho 100% hộ gia đình còn lại.
  • Nâng cấp chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao (rau an toàn, cây ăn quả đặc sản) gắn liền du lịch khảo cổ tại Di chỉ khảo cổ học Mai Pha và Đền Khánh Sơn.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                             CÁC BÊN THỤ HƯỞNG DỰ ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Người dân địa phương: Hạ tầng điện - đường - trường - trạm hoàn thiện, thu     |
|     nhập tăng lên 29,70 triệu/năm, chất lượng đời sống nâng cao.                 |
|  2. Cơ quan quản lý & Chính quyền: Có bộ dữ liệu chuẩn hóa, phương pháp luận     |
|     đánh giá thực tế để giám sát chỉ tiêu xây dựng NTM.                           |
|  3. Sinh viên & Nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo thực chứng về phương pháp      |
|     nghiên cứu RRA/PRA, phân tích địa chính và môi trường nông thôn.              |
|  4. Doanh nghiệp & HTX: Môi trường kinh doanh thông thoáng, hạ tầng giao thông kết |
|     nối trực tiếp với thị trường thành phố Lạng Sơn.                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để một xã đạt chuẩn Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí số 2)?

Theo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải và QĐ 491/QĐ-TTg, xã phải đạt 100% đường trục xã/liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn; tối thiểu 50% đường trục thôn xóm được cứng hóa (Mai Pha đạt 87,21%); 100% đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa và trên 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa cho xe cơ giới hoạt động (Mai Pha đạt 64,89%).

2. Mô hình có gặp giới hạn về quy mô khi mở rộng cho các huyện vùng cao, biên giới?

Giới hạn lớn nhất khi mở rộng là nguồn vốn đối ứng từ nhân dân và mật độ dân cư thưa thớt. Giải pháp là áp dụng cơ chế phân kỳ đầu tư, ưu tiên các tiêu chí về sinh kế, giao thông thiết yếu và áp dụng công nghệ vật liệu địa phương để giảm giá thành thi công.

3. Phương pháp đánh giá PRA/RRA được tích hợp như thế nào trong quản lý địa chính?

PRA/RRA giúp thu thập dữ liệu phi không gian (nhân khẩu, thu nhập, nhu cầu dân sinh) trực tiếp từ cộng đồng thông qua các cuộc họp thôn và phiếu điều tra phân tầng. Dữ liệu này sau đó được ánh xạ và liên kết không gian trên bản đồ địa chính bằng phần mềm GIS để phân tích mối tương quan giữa sử dụng đất và hiệu quả kinh tế.

4. Chi phí duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau khi đạt chuẩn NTM được giải quyết ra sao?

Kinh phí vận hành và bảo trì được thực hiện thông qua cơ chế kết hợp: 40% trích từ ngân sách sự nghiệp hàng năm của địa phương, 30% từ nguồn thu dịch vụ thủy lợi/hợp tác xã, và 30% thông qua các tổ tự quản cộng đồng thôn bản đóng góp ngày công lao động.

5. Lộ trình hoàn vốn và hiệu quả kinh tế - xã hội mang lại cho địa phương?

Với mức vốn đầu tư ban đầu cho hạ tầng và hỗ trợ sản xuất, thời gian thu hồi vốn gián tiếp thông qua tăng thu ngân sách, gia tăng giá trị đất đai và năng suất lao động là từ 3 - 5 năm. Minh chứng tại Mai Pha: thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng 45,9% chỉ sau 1 năm hoàn thành các tiêu chí hạ tầng then chốt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014” đã phản ánh bức tranh toàn diện về sự chuyển mình mạnh mẽ của một địa bàn cửa ngõ đô thị. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận khoa học, phương pháp điều tra thực địa RRA/PRA và công cụ phân tích không gian địa chính, nghiên cứu đã chứng minh tính đúng đắn của chủ trương xây dựng Nông thôn mới:

  • Hoàn thành xuất sắc 19/19 tiêu chí quốc gia, đưa Mai Pha trở thành xã điểm dẫn đầu toàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Tạo bước đột phá về chỉ số phát triển con người và kinh tế, nâng thu nhập bình quân lên 29,70 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 1,15%.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu và bài học thực tiễn quý báu cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu địa chính môi trường và các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.