Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì sự tồn tại và phát triển. Đối với các đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thuế, kế toán và kiểm toán như Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, việc duy trì một cơ chế tài chính vững mạnh và minh bạch đóng vai trò then chốt. Năng lực tài chính lành mạnh của một tổ chức trước hết được phản ánh qua khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn. Do đó, quy trình tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ phân tích tình hình tài chính, giúp doanh nghiệp duy trì mức luân chuyển vốn hợp lý, đảm bảo nghĩa vụ với các nhà cung cấp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Quế đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tập trung vào ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán (trọng tâm là Tài khoản 331) tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở chính Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (địa chỉ: Số 2 đường Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) để phân tích các chỉ tiêu thanh toán, đồng thời trích xuất số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết trong tháng 01/2021 để minh họa nghiệp vụ thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam điều chỉnh hoạt động ghi nhận nợ phải trả và doanh thu, chi phí:
- Luật Kế toán: Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí theo bản chất hơn hình thức; nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc giá trị hợp lý đối với tài sản, nợ phải trả vào thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC điều chỉnh các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại; các chuẩn mực về hàng tồn kho quy định phương pháp tính giá (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Văn bản cốt lõi quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu nội dung Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), phương pháp theo dõi chi tiết từng đối tượng, xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ và quy trình xử lý vật tư, dịch vụ nhận trước hóa đơn theo giá tạm tính.
- Các thông tư thuế liên quan: Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng đối với hàng khuyến mại, giảm giá và Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hóa đơn khi phát hiện sai sót hoặc trả lại hàng hóa.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trực tiếp thu thập chứng từ gốc, hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi và các mẫu sổ sách kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên các hệ thống phần mềm xử lý dữ liệu.
- Phương pháp đối chiếu sổ sách: So sánh, đối chiếu số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết trên Sổ Cái và Sổ chi tiết Tài khoản 331 để kiểm tra tính cân đối.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Sử dụng các công thức tính toán hệ số thanh toán nhanh, số vòng quay các khoản phải trả và thời gian một vòng quay các khoản phải trả nhằm đánh giá tốc độ luân chuyển công nợ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, bao gồm: hệ thống phần mềm Global Financial Information System (GFIS) - Region, hệ thống gBiller; các hồ sơ thanh toán thực tế qua Ngân hàng HSBC Việt Nam; hệ thống sổ kế toán tháng 01/2021 và Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020, 2021.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải trả người bán
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến công nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp:
- Bản chất và nguyên tắc hạch toán: Theo dõi toàn bộ nghĩa vụ nợ đối với nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhà thầu xây lắp. Tài khoản 331 được quy định hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, phản ánh cả số tiền đã ứng trước nhưng chưa nhận hàng hóa, dịch vụ. Cuối kỳ, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng và trích chuyển nợ dài hạn đến hạn trả.
- Nhận diện các sai sót kế toán: Chương này chỉ rõ các lỗi thường gặp trong thực tế như bù trừ công nợ giữa các đối tượng khác nhau, không mở sổ theo dõi chi tiết, để nợ quá hạn kéo dài, chênh lệch số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái, thiếu bảng phân tích tuổi nợ hoặc không đánh giá lại số dư ngoại tệ.
- Hệ thống chứng từ và sổ sách: Liệt kê các chứng từ thanh toán cơ bản (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, séc, giấy báo nợ) và hệ thống sổ kế toán tương ứng (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, 112, 331, Sổ chi tiết công nợ, Bảng tổng hợp công nợ). Đồng thời, tác giả trình bày sơ đồ quan hệ đối ứng của Tài khoản 331 với các tài khoản tài sản (152, 156, 211), tài khoản chi phí (642, 627, 641), thuế GTGT đầu vào (133) và tài khoản tiền tệ (111, 112).
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam:
- Tổng quan doanh nghiệp: EY Việt Nam thành lập năm 1992, là hãng kiểm toán và tư vấn 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Trần Đình Cường. Đơn vị có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh Hà Nội với hơn 1.400 nhân viên.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung (trực tuyến - chức năng) gồm 14 người, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp cùng các vị trí kế toán phần hành (kế toán công nợ, doanh thu, thanh toán, chi phí, lương).
- Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp giữa Excel và phần mềm kế toán chuyên dụng GFIS, hệ thống gBiller; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá bình quân gia quyền.
- Quy trình luân chuyển chứng từ nợ phải trả: Thực hiện qua 7 bước: (1) Nhận đề nghị thanh toán từ bộ phận phát sinh nhu cầu; (2) Kiểm tra đề nghị thanh toán, hóa đơn và chứng từ kèm theo; (3) Phản hồi bộ phận đề nghị nếu chứng từ chưa hợp lệ; (4) Lập giao dịch thanh toán trên hệ thống và lập Ủy nhiệm chi (UNC) nhờ Ngân hàng HSBC Việt Nam chi hộ; (5) Chọn hóa đơn cần thanh toán trên phần mềm; (6) Duyệt chi bởi cấp quản lý; (7) Nhân viên phòng kế toán chuyển UNC sang ngân hàng HSBC để thực hiện thanh toán.
- Minh họa hạch toán nghiệp vụ tháng 01/2021: Tác giả đưa ra các nghiệp vụ cụ thể về chi phí dịch vụ:
- Mua vé máy bay từ Công ty TNHH Du Lịch Thiên Thanh (Hóa đơn số 0001479) số tiền 510.000 đồng (Chi phí QLDN: 479.091 đồng, Thuế GTGT: 30.909 đồng), thanh toán bằng UNC số 1125.
- Mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH TMDV Anh Phước (Hóa đơn số 0025953) số tiền 47.476.550 đồng (Chi phí: 43.160.500 đồng, Thuế GTGT: 4.316.050 đồng), thanh toán bằng UNC số 570.
- Thuê phòng từ Công ty TNHH Du Lịch và Khách Sạn Phan Lê (Hóa đơn số 0000351) số tiền 2.035.000 đồng (Chi phí: 1.850.000 đồng, Thuế GTGT: 185.000 đồng), thanh toán bằng UNC số 624.
- Đối chiếu số liệu: Kết quả đối chiếu giữa Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết TK 331 tháng 01/2021 cho thấy sự trùng khớp tuyệt đối, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có đều đạt mức 1.101.569.447 đồng.
- Phân tích chỉ tiêu công nợ và thanh toán: Tác giả tổng hợp các chỉ số thanh toán qua bảng số liệu 3 năm:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| 1 |
Hệ số thanh toán nhanh (Tiền & ĐTNH / Nợ ngắn hạn) |
0,356 |
0,248 |
0,149 |
| 2 |
Số vòng quay các khoản phải trả (Tổng tiền hàng mua chịu / Nợ phải trả bình quân) |
2,567 |
2,956 |
5,249 |
| 3 |
Thời gian một vòng quay các khoản phải trả (Kỳ phân tích / Số vòng quay khoản phải trả) |
140 ngày |
122 ngày |
69 ngày |
Qua bảng số liệu, hệ số thanh toán nhanh liên tục suy giảm và đều ở mức dưới 0,5, phản ánh việc doanh nghiệp giảm tỷ trọng vốn bằng tiền trong khi nợ ngắn hạn tăng. Ngược lại, số vòng quay khoản phải trả tăng từ 2,567 lên 5,249 vòng, giúp rút ngắn thời gian một vòng quay từ 140 ngày xuống 69 ngày. Thời gian một vòng quay khoản phải trả lớn hơn 2,6 lần thời gian vòng quay khoản phải thu, cho thấy EY Việt Nam đang tận dụng chính sách tín dụng thương mại của nhà cung cấp và chiếm dụng vốn nhiều hơn bị chiếm dụng.
CHƯƠNG 3: Nhận xét và so sánh giữa thực tế thực tập và lý thuyết đã học
Chương 3 trình bày các nhận xét khách quan, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạ tầng công nghệ được đầu tư bài bản với máy tính kết nối máy chủ nội bộ; đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực chuyên môn và sử dụng được tiếng Anh.
- Nhận diện tồn tại:
- Phần mềm quản lý GFIS mới đưa vào vận hành nên phát sinh lỗi kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn chưa đồng bộ dẫn đến việc nhập liệu thiếu nhất quán giữa các phần hành.
- Tốc độ luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm, một phần do nhà cung cấp gửi hóa đơn trễ.
- Áp lực xử lý chứng từ dồn dập vào mùa cao điểm kiểm toán trùng thời điểm kế toán lập báo cáo chênh lệch hàng tháng (ngày 5 hàng tháng).
- Nhân viên ở các bộ phận nghiệp vụ (staff) lập giấy đề nghị thanh toán đôi khi cung cấp sai thông tin nhà cung cấp, làm chậm quá trình thanh toán.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác tổ chức và công nghệ: Khắc phục lỗi phần mềm GFIS, mở các lớp đào tạo sử dụng phần mềm vào thứ Bảy và tổ chức kiểm tra đánh giá; cải tiến khâu lưu trữ chứng từ bằng cách kẹp thành bộ hoàn chỉnh (gồm hóa đơn, hợp đồng, biên bản) theo thứ tự ngày/tháng thay vì lưu rời rạc.
- Về quản lý công nợ: Yêu cầu nhân viên nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp, tra cứu kỹ mã số thuế và thông tin doanh nghiệp (đặc biệt các đơn vị trong khu chế xuất); chủ động lập danh sách thanh toán trước đợt cao điểm; đối với các khoản mua hàng thanh toán ngay thì hạch toán trực tiếp qua tài khoản tiền (111, 112) mà không cần ghi nhận qua TK 331; phân công nhân sự chuyên trách lập báo cáo công nợ hàng tuần, hàng tháng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực tế vận hành công tác kế toán nợ phải trả tại một công ty dịch vụ kiểm toán có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn, làm rõ cách thức kết hợp giữa Chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và hệ thống quản trị tài chính toàn cầu (GFIS, gBiller).
- Đưa ra bức tranh số liệu định lượng về công tác thanh toán của EY Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021: tốc độ quay vòng nợ phải trả tăng mạnh từ 2,567 vòng lên 5,249 vòng; thời gian thanh toán nợ giảm từ 140 ngày xuống 69 ngày; làm rõ thực trạng hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,356 xuống 0,149.
- Chứng minh tính chính xác trong việc kiểm soát số liệu nội bộ của phòng kế toán qua việc đối chiếu khớp đúng tổng phát sinh Nợ và Có của TK 331 trong tháng 01/2021 đạt 1.101.569.447 đồng.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho bộ máy kế toán tại đơn vị, gồm việc tổ chức lại phương thức kẹp chứng từ thành bộ, tăng cường đào tạo phần mềm GFIS vào ngày nghỉ cuối tuần và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin từ các bộ phận chuyên môn.
Về mặt đóng góp, tác giả đã cung cấp một góc nhìn thực chứng về quy trình kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua phương thức in ủy nhiệm chi trực tiếp từ phần mềm và chuyển Ngân hàng HSBC chi hộ), giải quyết được bài toán đối chiếu chứng từ giữa các phần hành kế toán trong một môi trường doanh nghiệp đa quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện thực hiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu nghiệp vụ chi tiết chỉ dừng lại ở tháng 01/2021; số liệu báo cáo tài chính phân tích các chỉ số thanh toán chưa bao quát toàn bộ các năm sau đó.
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tại một đơn vị riêng lẻ (EY Việt Nam) thuộc nhóm ngành dịch vụ kiểm toán - tư vấn, chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các công ty kiểm toán khác trong cùng nhóm Big 4 tại Việt Nam.
- Các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở góc độ nhận định của cá nhân người thực tập, chưa đo lường định lượng chi phí và kết quả triển khai thực tế của các giải pháp này tại doanh nghiệp.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử, phân tích chuyên sâu công nợ phải trả bằng ngoại tệ và đánh giá rủi ro tỷ giá đối với các giao dịch dịch vụ xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc mô tả thực trạng - phân tích chỉ số - đề xuất giải pháp; là tài liệu trực quan về quy trình luân chuyển chứng từ nợ phải trả qua ngân hàng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo được kinh nghiệm tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết theo nhà cung cấp (mã hóa tên nhà cung cấp), cách thức phân quyền trong phần mềm kế toán và phương thức quản lý công nợ nhà cung cấp dịch vụ văn phòng, vé máy bay, khách sạn.
- Các nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán: Phần sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung (14 nhân sự) và các bước xử lý thanh toán qua ngân hàng tại EY Việt Nam là trường hợp điển hình có thể sử dụng làm dữ liệu nghiên cứu tình huống (case study).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán và hệ thống phần mềm nào để ghi nhận công nợ?
EY Việt Nam áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Quá trình xử lý dữ liệu kế toán được thực hiện kết hợp giữa Microsoft Excel và các phần mềm chuyên dụng của tập đoàn gồm Global Financial Information System (GFIS) - Region và hệ thống gBiller.
2. Quy trình thanh toán công nợ cho nhà cung cấp tại EY Việt Nam được thực hiện qua kênh ngân hàng nào?
Công ty sử dụng phương thức nhờ chi hộ qua Ngân hàng HSBC Việt Nam. Kế toán lập giao dịch trên phần mềm, in thông tin hoàn chỉnh lên quyển Ủy nhiệm chi của ngân hàng, trình Kế toán trưởng và Giám đốc điều hành ký duyệt, đóng dấu rồi chuyển nhân viên mang trực tiếp sang HSBC để thực hiện lệnh chuyển tiền.
3. Số liệu phát sinh của Tài khoản 331 trong tháng 01/2021 tại EY Việt Nam được ghi nhận như thế nào?
Trong tháng 01/2021, tổng số phát sinh bên Nợ và tổng số phát sinh bên Có trên cả Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 331 của công ty hoàn toàn trùng khớp nhau, đều đạt giá trị 1.101.569.447 đồng.
4. Khả năng thanh toán nhanh và vòng quay công nợ của EY Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Hệ số thanh toán nhanh giảm dần từ 0,356 (năm 2019) xuống 0,248 (năm 2020) và còn 0,149 (năm 2021), đều ở mức dưới 0,5 do nợ ngắn hạn tăng và vốn bằng tiền giảm. Trong khi đó, số vòng quay khoản phải trả tăng từ 2,567 lên 5,249 vòng, tương ứng thời gian một vòng quay giảm từ 140 ngày xuống 69 ngày.
5. Khóa luận chỉ ra những khó khăn chủ yếu nào trong công tác kế toán nợ phải trả tại công ty?
Các khó khăn chính bao gồm: phần mềm GFIS mới vận hành nên thỉnh thoảng gặp sự cố kỹ thuật và việc nhập liệu chưa thống nhất; chứng từ luân chuyển chậm do nhà cung cấp gửi hóa đơn trễ; khối lượng công việc bị dồn ứ vào mùa kiểm toán cao điểm trùng thời hạn lập báo cáo chênh lệch tháng; nhân viên các bộ phận nghiệp vụ khi lập đề nghị thanh toán đôi khi kê khai sai thông tin của nhà cung cấp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Quế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán, đối chiếu sổ sách và thanh toán qua ngân hàng tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Bằng việc phân tích các tỷ số tài chính giai đoạn 2019 – 2021, đề tài đã làm rõ đặc điểm luân chuyển vốn và các tồn tại kỹ thuật liên quan đến luân chuyển chứng từ cũng như vận hành phần mềm GFIS. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa hồ sơ chứng từ, đào tạo nhân sự sử dụng phần mềm và cải tiến phối hợp nội bộ mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán công nợ tại doanh nghiệp dịch vụ.