Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn vốn và tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định tại Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Khoản 2 Điều 37 Luật Đất đai năm 2013 xác định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm, đóng vai trò là căn cứ pháp lý để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các dự án đầu tư phát triển.

Tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên, Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt tại Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 24/4/2020. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện, địa phương gặp phải nhiều vướng mắc, bất cập, khiến tiến độ một số công trình, dự án chưa đạt chỉ tiêu đề ra, việc phân bổ quỹ đất chưa theo kịp tốc độ biến động kinh tế - xã hội của vùng miền núi Tây Bắc. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
  2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn chặt chẽ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020; thời gian điều tra, thu thập số liệu được tác giả tiến hành từ ngày 13/10/2021 đến ngày 13/02/2022.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên với tổng diện tích tự nhiên là 44.341,44 ha, bao gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc (01 thị trấn và 09 xã).

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, đề tài viện dẫn quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1993) coi kế hoạch sử dụng đất là hệ thống đánh giá tiềm năng đất, nước và điều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn phương án tối ưu. Đồng thời, tác giả viện dẫn khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 để phân định bản chất của quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Nghiên cứu hệ thống hóa 6 đặc điểm cơ bản của quy hoạch sử dụng đất gồm: tính lịch sử - xã hội, tính tổng hợp, tính dài hạn, tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách, tính khả biến; cùng các nguyên tắc về tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh lương thực và dân chủ, công khai.

Khung pháp lý được tác giả xây dựng dựa trên hệ thống văn bản đồng bộ từ trung ương đến địa phương:

  • Luật Đất đai năm 2013, Luật Quy hoạch năm 2017, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, Luật Đa dạng sinh học năm 2018.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP.
  • Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành: Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (quy định mẫu hồ sơ, biểu số liệu, quy trình kỹ thuật 3 bước lập kế hoạch cấp huyện hàng năm và quy định lưu trữ 05 bộ hồ sơ); Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT; Công văn số 1792/BTNMT-TCQLĐĐ.
  • Hệ thống văn bản của tỉnh Điện Biên và huyện Mường Ảng: Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Mường Ảng; Quyết định số 365/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đất đai đến năm 2020; Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024; Quyết định số 10/QĐ-UBND quy định bồi thường, hỗ trợ tái định cư; các Nghị quyết số 31/NQ-HĐND, số 204/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng, Niên giám thống kê, các báo cáo hiện trạng, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020; thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa, ghi nhận hình ảnh trực tiếp tại các công trình (Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng, tuyến đường nội thị trục 27m).
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp, phân nhóm các công trình, dự án đã thực hiện, đang thực hiện hoặc chưa thực hiện; phân tích chỉ tiêu biến động đất đai.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: So sánh các chỉ tiêu diện tích giữa kế hoạch được duyệt và kết quả thực tế để tìm nguyên nhân tồn tại, làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; giới thiệu bối cảnh ban hành Quyết định số 379/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Mường Ảng; xác định 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi thời gian, không gian của khóa luận.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quốc tế:

  • Khái quát lý luận về kế hoạch sử dụng đất theo FAO và Luật Đất đai 2013, phân tích chi tiết 6 đặc tính và các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Trình bày trình tự kỹ thuật lập hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT.
  • Phân tích kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc (phân vùng chức năng gắn liền với bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu xung đột mục đích sử dụng) và Cộng hòa Liên bang Đức (hệ thống quy hoạch không gian 4 cấp, lập chi tiết cấp quận trên nền bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000, cơ cấu đất nông lâm chiếm khoảng 85%, đất ở và giao thông chiếm 12%, mặt nước và đất hoang chiếm 3%).
  • Phản ánh những tồn tại phổ biến trong thực tiễn tại Việt Nam: chất lượng lập kế hoạch còn hạn chế, tình trạng quy hoạch "treo" (dẫn chứng dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Bình Quới - Thanh Đa kéo dài hơn hai thập kỷ), kẽ hở đầu cơ đất đai, thiếu đồng bộ liên vùng và tính công khai, dân chủ còn hạn chế do thẩm quyền của Hội đồng nhân dân các cấp theo Điều 21 và Điều 45 Luật Đất đai 2013 chưa thực sự rõ nét.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác lập khung nghiên cứu gồm 4 nội dung trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mường Ảng.
  2. Tình hình quản lý sử dụng đất huyện Mường Ảng năm 2020 (theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đánh giá hiện trạng và biến động đất đai).
  3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 (đánh giá các chỉ tiêu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, kết quả thực hiện các công trình dự án, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng).
  4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho năm 2021. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, thống kê, phân loại và phân tích nguyên nhân được thiết kế chi tiết nhằm đảm bảo tính khách quan cho các kết luận.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Huyện Mường Ảng nằm ở phía Đông tỉnh Điện Biên, diện tích tự nhiên 44.341,44 ha, địa hình chia thành 3 dạng chính: núi cao (>800m, chiếm 45%), đồi núi thấp (600-800m, chiếm 38%), thung lũng (<600m, chiếm 17%). Hệ thống thủy văn gồm 4 suối chính thuộc lưu vực sông Mã (Nậm Lịch, Nậm Lạn, Nậm Cô, Nậm Ảng) với tổng chiều dài 332 km, mật độ 0,75 km/km². Khí hậu nhiệt đới núi cao, mưa trung bình 1.613 mm/năm, nhiệt độ bình quân 21,8°C. Thổ nhưỡng có 10 loại đất chính: đất phù sa ngòi suối (Py), đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv), đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs - chiếm diện tích lớn, phù hợp trồng cà phê chè), đất vàng nhạt trên đá cát (Fq), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (Hv, Hs, Hq, A) và đất dốc tụ (D).
  • Hiện trạng tài nguyên rừng và khoáng sản: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 15.085,42 ha (chiếm 34,02% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất là 7.853,33 ha, rừng phòng hộ là 7.232,09 ha; độ che phủ rừng đạt 31,56%. Tài nguyên khoáng sản có điểm bauxit tại Bản Tấu (xã Mường Lạn - thuộc diện cấm khai thác do nằm trong rừng phòng hộ), mỏ vàng sa khoáng tại xã Xuân Lao (~30 kg) và các điểm khai thác vật liệu xây dựng (đá ốp lát Búng Lao, đá vôi Ảng Cang, cát bãi bồi suối Nậm Cô).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2020:
    • Nhóm đất nông nghiệp: 42.239,43 ha (chiếm 95,26% diện tích tự nhiên).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: 1.466,37 ha (chiếm 3,31% diện tích tự nhiên).
    • Nhóm đất chưa sử dụng: 635,64 ha (chiếm 1,43% diện tích tự nhiên).
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 7,55%; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 25,2 triệu đồng/năm. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 29,9 tỷ đồng (đạt 124,5% kế hoạch). Cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế dịch chuyển rõ nét giai đoạn 2010 - 2020:
STT Ngành kinh tế Năm 2010 (%) Năm 2015 (%) Năm 2020 (%)
1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 47,11 56,80 32,10
2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 30,94 11,20 25,00
3 Thương mại, dịch vụ 21,95 32,00 42,90
  • Sản xuất nông nghiệp và dân sinh: Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 17.692 tấn; diện tích lúa nước đạt 3.308 ha (năng suất 45,64 tạ/ha); diện tích ngô đạt 776 ha; diện tích cà phê duy trì 2.929 ha (sản lượng 5.501,08 tấn); cây ăn quả đạt 327 ha; cao su đạt 189,49 ha. Tổng đàn gia súc là 43.876 con. Dân số toàn huyện là 49.427 người (nam 25.062 người, nữ 24.365 người; thành thị 5.431 người, nông thôn 43.996 người), mật độ dân số đạt 111,47 người/km². Cơ cấu dân tộc gồm: Thái (71,70%), H’Mông (11,83%), Kinh (10,44%), Khơ Mú (3,93%) và các dân tộc khác (2,10%). Lao động trong độ tuổi có việc làm là 28.041 người (nông lâm nghiệp chiếm 73,12%).
  • Đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng đất và giải pháp: Tác giả tiến hành phân tích tình hình quản lý nhà nước theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013; lập danh mục đánh giá tiến độ các dự án phân theo ba nhóm: đã thực hiện, đang thực hiện và chưa thực hiện (trong đó khảo sát tiến độ công trình Tòa án nhân dân huyện và trục đường nội thị 27m cùng khu tái định cư thị trấn Mường Ảng); đánh giá việc chuyển mục đích và khai thác đất chưa sử dụng. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cho năm 2021 gồm: giải pháp nguồn lực và vốn đầu tư, giải pháp chính sách và quản lý nhà nước, cùng giải pháp bảo vệ môi trường, chống xói mòn và quản lý rừng.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả định lượng cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về cơ cấu phân bổ quỹ đất của huyện Mường Ảng năm 2020:
Phân loại nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 42.239,43 95,26
Đất phi nông nghiệp 1.466,37 3,31
Đất chưa sử dụng 635,64 1,43
Tổng diện tích tự nhiên 44.341,44 100,00
  • Xác lập hệ số che phủ rừng thực tế đạt 31,56% với 15.085,42 ha đất lâm nghiệp; chỉ rõ diện tích cây công nghiệp mũi nhọn (cà phê đạt 2.929 ha) và các chỉ tiêu sản lượng lương thực (17.692 tấn).
  • Rà soát thực tế tiến độ triển khai các công trình, dự án đầu tư công và hạ tầng kỹ thuật theo Quyết định số 379/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên, phân tách rõ các dự án hoàn thành, chuyển tiếp và dự án chậm triển khai.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo (năm 2021) bám sát điều kiện miền núi:
    • Về vốn đầu tư: Huy động đa dạng các nguồn lực, tập trung vốn ngân sách cho các công trình trọng điểm, giải ngân dứt điểm vốn đầu tư công.
    • Về chính sách và quản lý: Tăng cường công tác thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các chủ đầu tư, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích đất trồng lúa và đất rừng; nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã.
    • Về môi trường và tài nguyên: Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn, chống xói mòn rửa trôi ở các khu vực sườn dốc trên 25°, xử lý triệt để bãi rác lộ thiên trên đèo Tằng Quái (Quốc lộ 279).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu địa chính và kế hoạch sử dụng đất ở cấp huyện vùng cao trong giai đoạn chuyển giao quy hoạch, cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 của huyện Mường Ảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế theo phạm vi và dữ liệu được trình bày trong tài liệu:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi hành chính một huyện miền núi với mốc thời gian đánh giá gói gọn trong 01 năm kế hoạch (năm 2020); thời gian khảo sát thực tế diễn ra ngắn (từ 13/10/2021 đến 13/02/2022).
  • Các dữ liệu chuyên sâu về tài nguyên nước ngầm và chất lượng môi trường nước mặt chưa được đo đạc bằng các chỉ tiêu hóa lý định lượng mà chỉ dừng ở mức đánh giá sơ bộ qua điều tra gián tiếp.
  • Một số bảng số liệu chi tiết về biến động đất đai và kết quả phân loại dự án phụ thuộc vào nguồn báo cáo hành chính thứ cấp của cơ quan chuyên môn huyện, chưa đối soát độc lập toàn diện được 100% các điểm công trình ngoài thực địa do địa hình chia cắt phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên nội dung văn bản:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2025 và Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 của huyện Mường Ảng theo hướng dẫn mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu ảnh viễn thám để phân tích, giám sát biến động không gian sử dụng đất tự động, đặc biệt đối với diện tích đất 3 loại rừng và vùng chuyên canh cây cà phê.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng với huyện Mường Ảng.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa danh mục văn bản quy phạm pháp luật và quy trình kỹ thuật lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT.
    • Bộ số liệu hiện trạng tài nguyên đất, thổ nhưỡng, địa hình, dân sinh và cơ cấu kinh tế huyện Mường Ảng năm 2020.
    • Phương pháp phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và dự án thu hồi đất thực tế tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Mường Ảng do cơ quan nào phê duyệt và theo văn bản nào?
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Mường Ảng được Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt tại Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu hiện trạng 3 nhóm đất chính của huyện Mường Ảng năm 2020 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Mường Ảng là 44.341,44 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 42.239,43 ha (chiếm 95,26%).
  • Đất phi nông nghiệp: 1.466,37 ha (chiếm 3,31%).
  • Đất chưa sử dụng: 635,64 ha (chiếm 1,43%).

3. Khóa luận sử dụng các dẫn chứng khảo sát thực địa cụ thể nào để minh chứng cho việc thực hiện công trình trên địa bàn?
Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu hình ảnh sơ cấp thực tế tại hai công trình: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng và dự án Tuyến đường nội thị trục 27m gắn với khu tái định cư thị trấn Mường Ảng.

4. Loại đất chính phân bố tại hầu hết các xã của huyện Mường Ảng là gì và hướng sử dụng thích hợp của loại đất này?
Loại đất chính phân bố ở hầu hết các xã là đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs). Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình đến sét, màu đỏ vàng; khu vực địa hình thấp thoải thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày và là loại đất có tiềm năng lớn để phát triển cây cà phê chè.

5. Cơ cấu kinh tế huyện Mường Ảng chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2020 theo số liệu của khóa luận?
Trong giai đoạn 2010 - 2020, cơ cấu giá trị sản xuất của huyện dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản từ 47,11% (năm 2010) xuống 32,10% (năm 2020); công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp từ 30,94% (năm 2010) biến động về 25,00% (năm 2020); và thương mại - dịch vụ tăng mạnh từ 21,95% (năm 2010) lên 42,90% (năm 2020).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Đăng Dũng đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở pháp lý, phương pháp kỹ thuật và số liệu thực tế về việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. Nghiên cứu phản ánh cụ thể đặc điểm phân bổ 44.341,44 ha đất tự nhiên của huyện, sự áp đảo của nhóm đất nông nghiệp (95,26%) cùng hiện trạng triển khai các công trình hạ tầng kỹ thuật và dân sinh. Các phát hiện và số liệu trong đề tài là nguồn tài liệu phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thiện công tác quản lý đất đai và xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất cho các năm tiếp theo tại địa phương.