Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia các hiệp định thương mại tự do như AFTA, APEC, EVFTA, hoạt động ngoại thương đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất. Gắn liền với sự gia tăng của kim ngạch ngoại thương là sự mở rộng của lĩnh vực dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế. Đóng vai trò là đơn vị trung gian vận chuyển và giao nhận, các doanh nghiệp logistics cần tối ưu hóa chi phí lưu thông và nâng cao chất lượng dịch vụ để gia tăng năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Cardinal Maritime được thành lập từ năm 2018, hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, gom hàng lẻ (LCL), hàng nguyên container (FCL) đường biển, vận tải hàng không, dịch vụ kho bãi, khai báo hải quan và vận chuyển nội địa. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về việc đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu trong giai đoạn phục hồi kinh tế, tác giả Hồ Thị Minh Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Cardinal Maritime.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu hàng hóa và đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Cardinal Maritime trong giai đoạn 2021 – 2022.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hóa của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Cardinal Maritime.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cardinal Maritime (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và các chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2 năm 2021 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành thương mại quốc tế và quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu:

  • Khung lý thuyết về hoạt động xuất khẩu: Khái niệm xuất khẩu theo thông lệ thương mại quốc tế; vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn nhập khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, giải quyết việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại) và đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm).
  • Các hình thức xuất khẩu chủ yếu: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu ủy thác, gia công xuất khẩu quốc tế và buôn bán đối lưu.
  • Chuỗi quy trình quản trị thương vụ xuất khẩu: Vận dụng khung phân tích 4 khâu nghiệp vụ theo Đoàn Thị Hồng Vân (2010), bao gồm:
    1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường và xác định mặt hàng xuất khẩu: Đánh giá dung lượng thị trường, chu kỳ sống sản phẩm, phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng (chu kỳ kinh tế, chính sách chính phủ, cung cầu, lạm phát, thời vụ).
    2. Lựa chọn đối tượng giao dịch: Đánh giá năng lực sản xuất, cơ sở vật chất, khả năng tài chính và uy tín của đối tác; nghiên cứu nguồn hàng nội địa (hàng tồn kho, hàng thu gom tập trung và không tập trung).
    3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng: Trình tự các bước nghiệp vụ gồm Hỏi giá (Inquiry), Chào hàng (Offer - cố định hoặc tự do), Đặt hàng (Order), Hoàn giá (Counter-offer), Chấp nhận giá (Acceptance), và Xác nhận (Confirmation).
    4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra chứng từ, thủ tục hải quan, giao nhận và thanh toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: Tham chiếu theo giáo trình của Nguyễn Xuân Hiệp (2019), phân định rõ giữa "kết quả" (doanh thu, sản lượng) và "hiệu quả" (tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào). Các công thức định lượng được áp dụng bao gồm:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($p = \frac{P}{TR} \times 100%$).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($p = \frac{P}{TC} \times 100%$).
    • Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu ($H_x = \frac{T_x}{C_x} \times 100%$).
    • Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu ($D_x = \frac{T_x}{C_x} \times 100%$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn và số vòng quay của vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự thường niên của Công ty TNHH Cardinal Maritime giai đoạn 2021 – 2022; kết hợp nghiên cứu giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành logistics và tài liệu lưu trữ thư viện.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về động xuất khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện lý luận ngoại thương:

  • Làm rõ bản chất của hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận và khai thác lợi thế so sánh quốc gia.
  • Phân tích 5 hình thức xuất khẩu căn bản, chỉ ra quyền và nghĩa vụ pháp lý trong từng hình thức, đặc biệt là hình thức xuất khẩu ủy thác và gia công quốc tế.
  • Phân tích chi tiết quy trình 4 giai đoạn tổ chức hoạt động xuất khẩu từ khâu nghiên cứu thị trường, đàm phán, giao kết hợp đồng đến khâu tổ chức thực hiện hợp đồng bằng văn bản.
  • Trình bày hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên ngoài: Khung khổ chính trị - luật pháp, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - ngân hàng, tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ tầng giao thông và tiến trình hội nhập quốc tế (WTO, AFTA, APEC).
    • Nhân tố bên trong: Cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực ban lãnh đạo, trình độ đội ngũ nhân sự, tiềm lực tài chính, vị trí địa lý kho bãi và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Cardinal Maritime

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu số liệu hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2021 – 2022:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Cardinal Maritime thành lập ngày 24/12/2018 (tiền thân là Công ty TNHH Cardinal), mã số thuế 0315447955, trụ sở tại Tòa nhà South Building, 60 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép số 21535GP/TLDN của UBND TP.HCM, giấy phép số 2819 PCVT của Bộ Vận tải và giấy phép số 112/CHK-DKGN của Cục Hàng hải Việt Nam. Vốn điều lệ ban đầu đạt 10 tỷ đồng, đến năm 2023 đạt trên 50 tỷ đồng; mạng lưới chi nhánh mở rộng tại Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Hội An, Bình Dương và văn phòng chuyên trách hàng không tại đường Hậu Giang (Tân Bình, TP.HCM).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng ban: Phòng Chứng từ (Docs), Phòng Giao nhận, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh (Sales).
[Giám đốc]
  • Tình hình nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 85 người (năm 2021) lên 94 người (năm 2022). Cơ cấu nhân lực có tỷ lệ nữ giới chiếm đa số (64%), lao động có trình độ đại học duy trì ở mức 60%, độ tuổi 25–35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (44% năm 2021 và 46% năm 2022), tỷ lệ nhân sự có trên 4 năm kinh nghiệm chiếm từ 44% – 45%.
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ lệ %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ lệ %)
Giới tính
- Nam 31 36% 34 36%
- Nữ 54 64% 60 64%
Trình độ học vấn
- Đại học 51 60% 56 60%
- Cao đẳng 34 40% 38 40%
Độ tuổi
- Từ 20 đến dưới 25 tuổi 28 33% 23 24%
- Từ 25 đến 35 tuổi 37 44% 43 46%
- Trên 35 tuổi 20 24% 28 30%
Kinh nghiệm làm việc
- Dưới 2 năm 28 33% 19 20%
- Từ 2 đến 4 năm 19 22% 34 36%
- Trên 4 năm 38 45% 41 44%
Tổng số lao động 85 100% 94 100%
  • Kết quả kinh doanh tổng thể: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 680.250 triệu đồng; năm 2022 tăng lên mức tương ứng 135,30% so với năm 2021. Giá vốn hàng bán năm 2021 là 423.652 triệu đồng (năm 2022 bằng 137,73% năm 2021). Lợi nhuận gộp đạt 257.598 triệu đồng năm 2021 (năm 2022 đạt 131,30%). Chi phí quản lý và bán hàng năm 2021 là 239.990,77 triệu đồng (chiếm gần 93% lợi nhuận gộp). Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 18.607 triệu đồng, năm 2022 tăng mạnh lên 219,45% so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 14.686 triệu đồng. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu tăng từ 94% (năm 2021) lên 98% (năm 2022).
  • Cơ cấu doanh thu dịch vụ: Dịch vụ xuất nhập khẩu đóng vai trò chủ đạo, đạt 340.408 triệu đồng (chiếm 50% năm 2021 và 48% năm 2022). Dịch vụ vận tải nội địa chiếm 30% năm 2021 (204.047 triệu đồng), tăng lên 38% năm 2022 (đạt 349.x triệu đồng, tăng 71%). Doanh thu kho bãi giảm từ 13% xuống 5% do hạ tầng kho bãi ở vị trí chưa thuận lợi. Dịch vụ khai thuê hải quan tăng từ 7% (47.212 triệu đồng) lên 9% (tăng 74%).
  • Cơ cấu mặt hàng và thị trường:
    • Mặt hàng xuất khẩu: Nông sản và thủy sản chiếm ưu thế, trong đó mặt hàng gạo chiếm tỷ trọng cao nhất (54,53% năm 2021 và 61,15% năm 2022), thủy sản (cá tra, cá basa, tôm) giảm 4,16%, rau củ quả giảm 2%.
    • Thị trường xuất khẩu: Châu Á là thị trường lớn nhất (gần 30% năm 2021, tăng lên 40% năm 2022 với mức tăng 96.922 triệu đồng, tương ứng tăng 36%); Châu Âu (EU) đạt 101.154 triệu đồng năm 2022 (tăng 11%); Châu Mỹ tăng trưởng 29% nhờ nhu cầu thủy sản và trái cây; Châu Úc tăng 17% (tăng 10.650 triệu đồng); Châu Phi tăng trưởng 107% (từ 25.846 triệu đồng lên 53.448 triệu đồng).
  • Hiệu quả tài chính hoạt động xuất khẩu:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Năm 2021 đạt 0,692%, năm 2022 đạt 0,689% (giảm 0,003%).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Năm 2021 đạt 0,697%, năm 2022 đạt 0,694% (giảm 0,003%).

Chương 3: Một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Cardinal Maritime

Tác giả đề xuất các định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giảm giá dịch vụ để thu hút khách hàng: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển, đàm phán giá cước với các hãng tàu (carrier) và đại lý quốc tế (Agent) để đưa ra biểu giá cạnh tranh.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu từ khách hàng (Shipper/Consignee), cân đối cơ cấu vốn tự có và vốn vay.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ chứng từ (Docs), nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương và xử lý sự cố hàng trễ (delay/trouble).
  4. Áp dụng hình thức thương mại điện tử: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng trực tuyến, số hóa quy trình theo dõi đơn hàng (tracking) qua hệ thống mạng và email.
  5. Cải tiến về cơ sở hạ tầng, kho bãi: Đầu tư nâng cấp hệ thống kho bãi tại các vị trí kết nối giao thông đồng bộ, hoàn thiện trang thiết bị đóng gói, lưu trữ hàng nông sản và mở rộng đội xe container.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu định lượng chính

Số liệu tổng hợp từ văn bản khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và hiệu quả xuất khẩu của Cardinal Maritime giai đoạn 2021 – 2022 qua bảng sau:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2021
Tổng doanh thu kinh doanh Triệu đồng 680.155 920.250 +135,30%
Lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu đồng 18.607 ~40.833 +219,45%
Doanh thu dịch vụ xuất nhập khẩu Triệu đồng 340.408 ~441.720 Tăng (Tỷ trọng 48%)
Doanh thu vận tải nội địa Triệu đồng 204.047 349.000 +71,00%
Doanh thu khai thuê hải quan Triệu đồng 47.212 82.148 +74,00%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu % 94% 98% +4,00%
Doanh thu thị trường Châu Á Triệu đồng ~269.228 ~366.150 +36,00%
Doanh thu thị trường Châu Âu Triệu đồng ~91.130 101.154 +11,00%
Doanh thu thị trường Châu Phi Triệu đồng 25.846 53.448 +107,00%
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu XK % 0,692 0,689 -0,003
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí XK % 0,697 0,694 -0,003

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính thực tế:

  • Tối ưu hóa chính sách giá cước dịch vụ logistics.
  • Nâng cao năng lực quản trị dòng vốn và thu hồi công nợ.
  • Đào tạo chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự chuyên trách (Sales, Docs, Logistics).
  • Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và công nghệ thông tin trong quản trị đơn hàng.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật kho bãi và phương tiện vận tải.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa được bức tranh thực trạng về năng lực giao nhận và kinh doanh dịch vụ xuất khẩu của một doanh nghiệp logistics tư nhân sau giai đoạn dịch bệnh COVID-19. Công trình chỉ ra điểm nghẽn về tỷ suất sinh lời trên doanh thu và chi phí xuất khẩu (chỉ tiêu dưới 1% và có xu hướng giảm nhẹ 0,003%), đồng thời làm rõ sự sụt giảm của dịch vụ kho bãi (từ 13% xuống 5%) để làm căn cứ thực tiễn cho ban giám đốc công ty điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu nội bộ trong khung thời gian 2 năm (2021 – 2022). Đây là giai đoạn nền kinh tế chịu tác động chuyển tiếp và phục hồi sau đại dịch COVID-19, dẫn đến một số chỉ tiêu chi phí logistics và giá cước vận tải có biến động đột biến. Bên cạnh đó, dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm mặt hàng nông sản, thủy sản truyền thống tại thị trường TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích đa năm (giai đoạn 2023 trở đi); nghiên cứu tác động của các tiêu chuẩn kỹ thuật mới (như Global GAP, BRC, MRLs) và các quy định chống bán phá giá tại thị trường EU, Hoa Kỳ đối với quy trình quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu của doanh nghiệp logistics.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các công ty giao nhận vận tải (Freight Forwarder).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình mô tả chức năng, nhiệm vụ của các vị trí công việc thực tế trong công ty giao nhận (Docs, Sales, Logistics Field Staff).
    • Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu doanh thu theo từng nhóm dịch vụ logistics và thị trường địa lý xuất khẩu (Châu Á, EU, Châu Mỹ, Châu Úc, Châu Phi).
    • Phương pháp tính toán và đánh giá các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cardinal Maritime được thành lập khi nào và quy mô vốn điều lệ hiện tại là bao nhiêu?
Công ty được thành lập lần đầu vào ngày 24 tháng 12 năm 2018 (tiền thân là Công ty TNHH Cardinal). Khi mới thành lập, vốn điều lệ của công ty là khoảng 10 tỷ đồng; đến thời điểm nghiên cứu năm 2023, quy mô vốn của công ty đã phát triển đạt trên 50 tỷ đồng.

2. Cơ cấu tổ chức của Cardinal Maritime gồm những phòng ban nào và chức năng của nhân viên chứng từ (Docs) là gì?
Bộ máy công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc điều hành và 5 phòng ban: Phòng Chứng từ, Phòng Giao nhận, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Trong đó, nhân viên chứng từ (Docs) có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin booking từ nhân viên kinh doanh (Sales), kiểm tra email, theo dõi lộ trình và trạng thái lô hàng, thông báo cho người giao hàng (Shipper) hoặc người nhận hàng (Consignee) khi có sự cố trễ lịch (delay/trouble), đồng thời trực tiếp soạn thảo vận đơn, lệnh giao hàng và xuất hóa đơn thanh toán với hãng tàu và đại lý (Agent).

3. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực và thị trường tiêu thụ chính của Cardinal Maritime trong giai đoạn 2021 – 2022 là gì?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là nông sản và thủy sản, trong đó gạo là mặt hàng chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất (54,53% năm 2021 và 61,15% năm 2022), tiếp theo là thủy sản (cá tra, cá basa, tôm) và rau củ quả (thanh long, nhãn, vải, chôm chôm). Về thị trường, Châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất (chiếm 30% năm 2021 và 40% năm 2022), tiếp đến là thị trường Châu Âu (EU), Châu Mỹ, Châu Úc và Châu Phi.

4. Vì sao doanh thu từ dịch vụ kho bãi của công ty lại sụt giảm mạnh trong năm 2022?
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ kho bãi giảm từ 13% (năm 2021) xuống còn 5% (năm 2022). Nguyên nhân được xác định là do hệ thống kho bãi của công ty nằm ở các vị trí có cơ sở hạ tầng giao thông kết nối chưa phát triển đồng bộ, chưa có quy hoạch vận tải hoàn chỉnh, gây khó khăn cho bộ phận kinh doanh trong việc tư vấn và bán dịch vụ lưu kho cho các đối tác.

5. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí xuất khẩu của công ty biến động như thế nào trong 2 năm 2021 – 2022?
Cả hai chỉ tiêu tỷ suất này đều đạt giá trị nhỏ hơn 1% và có xu hướng giảm nhẹ 0,003% trong năm 2022: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 0,692% (năm 2021) xuống 0,689% (năm 2022); tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm từ 0,697% (năm 2021) xuống 0,694% (năm 2022). Điều này phản ánh chi phí kinh doanh xuất khẩu tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận gộp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Minh Ánh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Cardinal Maritime giai đoạn 2021 – 2022. Thông qua các phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài chính, công trình đã làm rõ năng lực phục hồi doanh thu, đặc điểm chuyển dịch cơ cấu dịch vụ, mặt hàng và thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp sau đại dịch. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào tối ưu hóa chi phí, quản trị nguồn vốn, phát triển nhân lực và hoàn thiện hạ tầng kho bãi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.