Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, truyền thông trực tuyến đã trở thành phương thức tiếp cận và tương tác chủ đạo giữa doanh nghiệp với khách hàng mục tiêu. Sự phát triển của hạ tầng Internet băng thông rộng và các thiết bị số không chỉ thay đổi hành vi tiêu dùng thông tin mà còn thúc đẩy sự bùng nổ của các giải pháp phát sóng trực tuyến (livestreaming) phục vụ đa dạng lĩnh vực từ giáo dục, thương mại đến tổ chức sự kiện chuyên nghiệp. Về mặt pháp lý và định hướng vĩ mô tại Việt Nam, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đã tạo hành lang chính sách quan trọng, đặt mục tiêu phát triển kinh tế số, xã hội số và hình thành các doanh nghiệp công nghệ số nội địa có năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Nền tảng Phát sóng trực tuyến OnAir (ONAIR JSC) được thành lập ngày 25/08/2023, hoạt động trong lĩnh vực phát triển công nghệ tương tác trực tuyến thông qua nền tảng phần mềm tự phát triển, mang thông điệp “thời gian của mỗi người đều quý giá” nhằm kết nối cộng đồng và cung cấp giải pháp tổ chức sự kiện số toàn diện. Mặc dù sở hữu lợi thế công nghệ, doanh nghiệp non trẻ này phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều nền tảng số trong và ngoài nước. Do đó, việc đánh giá hoạt động truyền thông trực tuyến một cách có hệ thống là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, khắc phục điểm nghẽn và tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh của sinh viên Lê Thị Thơm (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Trọng Hùng nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông trực tuyến và các mô hình đánh giá hoạt động truyền thông trực tuyến của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Nền tảng Phát sóng trực tuyến OnAir trên các kênh công cụ và từ góc nhìn phản hồi của người dùng.
  3. Đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông trực tuyến của Công ty OnAir trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động truyền thông trực tuyến của Công ty OnAir trên các kênh kỹ thuật số và ý kiến đánh giá của người dùng đối với các hoạt động này. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty. Phạm vi không gian nghiên cứu gắn liền với hoạt động của Công ty OnAir và tệp khách hàng của doanh nghiệp. Phạm vi thời gian bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2023 - 2024 và thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025. Về nội dung, nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh kênh truyền thông, nội dung, hình thức, tính tương tác và mức độ đáp ứng của hệ thống truyền thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, nghiên cứu tiếp cận khái niệm truyền thông trực tuyến dựa trên các nghiên cứu của Kaplan và Haenlein (2010), Boyd (2014) và Castells (2009), xác định các đặc trưng căn bản gồm tính tương tác hai chiều, tính đa phương tiện, tốc độ truyền tải nhanh, phạm vi tiếp cận rộng, tối ưu chi phí và khả năng đo lường dữ liệu chuẩn xác. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả được kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2022), phân định thành 4 nhóm chỉ số: độ phủ và mức độ tiếp cận (Reach & Awareness), mức độ tương tác và gắn kết (Engagement & Interaction), hiệu quả chuyển đổi (Conversion & Sales), và quản trị danh tiếng (Reputation Management).

Khung nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa mô hình phản ứng hành vi AIDA (E. Elmo Lewis, 1898), mô hình thứ bậc tác động Hierarchy of Effects (Robert J. Lavidge và Gary A. Steiner, 1961), quy trình RACE và thang đo chất lượng dịch vụ của Zeithaml cùng cộng sự (2020). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Đánh giá chung về hoạt động truyền thông trực tuyến của OnAir":

Ký hiệu biến Tên biến nghiên cứu Cơ sở lý thuyết tích hợp
ND Chất lượng nội dung AIDA (Interest, Desire); Hierarchy of Effects (Knowledge, Liking)
RS Tính tương tác AIDA (Desire, Action); Hierarchy of Effects (Preference, Conviction); Chaffey & Ellis-Chadwick (2019)
TT Chất lượng thông tin AIDA (Interest, Desire); Hierarchy of Effects (Awareness, Knowledge)
HA Tính hấp dẫn hình ảnh AIDA (Attention); Hierarchy of Effects (Awareness, Liking)
DA Tính đáp ứng AIDA (Desire, Action); Hierarchy of Effects (Conviction, Purchase); Zeithaml và cộng sự (2020)
ĐG Đánh giá chung AIDA (Action); Hierarchy of Effects (Purchase/Action)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của Phòng Marketing, Phòng Nhân sự Công ty OnAir trong hai năm 2023 - 2024, kết hợp các công bố khoa học chuyên ngành (Nghiêm Bảo Anh, 2017; Nguyễn Thị Thu Hà, 2022; Trương Thị Xuân Đào và cộng sự, 2022; Nguyễn Văn Thủy, 2023).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua công cụ Google Forms với bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo Hair và cộng sự (1998) và Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018); với bảng hỏi gồm 30 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 150. Tác giả đã thu thập cỡ mẫu thực tế n = 160 để dự phòng sai số.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình; kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận hệ số tương quan biến tổng > 0,3 và Cronbach's Alpha > 0,6 theo Nunnally & Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai One-Way ANOVA nhằm xác định sự khác biệt ý kiến theo các đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về truyền thông trực tuyến, phân tích năm hình thức công cụ cốt lõi gồm: website doanh nghiệp, mạng xã hội, thư điện tử trực tiếp (email marketing), quảng cáo số trả phí và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO). Tác giả cập nhật các xu hướng phát triển hiện đại như cá nhân hóa nội dung số (Lee & Chen, 2023), ưu thế của định dạng video ngắn và thực tế ảo tăng cường (AR/VR), thương mại xã hội tích hợp tính năng mua bán ngay trên ứng dụng (Meaghan Yuen, 2023), cùng yêu cầu về tính minh bạch thông tin thương hiệu.

Bên cạnh việc phân tích khung lý thuyết AIDA và Hierarchy of Effects, chương này tổng thuật các nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam về ứng dụng truyền thông mạng xã hội trong quản lý trung tâm đào tạo (Nghiêm Bảo Anh, 2017), đánh giá truyền thông dịch vụ y tế (Nguyễn Thị Thu Hà, 2022), ứng dụng mô hình công nghệ trong ngành khách sạn (Trương Thị Xuân Đào và cộng sự, 2022), cùng các khóa luận tiền nhiệm tại Đại học Kinh tế Huế (Lê Bùi Hạnh Dung, 2018; Lê Thị Phương Nhi, 2020; Trần Thị Thu Thảo, 2021). Đồng thời, tác giả phân tích cơ sở thực tiễn tại Việt Nam theo Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, nhận diện thách thức từ tình trạng thông tin sai lệch, môi trường truyền thông phân mảnh và sự thiếu hụt nhân lực tiếp thị số chất lượng cao (Nguyễn Văn Thủy, 2023), làm căn cứ xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động.

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Nền tảng Phát sóng trực tuyến OnAir

Chương 2 khái quát quá trình hình thành của OnAir từ ngày 25/08/2023 với hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ gồm ba trụ cột: Nền tảng phát sóng trực tuyến (OnAir Platform), Giải pháp tổ chức sự kiện trực tuyến (OnAir Event Solutions) và Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (OnAir Support Services). Về nguồn nhân lực, công ty có sự mở rộng quy mô từ 73 người năm 2023 lên 85 người năm 2024, trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 90,58% (77 người). Cơ cấu tổ chức gồm: Phòng R&D quy tụ 27 kỹ sư; Khối Kinh doanh và Marketing có 35 nhân viên; Phòng Chăm sóc khách hàng và Vận hành gồm 19 người; Phòng Tài chính 3 nhân viên và Phòng Nhân sự 1 nhân viên.

Về tình hình kinh doanh giai đoạn 2023 - 2024: Doanh thu thuần năm 2024 đạt 53.874 đồng, tăng 128,57% so với mức 23.842 đồng của năm 2023. Hoạt động kinh doanh cốt lõi đã chuyển từ mức lỗ thuần 12.233 đồng năm 2023 sang lãi thuần 468.222 đồng năm 2024. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 282.319 đồng, tăng trưởng 550,28% so với mức 43.996 đồng năm 2023.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2023 (đồng) Năm 2024 (đồng) Mức biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 23.842 53.874 +128,57%
Giá vốn hàng bán 21.464 50.059 +133,22%
Lợi nhuận gộp 2.378 3.815 +60,43%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -12.233 468.222 Chuyển từ lỗ sang lãi
Lợi nhuận khác 66.864 -115.143 Chuyển từ lãi sang lỗ
Lợi nhuận sau thuế TNDN 43.996 282.319 +550,28%

Phân tích hiệu quả vận hành ba kênh truyền thông trực tuyến chính trong năm 2024 cho thấy:

  • Website (onair.today): Đạt trung bình 8.320 lượt truy cập/tháng; tỷ lệ thoát trang ở mức 54,6%; thời gian lưu trang trung bình đạt 2 phút 18 giây; người dùng truy cập từ thiết bị di động chiếm tỷ trọng áp đảo 68,9%; tỷ lệ chuyển đổi đạt 1,27%.
  • Facebook Fanpage ("OnAir Today"): Đạt 12.497 lượt thích và 12.589 lượt theo dõi; tần suất duy trì 3-4 bài/tuần; tỷ lệ tương tác trung bình dao động 2,3% - 2,8%; phạm vi tiếp cận đạt khoảng 1.100 người/bài đăng.
  • Email marketing: Tỷ lệ mở email trung bình đạt 18,5%; tỷ lệ nhấp chuột đạt 2,3%; tỷ lệ hủy đăng ký được kiểm soát ở mức 0,3%; tỷ lệ chuyển đổi đạt 0,45%.

Kết quả điều tra mẫu n = 160 ghi nhận nhóm khách hàng độ tuổi từ 18 đến 35 chiếm tỷ lệ đa số với 62,5%. Kiểm định thang đo cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm biến đều thỏa mãn điều kiện phân tích. Điểm đánh giá giá trị trung bình của khách hàng đối với biến Chất lượng nội dung đạt mức cao nhất (GTTB > 4.3). Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác nhận cả 5 nhân tố: Chất lượng nội dung, Tính tương tác, Chất lượng thông tin, Tính hấp dẫn hình ảnh và Tính đáp ứng đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến kết quả truyền thông chung. Đồng thời, kiểm định ANOVA và T-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ đánh giá giữa các nhóm nhân khẩu học về độ tuổi và giới tính.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Nền tảng Phát sóng trực tuyến OnAir

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể gắn liền với mục tiêu trở thành nhà cung cấp giải pháp sự kiện trực tuyến hàng đầu, nâng cấp các tính năng tương tác đa nền tảng và mở rộng phân khúc khách hàng tổ chức giáo dục, doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 4 nhóm trọng tâm:

  • Giải pháp về nội dung: Xây dựng chiến lược nội dung tập trung vào thông điệp giá trị thời gian và giải pháp công nghệ; đa dạng hóa định dạng truyền tải dưới dạng video ngắn, đồ họa thông tin và bài viết tình huống (case study); thực hiện cá nhân hóa nội dung tiếp cận theo từng phân khúc.
  • Giải pháp về kênh truyền thông: Tối ưu hóa giao diện và trải nghiệm người dùng trên website onair.today nhằm cải thiện tỷ lệ chuyển đổi; xây dựng kế hoạch phân phối bài viết và ứng dụng công cụ quảng cáo nhắm mục tiêu trên Facebook; phân loại tệp dữ liệu khách hàng theo ngành nghề và hành vi để nâng cao hiệu quả tương tác qua email.
  • Giải pháp về công nghệ và công cụ: Tích hợp công cụ tự động hóa quy trình tiếp thị (Marketing Automation), ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu hành vi người dùng trên website, đồng thời kết nối đồng bộ hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM).
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn tiếp thị số, nâng cao năng lực phân tích dữ liệu số và kỹ năng sản xuất nội dung đa phương tiện cho đội ngũ nhân sự marketing nội bộ.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc công ty về phân bổ ngân sách truyền thông và kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử và bảo vệ an toàn thông tin mạng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động truyền thông số của một doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ thông qua các chỉ số vận hành năm 2024:

Kênh truyền thông Chỉ số đo lường chính Giá trị ghi nhận
Website (onair.today) Lượt truy cập bình quân/tháng 8.320 lượt
Tỷ lệ thoát trang 54,6%
Thời gian trung bình trên trang 2 phút 18 giây
Tỷ lệ truy cập bằng di động 68,9%
Tỷ lệ chuyển đổi 1,27%
Mạng xã hội Facebook Lượt thích / Lượt theo dõi 12.497 / 12.589
Tần suất đăng bài 3 - 4 bài/tuần
Tỷ lệ tương tác bình quân 2,3% - 2,8%
Phạm vi tiếp cận bình quân 1.100 người/bài
Thư điện tử (Email) Tỷ lệ mở thư bình quân 18,5%
Tỷ lệ nhấp chuột bình quân 2,3%
Tỷ lệ hủy đăng ký 0,3%
Tỷ lệ chuyển đổi 0,45%

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Kiểm chứng thực nghiệm mô hình lý thuyết AIDA và Hierarchy of Effects trong bối cảnh doanh nghiệp cung cấp nền tảng phát sóng trực tuyến tại Việt Nam, chứng minh tác động đồng thời của 5 nhân tố (nội dung, thông tin, tương tác, hình ảnh, tính đáp ứng) tới đánh giá của khách hàng, trong đó chất lượng nội dung được đánh giá cao nhất (GTTB > 4.3).
  • Bổ khuyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại địa phương, khi các công trình tiền nhiệm tại Đại học Kinh tế Huế chủ yếu tập trung vào các trung tâm ngoại ngữ, đào tạo nghề hoặc du lịch dịch vụ.
  • Cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty OnAir bộ chỉ số đối chuẩn thực tế, vạch rõ các điểm nghẽn kỹ thuật như tỷ lệ chuyển đổi website còn thấp (1,27%), nội dung mạng xã hội thiếu tính tập trung và hoạt động email chưa được tự động hóa phân tầng, làm căn cứ triển khai hệ thống giải pháp cải tiến đồng bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô n = 160 tập trung vào nhóm khách hàng trẻ tuổi (18 - 35 tuổi chiếm 62,5%), dẫn đến mức độ đại diện cho toàn bộ các nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc người dùng lớn tuổi chưa thực sự bao quát.
  • Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong hai năm tài chính đầu tiên sau khi thành lập (2023 - 2024), trong khi dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2025 - tháng 02/2025).
  • Nghiên cứu tập trung vào trường hợp đơn lẻ là Công ty OnAir mà chưa tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường nền tảng phát sóng trực tuyến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, kéo dài chuỗi thời gian theo dõi dữ liệu kinh doanh - truyền thông, đồng thời triển khai nghiên cứu so sánh đa trường hợp giữa các nền tảng phát sóng trực tuyến đang hoạt động tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Truyền thông đa phương tiện đang thực hiện đề tài đánh giá hiệu quả tiếp thị số. Công trình cung cấp quy trình nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh từ khâu kế thừa lý thuyết AIDA, Hierarchy of Effects, thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, đến các bước xử lý thống kê định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, ANOVA). Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ phần mềm trực tuyến (SaaS), hệ thống số liệu vận hành đa kênh và các giải pháp tối ưu chuyển đổi trong khóa luận mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung đánh giá?
Nghiên cứu vận dụng kết hợp mô hình hành vi người tiêu dùng AIDA (E. Elmo Lewis, 1898), mô hình thứ bậc tác động Hierarchy of Effects (Robert J. Lavidge và Gary A. Steiner, 1961), quy trình marketing RACE và thang đo chất lượng dịch vụ của Zeithaml cùng cộng sự (2020) để hình thành khung phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms với bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 điểm. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu thập được n = 160 mẫu hợp lệ từ khách hàng sử dụng dịch vụ của OnAir trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025, đáp ứng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) và Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018).

3. Hoạt động của ba kênh truyền thông chính tại OnAir đạt các kết quả vận hành cụ thể ra sao trong năm 2024?
Trong năm 2024, Website ghi nhận 8.320 lượt truy cập/tháng, tỷ lệ thoát 54,6%, tỷ lệ chuyển đổi đạt 1,27%; Facebook Fanpage có 12.497 lượt thích, tỷ lệ tương tác 2,3% - 2,8%/bài, tiếp cận khoảng 1.100 người/bài; Email marketing đạt tỷ lệ mở thư 18,5%, tỷ lệ nhấp chuột 2,3% và tỷ lệ chuyển đổi đạt 0,45%.

4. Khách hàng đánh giá khía cạnh nào cao nhất và mô hình hồi quy cho thấy kết quả gì?
Khách hàng tham gia khảo sát đánh giá cao nhất ở biến Chất lượng nội dung với giá trị trung bình GTTB > 4.3. Phân tích hồi quy khẳng định cả 5 biến: Chất lượng nội dung, Tính tương tác, Chất lượng thông tin, Tính hấp dẫn hình ảnh và Tính đáp ứng đều có tác động tích cực đến hiệu quả truyền thông trực tuyến của công ty.

5. Kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự của OnAir biến động thế nào trong giai đoạn 2023 - 2024?
Quy mô nhân sự tăng từ 73 người (năm 2023) lên 85 người (năm 2024) với hơn 90% đạt trình độ đại học trở lên. Doanh thu thuần năm 2024 đạt 53.874 đồng (tăng 128,57% so với năm 2023), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chuyển từ mức lỗ 12.233 đồng sang lãi 468.222 đồng, và lợi nhuận sau thuế đạt 282.319 đồng (tăng 550,28%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thơm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Nền tảng Phát sóng trực tuyến OnAir trong giai đoạn 2023 - 2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm 160 khách hàng, công trình đã xác thực ảnh hưởng của các yếu tố nội dung, thông tin, hình ảnh, tương tác và tính đáp ứng đến hiệu quả truyền thông số của nền tảng. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát các khía cạnh nội dung, tối ưu hóa công cụ đa kênh, ứng dụng tự động hóa công nghệ và phát triển nhân lực, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp OnAir nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực phát sóng trực tuyến tại Việt Nam.