Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Thể dục thể thao mang tên "Đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển thể dục thể thao", do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Liên thực hiện. Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa hệ thống thể chế, chính sách của Đảng, Nhà nước với thực tiễn phát triển phong trào thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người tại Việt Nam từ thời kỳ đổi mới (năm 1986) đến nay.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thể dục thể thao là một bộ phận của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nhằm bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người, nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức và lối sống lành mạnh. Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật như Luật Thể dục, thể thao (năm 2006, sửa đổi năm 2018), Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, cùng Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý cho thấy hoạt động thể chế hóa còn tồn tại bất cập: có sự đồng nhất giữa quy trình hoạch định, xây dựng chính sách với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (vốn được điều chỉnh theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật). Sự lồng ghép này khiến một số chính sách chưa sát thực tiễn, thiếu tính khả thi khi đi vào đời sống, trong khi văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn toàn dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Mức độ tác động và hiệu quả thực thi của chính sách TDTT đối với đời sống xã hội chưa được đánh giá một cách hệ thống, khoa học dưới góc độ phản biện xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực TDTT cho mọi người. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận án là đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của các chính sách do Đảng, Nhà nước và các bộ, ngành ban hành từ thời kỳ đổi mới đến nay; từ đó đưa ra những phản biện khoa học về quá trình thực thi và đề xuất định hướng hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người trong giai đoạn tiếp theo.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người. Các nội dung thực hiện gồm: Xác định căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người; Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới tới nay; Đánh giá chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người.
  • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT. Các nội dung thực hiện gồm: Lựa chọn tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT; Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT từ thời kỳ đổi mới tới nay; Phân tích ma trận SWOT về TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT; Xây dựng các dự báo và định hướng phát triển TDTT cho mọi người thông qua ma trận SWOT.
  • Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách phát triển TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người và đề xuất các định hướng trong hoạch định chính sách phát triển hoạt động TDTT cho mọi người. Các nội dung thực hiện gồm: Xác định các tiêu chí đánh giá tác động của chính sách phát triển TDTT cho mọi người sau ban hành và có hiệu lực trong thực tiễn; Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người; Xác định vấn đề và đề xuất định hướng hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người.

Giả thuyết khoa học

Từ thực trạng hoạt động, ban hành và thực thi chính sách phát triển TDTT cho mọi người còn tồn tại những bất cập, nếu đánh giá được hiệu quả tác động của các chính sách TDTT mang tính khoa học, hệ thống để đưa ra những phản biện, đề xuất các định hướng, gợi mở những ứng dụng trong hoạch định chính sách, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển TDTT Việt Nam nói chung, phát triển TDTT cho mọi người nói riêng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT. Trong các cấu phần của TDTT cho mọi người, tác giả giới hạn đi sâu vào 2 mảng hoạt động chính: TDTT quần chúng và giáo dục thể chất (GDTC) cùng thể thao trong nhà trường.
  • Khách thể nghiên cứu: Những vấn đề nảy sinh trong hoạt động TDTT, người làm công tác TDTT, các tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên tham gia hoạt động TDTT và hệ thống chính sách, văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ thời kỳ đổi mới đất nước (năm 1986) đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và chính sách được điểm lại

Trong Chương 1, tác giả đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu và tài liệu pháp lý liên quan đến các nhóm nội dung:

Nhóm nội dung Tác giả, công trình và cơ sở văn bản tiêu biểu Nội dung lý thuyết và luận điểm kế thừa
Lý luận về chính sách và hoạch định chính sách - Vũ Cao Đàm, Phạm Xuân Hằng, Trần Văn Hải, Đào Thanh Trường (2010)
- Nguyễn Đình Tấn (2012)
- Nguyễn Minh Thuyết (2012)
- Lê Chi Mai (2001)
- Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (Giáo trình Chính sách KTXH)
Khái niệm chính sách, tính phân biệt đối xử, cấu trúc chính sách, các tiêu chí phân tích chính sách (tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính động lực, tính khả thi, tính hiệu quả), quy trình hoạch định chính sách 5 bước và phân tích tiền chính sách.
Bản chất chính sách xã hội và chính sách TDTT - Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành và cộng sự (2016)
- Lâm Quang Thành (2016)
- Hiến pháp năm 2013 (Điều 58, 59)
- Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, X
Chính sách TDTT là bộ phận của chính sách xã hội, thống nhất biện chứng với chính sách kinh tế; thực hiện 3 nhóm nhiệm vụ xã hội và thỏa mãn nhu cầu nâng cao sức khỏe, tinh thần của cộng đồng; cơ sở phản biện xã hội đối với chính sách.
Đánh giá tác động văn bản quy phạm pháp luật - Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ
- Tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động chính sách của Bộ Tư pháp
Khung quy định 5 nhóm tác động: kinh tế, xã hội, giới, thủ tục hành chính và hệ thống pháp luật; phương pháp đánh giá nhu cầu, đánh giá quy trình và đánh giá tác động thực tế sau ban hành.
Lý luận TDTT và TDTT cho mọi người - Bùi Quang Hải và cộng sự (2002)
- Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006)
- Nguyễn Toán, Nguyễn Sĩ Hà (2004)
Bản chất TDTT theo 3 góc độ (hoạt động, giá trị, kết quả); 3 nguyên tắc phát triển TDTT; 5 nhóm phương tiện TDTT (sức khỏe, thẩm mỹ, giải trí, thi đấu, mạo hiểm); 2 đặc trưng chuyên biệt của GDTC (dạy học vận động và phát triển thể lực).
Văn bản quản lý và tiêu chí ngành TDTT - Luật TDTT năm 2006 và Luật sửa đổi năm 2018
- Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL
- Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020
- Đề án tổng thể GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020
Hệ thống 6 tiêu chí đánh giá phong trào TDTT quần chúng (Điều 12 Luật sửa đổi 2018); hệ thống tiêu chí đánh giá GDTC trường học về chương trình nội khóa, ngoại khóa, giáo viên, cơ sở vật chất và tiêu chuẩn thể lực.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TDTT dưới góc độ giáo học pháp, sinh lý học vận động, quản lý hành chính đơn thuần hoặc tổng kết thành tựu mang tính định kỳ. Chưa có công trình nào đánh giá một cách tổng thể tác động của hệ thống chính sách phát triển TDTT đối với thực tiễn phong trào quần chúng và trường học tại Việt Nam bằng việc kết hợp giữa công cụ phân tích chính sách công, ma trận SWOT và kỹ thuật đo lường thực chứng (thể lực, nhân trắc, toán học thống kê). Luận án giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách TDTT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết chính sách công và quản lý nhà nước về TDTT:

  • Khung phân tích chính sách: Dựa trên cấu trúc phân tích của Nguyễn Minh Thuyết và khung đánh giá 5 khía cạnh tác động quy định tại Điều 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP (kinh tế, xã hội, giới, thủ tục hành chính, hệ thống pháp luật). Trên cơ sở đặc thù thể thao, tác giả cụ thể hóa thành hệ thống tiêu chí: Tác động chung (TĐC), Tác động kinh tế (TĐKT), Tác động xã hội (TĐXH), Tác động sức khỏe (TĐSK), Tác động tinh thần (TĐTT), Tác động thể lực quần chúng (TĐTLQC) và Tác động thể lực giáo dục thể chất (TĐTLGDTC).
  • Mô hình ma trận SWOT: Ứng dụng để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại của hoạt động TDTT với các cơ hội và thách thức từ môi trường thể chế chính sách, từ đó xây dựng các định hướng phát triển.
  • Lý thuyết phát triển TDTT: Dựa trên 3 nguyên tắc phát triển TDTT (phát triển toàn diện, gắn với lao động quốc phòng, bảo vệ nâng cao sức khỏe) của Bùi Quang Hải và 3 chức năng của phát triển thể thao (giải trí cải thiện sức khỏe, thi đấu thành tích cao, chuyển tải các vấn đề xã hội).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng hướng tiếp cận hỗn hợp, kết hợp đồng bộ 7 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết, luật, nghị định, quyết định, thông tư liên bộ, báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược TDTT (2011 - 2020) và Đề án tổng thể GDTC trường học.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thiết kế phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên, nhà khoa học nhằm xác định căn cứ hệ thống hóa, tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản, nhận diện nhóm đối tượng chịu tác động và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách.
  3. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất vận động, mức độ hoàn thành chương trình nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên.
  4. Phương pháp kiểm tra y học: Đo đạc các chỉ số hình thái, chức năng sinh học (đo bằng các đơn vị: cm, kg, kG, kg/m2, l, m, ms; xác định chỉ số khối cơ thể BMI) nhằm kiểm tra thể lực người dân và người học.
  5. Phương pháp phân tích SWOT: Xây dựng ma trận đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách, rút gọn các yếu tố và phân tích sâu theo 9 nội dung chuyên biệt.
  6. Phương pháp phân tích nội dung (Content analysis): Phân tích hiệu lực, tính chất nội dung của văn bản quy phạm pháp luật về TDTT quần chúng và thể thao trường học từ năm 1986 đến nay.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và đo nghiệm; tính toán điểm trung bình (TB), tỷ lệ phần trăm; kiểm định độ tin cậy nội tại của thang đo phiếu phỏng vấn bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) thông qua kiểm định KMO and Bartlett's Test.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý: Luật TDTT (2006, 2018), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2015), Nghị định 34/2016/NĐ-CP, Thông tư 08/2012/TT-BVHTTDL, Quyết định 2198/QĐ-TTg, Quyết định 641/QĐ-TTg.
  • Báo cáo ngành: Sơ thảo lịch sử TDTT Việt Nam (2007), 60 năm TDTT Việt Nam (2006), Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam (2011 - 2020), Báo cáo tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc từ lần thứ II đến lần thứ IX.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn chuyên gia và dữ liệu đo kiểm thể lực đối chiếu với Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể/thể chất người Việt Nam và Tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát tiến trình phát triển của TDTT Việt Nam từ năm 1986 đến nay, làm rõ những biến chuyển trong hai trụ cột: TDTT quần chúng và GDTC trường học. Tác giả chỉ ra các thành tựu về số lượng người tập luyện thường xuyên, gia đình thể thao, sự ra đời của Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân từ năm 2015, cũng như quy mô tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc chu kỳ 4 năm/lần.

Đồng thời, chương 1 phản ánh trung thực những tồn tại được ngành TDTT thừa nhận: phong trào phát triển chưa đồng đều giữa các vùng miền; điều kiện sân bãi, kinh phí, thiết bị tại nông thôn, miền núi, khu công nghiệp còn khó khăn; công tác GDTC trường học còn bất cập về chương trình, phương pháp giảng dạy, thiếu hụt giáo viên và quỹ đất; công tác xã hội hóa chịu ảnh hưởng của tâm lý bao cấp; việc thể chế hóa chính sách bị đồng nhất với quy trình làm văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến tình trạng chính sách thiếu tính thực tiễn. Tác giả tổng hợp hệ thống khái niệm về chính sách, phân loại chính sách, hoạch định chính sách, phân tích tác động chính sách, khái niệm TDTT, nguyên tắc phát triển và các tiêu chí đánh giá hoạt động TDTT theo quy định hiện hành.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, khách thể và tiến trình triển khai nghiên cứu. Tác giả trình bày quy trình sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu (phân tích tài liệu; phỏng vấn, tọa đàm; kiểm tra sư phạm; kiểm tra y học; phân tích SWOT; phân tích nội dung; toán học thống kê).

Chương này thiết lập sơ đồ tổng thể nghiên cứu, các bước thiết kế ma trận SWOT (Sơ đồ 2.1), quy trình đánh giá tác động và thiết kế các bảng hỏi chuyên gia nhằm thu thập dữ liệu phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu tại Chương 3.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết quả nghiên cứu được triển khai mạch lạc thành 3 phần tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu, minh chứng bằng 42 biểu bảng, 9 biểu đồ và 2 sơ đồ:

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
  • Về hệ thống hóa chính sách (Mục tiêu 1): Tác giả phỏng vấn chuyên gia về tính phù hợp của căn cứ (Bảng 3.1) và nội dung hệ thống hóa (Bảng 3.2). Kết quả phân tích nội dung phản ánh tình trạng hiệu lực và tính chất nội dung văn bản chính sách TDTT quần chúng (Bảng 3.3) cùng chính sách GDTC trường học từ năm 1986 đến nay (Bảng 3.4). Đồng thời, xác định các tiêu chí và đưa ra đánh giá cụ thể về chất lượng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người (Bảng 3.5, Bảng 3.6).
  • Về thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người (Mục tiêu 2): Thông qua tiêu chí được chuyên gia đồng thuận (Bảng 3.7), tác giả đánh giá thực trạng hoạt động TDTT quần chúng (Bảng 3.8, Bảng 3.9; Biểu đồ 3.1) và thực trạng GDTC, thể thao trường học (Bảng 3.10, Bảng 3.12; Biểu đồ 3.2). Luận án thống kê chi tiết thực trạng tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc từ lần thứ II đến lần thứ IX (Bảng 3.11; Biểu đồ 3.3). Tiếp đó, tác giả xây dựng ma trận SWOT tổng hợp các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và bên ngoài (thời cơ, thách thức) rút gọn (Bảng 3.13, Bảng 3.14), triển khai phân tích chi tiết qua 9 bảng ma trận ứng với 9 nội dung chuyên biệt (Bảng 3.15 đến Bảng 3.23) theo mô hình thiết kế tại Sơ đồ 3.1, phục vụ dự báo và định hướng phát triển.
  • Về đánh giá hiệu quả tác động của chính sách và định hướng hoạch định (Mục tiêu 3): Tác giả phỏng vấn xác định các nhóm đối tượng chịu tác động của chính sách TDTT quần chúng (Bảng 3.24) và GDTC trường học (Bảng 3.25). Thang đo được kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha (Bảng 3.26) và phân tích nhân tố khám phá EFA qua kiểm định KMO and Bartlett's Test (Bảng 3.27), làm cơ sở lựa chọn và xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá tác động trên từng nhóm đối tượng (Bảng 3.28, Bảng 3.29; Sơ đồ 3.2).

Kết quả đo lường và đánh giá tác động được định lượng qua từng nhóm chỉ tiêu:

  • Tác động tới các chỉ tiêu phát triển TDTT cho mọi người (Bảng 3.30).
  • Tác động kinh tế (Bảng 3.31; Biểu đồ 3.4).
  • Tác động xã hội (Bảng 3.32; Biểu đồ 3.5).
  • Tác động sức khỏe (Bảng 3.33; Biểu đồ 3.6).
  • Tác động tinh thần (Bảng 3.34; Biểu đồ 3.7).
  • Tác động thể lực: Đánh giá thể lực đối tượng TDTT quần chúng so sánh với Tiêu chuẩn thể chất người Việt Nam (Bảng 3.35; Biểu đồ 3.8); đánh giá thể lực đối tượng GDTC và thể thao trường học so sánh với Tiêu chuẩn thể lực của Bộ GD&ĐT (Bảng 3.36; Biểu đồ 3.9).

Cuối cùng, luận án nhận diện các vấn đề chưa hiệu quả của chính sách hiện hành (Bảng 3.37); kiểm định Cronbach's Alpha bảng hỏi tồn tại (Bảng 3.38); phân tích nhân tố EFA với KMO and Bartlett's Test (Bảng 3.39, Bảng 3.40); phỏng vấn đánh giá mức độ tồn tại (Bảng 3.41) và đề xuất các định hướng cụ thể trong hoạch định chính sách nhằm khắc phục các hạn chế này (Bảng 3.42).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và phân định ranh giới giữa quy trình hoạch định, xây dựng chính sách với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thể thao, chỉ ra rằng việc đồng nhất hai quy trình này là nguyên nhân làm giảm tính khoa học và thực tiễn của chính sách.
  • Xác lập cơ sở lý thuyết về phản biện xã hội và đánh giá tác động chính sách TDTT sau ban hành, cụ thể hóa các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định 34/2016/NĐ-CP thành bộ tiêu chí tác động đặc thù cho TDTT (kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần, thể lực).
  • Ứng dụng thành công phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp phân tích ma trận SWOT 9 nội dung vào đánh giá chính sách thể thao.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu hệ thống hóa toàn diện về các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách TDTT quần chúng, GDTC trường học tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay kèm đánh giá thực trạng hiệu lực và chất lượng văn bản.
  • Lượng hóa bức tranh thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người bằng dữ liệu thống kê phong trào, lịch sử tổ chức Hội khỏe Phù Đổng (lần II đến IX) và kết quả đo nghiệm thể lực so sánh với chuẩn thể chất quốc gia.
  • Xác định rõ các nhóm vấn đề bất cập của chính sách hiện hành thông qua ý kiến phản biện của chuyên gia và phân tích định lượng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện quy trình thể chế hóa: Cần tách bạch giai đoạn hoạch định chính sách (nghiên cứu vấn đề, phân tích tác động, dự báo) trước khi bước vào quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường khâu phản biện xã hội và tham vấn chuyên gia.
  • Đổi mới chính sách TDTT quần chúng: Ban hành các chính sách ưu tiên đầu tư sân bãi, trang thiết bị và kinh phí cho các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số và khu công nghiệp; củng cố mạng lưới cộng tác viên, hướng dẫn viên TDTT cơ sở.
  • Nâng cao chất lượng GDTC trường học: Hoàn thiện chương trình môn học bảo đảm liên thông giữa các cấp học; bảo đảm quỹ đất và cơ sở vật chất tối thiểu phục vụ tập luyện thể thao; chuẩn hóa, bổ sung biên chế giáo viên GDTC; đẩy mạnh hoạt động thể thao ngoại khóa gắn với các câu lạc bộ thể thao trường học.
  • Thúc đẩy xã hội hóa thể thao: Rà soát, tháo gỡ các vướng mắc về ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai theo quy định của Luật TDTT sửa đổi năm 2018; khắc phục tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước, khuyến khích doanh nghiệp và người dân tham gia đầu tư dịch vụ TDTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Văn bản luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 2 phân mảng chính của TDTT cho mọi người là TDTT quần chúng và GDTC cùng thể thao trong nhà trường; chưa nghiên cứu sâu mảng TDTT trong lực lượng vũ trang (dù đây là một bộ phận của TDTT cho mọi người theo quy định của Luật TDTT).
  • Việc đánh giá tác động thể lực chủ yếu căn cứ trên các chỉ số nhân trắc, chức năng sinh học đối chiếu với Tiêu chuẩn thể chất người Việt Nam và Tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT hiện hành, chưa mở rộng ra các nhóm đối tượng đặc thù khác như người khuyết tật hay vận động viên phong trào cao tuổi.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của chính sách đối với hoạt động TDTT trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an).
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế kinh tế thể thao, lượng hóa tác động kinh tế (chi phí - lợi ích) của các mô hình xã hội hóa và dịch vụ TDTT công lập, tư nhân trong bối cảnh thực hiện Luật TDTT sửa đổi năm 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về TDTT (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thể dục thể thao, các Sở VHTTDL địa phương): Cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát văn bản quy phạm pháp luật, phục vụ xây dựng Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam giai đoạn mới và đề xuất các chính sách đặc thù cho TDTT quần chúng tại Bảng 3.42.
  • Ngành Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT, các cơ sở giáo dục): Cung cấp dữ liệu đánh giá thực trạng GDTC, số liệu các kỳ Hội khỏe Phù Đổng và tiêu chí đo kiểm thể lực, hỗ trợ công tác quy hoạch cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên thể chất.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý TDTT, Chính sách công: Là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phân tích văn bản, SWOT) với kỹ thuật toán học thống kê (Cronbach's Alpha, EFA) trong đánh giá hiệu quả tác động của chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính dẫn đến việc một số chính sách TDTT chưa đi vào cuộc sống được luận án chỉ ra là gì?
Luận án xác định nguyên nhân cốt lõi là do trong thực tiễn quản lý TDTT, cơ quan chức năng đã đồng nhất quy trình hoạch định, xây dựng chính sách với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Việc lồng ghép hai quy trình khiến nhiều chính sách được ban hành thiếu sự phân tích tiền chính sách khoa học, thiếu đánh giá tác động thực tế và chưa sát với đời sống.

2. Tiêu chí đánh giá phong trào TDTT quần chúng được xác định theo văn bản pháp lý nào trong luận án?
Tiêu chí được căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TDTT năm 2018, bao gồm 6 tiêu chí: Số người tập luyện TDTT thường xuyên; Số gia đình thể thao; Số cộng tác viên TDTT; Số câu lạc bộ thể thao; Số công trình thể thao; Số giải thể thao tổ chức hằng năm (kết hợp các quy định tại Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL).

3. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật thống kê nào để kiểm tra tính giá trị của thang đo phiếu phỏng vấn?
Tác giả đã sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy nội tại của thang đo phiếu phỏng vấn (Bảng 3.26, 3.38) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test (Bảng 3.27, 3.39, 3.40) để xác định cấu trúc các nhóm tiêu chí đánh giá tác động và nhóm vấn đề của chính sách.

4. Dữ liệu đánh giá tác động thể lực của chính sách được đối chiếu với những bộ tiêu chuẩn nào?
Dữ liệu thể lực của đối tượng TDTT quần chúng được đối chiếu, so sánh với Tiêu chuẩn thể chất người Việt Nam (Bảng 3.35, Biểu đồ 3.8); trong khi dữ liệu thể lực của học sinh, sinh viên trong trường học được đối chiếu với Tiêu chuẩn thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.9).

5. Mô hình SWOT trong luận án được triển khai phân tích chi tiết như thế nào?
Mô hình SWOT được xây dựng qua việc nhận diện các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và yếu tố bên ngoài (thời cơ, thách thức) rút gọn (Bảng 3.14), sau đó được phân tích chuyên sâu qua 9 bảng ma trận tương ứng với 9 nội dung hoạt động TDTT cụ thể (từ Bảng 3.15 đến Bảng 3.23; Sơ đồ 3.1).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên là công trình nghiên cứu hệ thống về việc đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách thể thao tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chính sách công, mô hình ma trận SWOT và kỹ thuật toán học thống kê, luận án đã làm rõ những chuyển biến của phong trào TDTT quần chúng và giáo dục thể chất trường học, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong công tác thể chế hóa chính sách hiện hành. Các đóng góp về mặt lý luận và hệ thống giải pháp định hướng trong luận án cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về TDTT trong giai đoạn tới.