Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên với đề tài "Đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển thể dục thể thao" (Mã ngành: 914 01 01) được thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lâm Quang Thành và TS. Lê Văn Lẫm, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, thể dục thể thao (TDTT) giữ vai trò bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người, nâng cao thể lực, giáo dục lối sống lành mạnh và xây dựng đời sống văn hóa. Quản lý nhà nước về TDTT được thực hiện thông qua công cụ then chốt là hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL). Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chiến lược, quy hoạch và văn bản quy phạm nhằm thúc đẩy hoạt động TDTT cho mọi người, bao gồm thể dục thể thao quần chúng và giáo dục thể chất (GDTC) - thể thao trường học.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý TDTT thời gian qua bộc lộ bất cập khi có sự lồng ghép, thậm chí đồng nhất quy trình hoạch định chính sách với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều này dẫn đến tình trạng một số chính sách thiếu cơ sở khoa học thực tiễn, khó đi vào đời sống hoặc hiệu quả triển khai chưa cao. Hoạt động đánh giá, phân tích tác động của các chính sách TDTT sau ban hành (đóng vai trò là một phần của phản biện xã hội) chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và có cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án xác định giải quyết.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của hệ thống chính sách TDTT do Đảng, Nhà nước và các bộ, ngành ban hành từ thời kỳ đổi mới (1986) đến nay; từ đó cung cấp các phản biện khoa học về quá trình thực thi và đề xuất định hướng hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người trong giai đoạn tiếp theo.
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới đến nay; xác định căn cứ, nội dung hệ thống hóa và đánh giá chất lượng hệ thống VBQPPL về TDTT cho mọi người.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT; lựa chọn tiêu chí đánh giá; phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT); xây dựng dự báo và định hướng phát triển.
- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách phát triển TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần, thể lực; xác định các vấn đề tồn tại và đề xuất định hướng hoạch định chính sách.
Giả thuyết khoa học
Từ thực trạng hoạt động và thực thi chính sách phát triển TDTT cho mọi người, nếu đánh giá được hiệu quả tác động của các chính sách TDTT một cách khoa học, hệ thống để đưa ra những phản biện, đề xuất định hướng, gợi mở ứng dụng trong hoạch định chính sách thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển TDTT Việt Nam nói chung, phát triển TDTT cho mọi người nói riêng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT (tập trung vào 2 lĩnh vực nòng cốt: TDTT quần chúng và GDTC & thể thao trường học).
- Khách thể nghiên cứu: Các chính sách, VBQPPL về TDTT; cán bộ quản lý, chuyên gia TDTT, giáo viên GDTC, người dân tham gia TDTT quần chúng và học sinh - sinh viên.
- Phạm vi thời gian: Từ thời kỳ đổi mới đất nước năm 1986 đến năm 2022.
- Phạm vi không gian: Hệ thống chính sách và thực tiễn hoạt động TDTT trên phạm vi toàn quốc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp hệ thống lý luận và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung chính: lý luận về chính sách/phân tích chính sách công và lý luận về phát triển TDTT/TDTT cho mọi người.
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được điểm lại
- Lý thuyết về chính sách và phân tích chính sách:
- Khái niệm và bản chất chính sách: Luận án dẫn chiếu quan điểm của James Anderson (chính sách là quá trình hành động có mục đích để giải quyết vấn đề quan tâm), Vũ Cao Đàm (chính sách là tập hợp biện pháp thể chế hóa tạo ưu đãi, kích thích động cơ), Nguyễn Đình Tấn (hình thức tác động qua lại giữa các nhóm xã hội gắn với nhà nước), Nguyễn Minh Thuyết (đường lối cụ thể kèm biện pháp, kế hoạch thực hiện), Lê Chi Mai (chuỗi hoạt động chính quyền chọn làm hoặc không làm).
- Quy trình hoạch định và phân tích chính sách: Luận án tiếp cận quy trình hoạch định chính sách 5 bước và các tiêu chí phân tích chính sách (tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính khả thi, tính hiệu quả, tác nhân chính sách) theo mô hình của Vũ Cao Đàm, Nguyễn Minh Thuyết; quy trình đánh giá tác động văn bản theo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Lý luận về TDTT và TDTT cho mọi người:
- Nghiên cứu của Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Nguyễn Sĩ Hà về bản chất TDTT là sự vận động tích cực của cơ bắp nhằm tăng cường thể chất, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần; phân loại 5 nhóm phương tiện TDTT (rèn luyện sức khỏe, thẩm mỹ, vui chơi giải trí, thi đấu thể thao, mạo hiểm).
- Nghiên cứu của Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành và cộng sự về khái niệm, đặc điểm và cơ chế chính sách phát triển TDTT quần chúng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Các tài liệu tổng kết thực tiễn: Sơ thảo lịch sử TDTT Việt Nam (2007), 60 năm TDTT Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (2006), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam 2011-2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến từng khía cạnh riêng lẻ như lý thuyết chính sách công hoặc đánh giá thực trạng phong trào TDTT, song chưa có công trình nào tích hợp khung đánh giá tác động chính sách (theo quy chuẩn quản trị công và pháp lý) vào việc đo lường hiệu quả tác động đa chiều (kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần, thể lực) của hệ thống chính sách TDTT đối với các nhóm đối tượng thụ hưởng TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân tích
Luận án tiếp cận chính sách phát triển TDTT như một bộ phận cấu thành của chính sách xã hội, có mối quan hệ biện chứng với chính sách kinh tế và các chính sách ngành khác (giáo dục, y tế, xây dựng, tài chính).
Khung đánh giá tác động của chính sách được xây dựng dựa trên 5 lĩnh vực theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ, kết hợp đặc thù của lĩnh vực thể dục thể thao:
- Đánh giá tác động kinh tế (TĐKT)
- Đánh giá tác động xã hội (TĐXH)
- Đánh giá tác động sức khỏe (TĐSK)
- Đánh giá tác động tinh thần (TĐTT)
- Đánh giá tác động thể lực: Thể lực quần chúng (TĐTLQC) và Thể lực giáo dục thể chất (TĐTLGDTC)
- Đánh giá tác động về thủ tục hành chính, giới và hệ thống pháp luật
| Nhóm tác động |
Đối tượng đánh giá trọng tâm |
Chỉ báo / Tiêu chuẩn đối sánh |
| Kinh tế (TĐKT) |
Nhà nước, người dân, tổ chức doanh nghiệp |
Đầu tư công, chi tiêu cá nhân cho TDTT, xã hội hóa nguồn lực, kinh doanh dịch vụ thể thao |
| Xã hội (TĐXH) |
Cộng đồng, đoàn thể, cơ quan, trường học |
Phong trào tập luyện, xây dựng đời sống văn hóa, giảm thiểu tệ nạn xã hội, bình đẳng tiếp cận |
| Sức khỏe & Tinh thần (TĐSK, TĐTT) |
Người tập TDTT quần chúng, học sinh, sinh viên |
Thể trạng sức khỏe, thói quen vận động, giảm căng thẳng tâm lý, nâng cao chất lượng cuộc sống |
| Thể lực quần chúng (TĐTLQC) |
Các tầng lớp nhân dân tham gia TDTT |
Tiêu chuẩn đánh giá thể lực người Việt Nam |
| Thể lực GDTC (TĐTLGDTC) |
Học sinh, sinh viên các cấp học |
Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại, rà soát và tổng hợp các chủ trương của Đảng, VBQPPL của Nhà nước, các chiến lược, quy hoạch, đề án, báo cáo tổng kết ngành TDTT từ năm 1986 đến 2022.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thiết kế phiếu phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học, giáo viên GDTC nhằm xác định căn cứ hệ thống hóa văn bản, tiêu chí đánh giá thực trạng, tiêu chí đánh giá tác động và các vấn đề bất cập của chính sách.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Thu thập và đối chiếu các chỉ số kiểm tra thể lực của các nhóm đối tượng với tiêu chuẩn thể lực quốc gia và tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xây dựng ma trận kết hợp các yếu tố bên trong (Điểm mạnh - S, Điểm yếu - W) và bên ngoài (Thời cơ - O, Thách thức - T) để nhận diện thực trạng và xây dựng định hướng giải pháp chính sách.
- Phương pháp phân tích nội dung: Đánh giá tính chất nội dung, hiệu lực, chất lượng kỹ thuật lập pháp và tính khả thi của hệ thống VBQPPL.
- Phương pháp toán học thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho các phiếu hỏi chuyên gia.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) với kiểm định KMO and Bartlett's Test để xác thực các nhóm tiêu chí đánh giá tác động và nhóm vấn đề tồn tại của chính sách.
- Tính toán các giá trị thống kê mô tả: giá trị trung bình ($\bar{X}$), tỷ lệ phần trăm (%), độ lệch chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 khái quát quá trình phát triển TDTT Việt Nam từ thời kỳ đổi mới (1986) đến nay, tập trung vào phong trào TDTT quần chúng và công tác GDTC, thể thao trường học. Chương này điểm lại các thành tựu chủ yếu như sự phát triển của cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", phong trào Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân, sự gia tăng tỷ lệ người tập TDTT thường xuyên và số lượng câu lạc bộ TDTT; đồng thời nêu rõ các hạn chế về cơ sở vật chất (CSVC), kinh phí đầu tư, chất lượng phong trào chưa đồng đều giữa các vùng miền, chương trình GDTC nội khóa còn bất cập.
Về mặt lý luận, chương 1 hệ thống hóa các khái niệm: chính sách, chính sách phát triển TDTT, hoạch định chính sách, phân tích chính sách, đánh giá tác động chính sách, khái niệm TDTT cho mọi người, TDTT quần chúng và GDTC. Tác giả phân tích các đặc điểm của chính sách TDTT dưới góc độ chính sách xã hội, mối quan hệ giữa chính sách TDTT với các chính sách kinh tế - văn hóa - giáo dục - y tế, và lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan làm nền tảng khoa học cho luận án.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, khách thể, kế hoạch và các phương pháp nghiên cứu được triển khai. Tác giả trình bày các bước thiết kế công cụ nghiên cứu, quy trình lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp phỏng vấn qua bảng hỏi chuẩn hóa, phương pháp phân tích nội dung văn bản pháp lý, quy trình thiết lập ma trận SWOT và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trên máy tính (kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố EFA).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ khoa học của đề tài:
1. Hệ thống hóa và đánh giá chất lượng VBQPPL về TDTT cho mọi người (Mục tiêu 1)
- Thông qua phỏng vấn chuyên gia, luận án xác định các căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ năm 1986 đến năm 2022 (Biểu bảng 3.1, 3.2).
- Tiến hành rà soát, thống kê tình trạng hiệu lực và phân loại nội dung hệ thống văn bản chính sách TDTT quần chúng (Biểu bảng 3.3) và chính sách GDTC - thể thao trường học (Biểu bảng 3.4).
- Xác định bộ tiêu chí và đánh giá chất lượng hệ thống VBQPPL về TDTT cho mọi người (Biểu bảng 3.5, 3.6), chỉ ra mức độ đồng bộ, tính khả thi, tính kịp thời và các khoảng trống pháp lý cần điều chỉnh.
2. Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách (Mục tiêu 2)
- Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT quần chúng và GDTC trường học dưới tác động của chính sách (Biểu bảng 3.7, 3.9, 3.12; Biểu đồ 3.1, 3.2).
- Thống kê các số liệu thực trạng hoạt động TDTT quần chúng (Biểu bảng 3.8) và số liệu qua các kỳ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc từ lần thứ II đến lần thứ IX (Biểu bảng 3.11, Biểu đồ 3.3).
- Thực hiện phân tích ma trận SWOT về hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách (Biểu bảng 3.13, 3.14). Tác giả phân tích chi tiết 9 nội dung ma trận SWOT (từ Biểu bảng 3.15 đến 3.23), từ đó đề xuất sơ đồ thiết kế ma trận SWOT nhằm nhận diện các dự báo và định hướng phát triển TDTT cho mọi người (Sơ đồ 3.1).
3. Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách và đề xuất định hướng hoạch định (Mục tiêu 3)
- Xác định đối tượng chịu tác động của chính sách phát triển TDTT quần chúng và GDTC trường học (Biểu bảng 3.24, 3.25).
- Xây dựng và kiểm định phiếu khảo sát: Kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha (Biểu bảng 3.26) và phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test để rút trích các nhóm tiêu chí đánh giá tác động (Biểu bảng 3.27, 3.28, 3.29).
- Thiết lập quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách (Sơ đồ 3.2).
- Đo lường và lượng hóa hiệu quả tác động của chính sách TDTT trên các chiều cạnh cụ thể:
- Tác động tới các chỉ tiêu phát triển TDTT cho mọi người nói chung (Biểu bảng 3.30).
- Tác động tới kinh tế (Biểu bảng 3.31, Biểu đồ 3.4).
- Tác động tới xã hội (Biểu bảng 3.32, Biểu đồ 3.5).
- Tác động tới sức khỏe (Biểu bảng 3.33, Biểu đồ 3.6).
- Tác động tới tinh thần (Biểu bảng 3.34, Biểu đồ 3.7).
- Tác động tới thể lực của đối tượng TDTT quần chúng so với tiêu chuẩn thể chất người Việt Nam (Biểu bảng 3.35, Biểu đồ 3.8).
- Tác động tới thể lực của học sinh, sinh viên so với tiêu chuẩn thể lực của Bộ GD&ĐT (Biểu bảng 3.36, Biểu đồ 3.9).
- Nhận diện các vấn đề hạn chế: Thống kê các vấn đề chưa hiệu quả của hoạt động TDTT dưới tác động chính sách (Biểu bảng 3.37); kiểm định độ tin cậy (Biểu bảng 3.38) và phân tích nhân tố EFA các nhóm vấn đề tồn tại của chính sách (Biểu bảng 3.39, 3.40, 3.41).
- Đề xuất định hướng hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người nhằm khắc phục các tồn tại hiện hành (Biểu bảng 3.42).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa khung lý thuyết đánh giá tác động chính sách TDTT: Luận án làm rõ bản chất, đặc điểm của chính sách phát triển TDTT dưới giác độ một chính sách xã hội đặc thù; phân định rõ quy trình hoạch định chính sách và quy trình xây dựng VBQPPL trong quản lý thể dục thể thao.
- Xác lập bộ tiêu chí đánh giá tác động chính sách TDTT: Luận án xây dựng được hệ thống tiêu chí khoa học, được kiểm định qua phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA), phản ánh tác động toàn diện của chính sách TDTT trên 5 nhóm chỉ tiêu: kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần và thể lực (chia tách cho 2 nhóm đối tượng: quần chúng nhân dân và học sinh - sinh viên).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Bức tranh hệ thống hóa văn bản pháp lý: Cung cấp cơ sở dữ liệu rà soát, phân loại toàn diện hệ thống chính sách, VBQPPL về TDTT cho mọi người ban hành từ năm 1986 đến năm 2022, đánh giá mức độ hiệu lực và chất lượng nội dung của từng văn bản.
- Cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức độ tác động chính sách: Lượng hóa kết quả tác động của chính sách TDTT đối với các mặt kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần và mức độ phát triển thể lực thực tế của người dân và học sinh - sinh viên so với các tiêu chuẩn quốc gia.
- Phân tích SWOT và nhận diện vấn đề: Chỉ ra các điểm nghẽn của chính sách hiện hành (như cơ chế xã hội hóa còn vướng mắc, đầu tư CSVC chưa đáp ứng, chính sách đối với giáo viên GDTC và cộng tác viên cơ sở còn thiếu).
- Hệ thống đề xuất định hướng hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ VHTTDL, Tổng cục TDTT, Bộ GD&ĐT) trong việc sửa đổi, bổ sung Luật TDTT, hoàn thiện Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và xây dựng các chính sách phát triển GDTC trường học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn phạm vi nội dung: Luận án tập trung chuyên sâu vào hai lĩnh vực chính của TDTT cho mọi người là TDTT quần chúng và GDTC - thể thao trường học; chưa đi sâu nghiên cứu mảng TDTT trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) cũng như các chính sách dành riêng cho thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Giới hạn dữ liệu: Việc đánh giá tác động chính sách hồi cứu trong khoảng thời gian dài (từ năm 1986 đến 2022) phụ thuộc vào nguồn lưu trữ văn bản và dữ liệu thống kê thứ cấp của ngành qua từng thời kỳ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động chính sách đối với các nhóm đối tượng đặc thù khác như lực lượng vũ trang, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng sâu, vùng xa.
- Nghiên cứu mô hình dự báo định lượng dài hạn về nhu cầu đầu tư nguồn lực và kinh tế thể thao khi triển khai các chính sách phát triển TDTT đến năm 2030 và 2045.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục Thể thao, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các địa phương có thể sử dụng quy trình đánh giá tác động và các định hướng đề xuất để xây dựng, hoàn thiện VBQPPL và các đề án phát triển TDTT cơ sở.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Các viện nghiên cứu TDTT, các trường đại học TDTT, các khoa Giáo dục Thể chất và Quản lý thể thao có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho học phần Quản lý TDTT, Xây dựng chính sách TDTT, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Giáo dục học.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích chính sách công, phân tích SWOT và các công cụ thống kê nâng cao (EFA, Cronbach's Alpha) trong nghiên cứu khoa học giáo dục và quản lý thể thao.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia lĩnh vực hoạt động TDTT cho mọi người thành những nội dung trọng tâm nào?
Theo quy định của Luật TDTT và giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát 2 lĩnh vực nòng cốt của TDTT cho mọi người:
- Thể dục thể thao quần chúng (các hoạt động tập luyện, thi đấu tự nguyện của người dân tại cộng đồng, nông thôn, đô thị, người cao tuổi, người lao động...).
- Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường (môn học GDTC chính khóa và các hoạt động thể thao ngoại khóa trong hệ thống giáo dục quốc dân).
2. Khung đánh giá tác động chính sách trong luận án dựa trên những căn cứ pháp lý và lý luận nào?
Luận án xây dựng khung đánh giá dựa trên quy định tại Điều 6 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ và tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động chính sách của Bộ Tư pháp, bao gồm các khía cạnh: tác động kinh tế, tác động xã hội, tác động giới, tác động thủ tục hành chính và tác động đối với hệ thống pháp luật; đồng thời cụ thể hóa thành 5 nhóm chỉ tiêu chuyên biệt trong TDTT (Kinh tế - Xã hội - Sức khỏe - Tinh thần - Thể lực).
3. Tác giả đã sử dụng những kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu khảo sát?
Luận án áp dụng các kỹ thuật thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy nội tại của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) với kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) and Bartlett's Test để xác định các nhóm tiêu chí đánh giá tác động và các nhóm vấn đề hạn chế của chính sách.
- Thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ %, độ lệch chuẩn) để đánh giá thực trạng và hiệu quả tác động.
4. Kết quả đánh giá thể lực trong luận án được so sánh với những bộ tiêu chuẩn nào?
- Đối với đối tượng TDTT quần chúng: Dữ liệu kiểm tra thể lực được đối sánh với Tiêu chuẩn đánh giá thể lực người Việt Nam.
- Đối với đối tượng GDTC và thể thao trường học: Dữ liệu kiểm tra thể lực của học sinh, sinh viên được đối sánh với Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Những bất cập chính của chính sách TDTT thời kỳ qua được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các hạn chế chủ yếu: chính sách phát triển TDTT quần chúng ở vùng sâu, vùng xa còn thiếu; điều kiện sân bãi, trang thiết bị tập luyện ở khu công nghiệp, nông thôn còn khó khăn; chương trình và phương pháp giảng dạy GDTC còn bất cập; quỹ đất dành cho thể thao trường học thiếu; kinh phí đầu tư công cho TDTT còn thấp so với nhu cầu; cơ chế xã hội hóa TDTT chưa phát huy tối đa do vướng mắc về cơ chế chính sách và tâm lý ỷ lại vào bao cấp nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của hệ thống chính sách phát triển TDTT tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2022. Bằng việc kết hợp các phương pháp phân tích tài liệu pháp lý, phỏng vấn chuyên gia, phân tích ma trận SWOT và kỹ thuật toán học thống kê, luận án đã lượng hóa được hiệu quả tác động của chính sách trên các phương diện kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần và thể lực. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác phản biện xã hội, đồng thời đề xuất các định hướng cụ thể cho việc hoàn thiện, hoạch định chính sách phát triển TDTT Việt Nam trong giai đoạn mới.