chương 1 luận án đã khái quát hóa được các vấn đề liên quan đến nghiên cứu chính sách và chính sách TDTT, gồm: Khái quát quá trình phát triển TDTT từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến nay đã có sự phát triển vượt bậc cả về thực tiễn hoạt động TDTT cho mọi người. Đồng thời nhiều văn bản chính sách đã được ban hành để thúc đẩy phát triển TDTT cho mọi người sâu rộng tới nhiều đối tượng, vùng miền. Hệ thống các khái niệm, phân tích các thuật ngữ được luận án tổng hợp và phân tích đầy đủ để dễ dàng nhận thấy được mối quan hệ logic của các vấn đề nghiên cứu. Xác định phân tích chính sách là bước nghiên cứu đặc biệt quan trọng và phải nhận biết được các vấn đề của chính sách, nguyên nhân của vấn đề.
Chính sách TDTT có đặc điểm cơ bản là một bộ phận của chính sách xã hội và được xem là một bộ phận của chính sách phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nước. TDTT cho mọi người được thể hiện trong Luật TD,TT, trong nghiên cứu của luận án đi sâu về đối tượng TDTT quần chúng và GDTC và thể thao trong nhà trường. Trong đó các hoạt động chủ yếu là hoạt động luyện tập, rèn luyện thân thể và giải trí nhằm bảo vệ sức khỏe, hoàn thiện thể chất, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần. Đối với GDTC là kết hợp các mặt giáo dục khác như: đức, trí, thể, mĩ nhằm phát triển con người cân đối toàn diện.
Các nước trên thế giới đều quan tâm và ban hành những chính sách để phát triển TDTT cho mọi người và đều có chính sách hỗ trợ riêng biệt để thúc đẩy phát triển hoạt động TDTT cho mọi người, nổi bật là một số nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Úc, Liên bang Nga, Anh, Thái Lan, Malaysia,… Đây là những bài học kinh nghiệm để các nhà hoạch định chính sách TDTT ở Việt Nam có thể tham khảo trong xây dựng định hướng chính sách phát triển TDTT cho mọi người. 4 Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách và chính sách TDTT được luận án tổng hợp và phân tích về hướng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo hữu hiệu cho nghiên cứu của luận án. CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2.
Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT. Khách thể nghiên cứu: Khách thể là đối tượng phân tích tổng hợp: Các văn bản liên quan đến chính sách TDTT và TDTT cho mọi người đã được ban hành trong thời gian từ năm 1986 đến năm 2020. Khách thể là đối tượng phỏng vấn, trưng cầu ý kiến: 1775 người, trong đó: Đối với khối chuyên gia về Luật: có 23 người (5 tiến sĩ, 8 thạc sỹ, 10 cử nhân); Đối với khối TDTT quần chúng: có 850 người, gồm: Cán bộ quản lý nhà nước về TDTT có 62 người, cụ thể: Cán bộ Ngành TDTT có 37 người (GS.TS 2 người, PGS.TS 4 người, Tiến sĩ 16 người, Thạc sĩ 15 người); Cán bộ Sở và Trung tâm TDTT các tỉnh có 25 người (Thạc sĩ 15 người và cử nhân 10 người); Đối tượng thụ hưởng chính sách TDTT (Người tập TDTT quần chúng) có 788 người (Lao động trí óc có 265 người, Nông thôn 255 người và Thành thị 268 người). Đối với với khối GDTC: có 902 người, gồm: Cán bộ quản lý về GD&ĐT có 27 người (PGS.TS 3 người, Tiến sĩ 8 người, Thạc sĩ 16 người); Giáo viên, giảng viên GDTC có 65 người (Tiến sĩ 6 người, Thạc sĩ 59 người); Đối tượng thụ hưởng chính sách TDTT (SV 540 người, HS (cấp 3) có 225 người), Phụ huynh 270 người).
Lứa tuổi của các đối tượng phỏng vấn từ 17 tuổi đến hơn 80 tuổi. Phương pháp nghiên cứu Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng 6 phương pháp khoa học thường quy trong NCKH TDTT gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp định lượng và định tính, Phương pháp phân tích SWOT, Phương pháp phân tích nội dung và Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu 2. Thời gian nghiên cứu: Luận án được nghiên cứu trong 5 năm, từ tháng 01/2018 đến tháng 01/2023.
Địa điểm nghiên cứu: Luận án được nghiên cứu tại Viện Khoa học TDTT. Địa điểm khảo sát, điều tra xã hội học tại học tại 6 địa phương: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Hòa Bình, Hà Giang, Thanh Hóa. 5 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3. Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người 3.
Xác định căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người: 3. Xác định căn cứ để tiến hành hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người: Luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội ban hành về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ; Nghị quyết số 48- NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng năm 2020 thì các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của văn bản [6]; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày14/5/ 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật [27]; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi thi hành pháp luật [25]; Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP [30] 3. Xác định các nội dung hệ thống hóa chính sách TDTT cho mọi người: Nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người được thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 với 2 bước: Bước 1: Hệ thống hóa theo thể thức và kĩ thuật trình bày (theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày15/4/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) [27], Bước 2: Hệ thống hóa theo trình tự hệ thống hóa văn bản về hiệu lực văn bản, đồng thời xác định tính chất nội dung văn bản (theo khoản 1, khoản 2, Điều 3 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015). Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới tới nay.
Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT quần chúng từ thời kỳ đổi mới tới nay; Tất cả 31/31 văn bản quy phạm pháp luật của TDTT quần chúng sau khi được ban hành đều hướng đến đối tượng chịu tác động trực tiếp là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp về việc áp dụng văn bản này trong thực tiễn. Như vậy, các văn bản quy phạm pháp luật TDTT quần chúng đều nằm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định. Đồng thời, các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật TDTT quần chúng đều nằm trong quy phạm pháp luật quy định với các đối tượng chịu tác động trực tiếp là các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Hệ thống hóa các chính sách phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường từ thời kỳ đổi mới tới nay: Tất cả 31/31 văn bản quy phạm pháp luật của GDTC và thể thao trong nhà trường sau khi được ban hành đều hướng đến đối tượng chịu tác động trực tiếp là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp về việc áp dụng văn bản này trong thực tiễn.
Như vậy, các văn bản quy phạm pháp luật GDTC và thể thao trong nhà trường đều nằm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định. Đồng thời, các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật GDTC và thể thao trong nhà trường đều nằm trong quy phạm pháp luật quy định với các đối tượng chịu tác động trực tiếp là các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Đánh giá chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người: Đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần tuân thủ 4 nhóm với 14 tiêu chí. Kết quả trình bày tại bảng 3.5 cho thấy, cả 14 tiêu chí thuộc 4 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người đều có sự tán thành cao của các chuyên gia có điểm trung bình từ 4.75 ở mức rất đồng ý.
Như vậy, luận án sẽ sử dụng 14 tiêu chí của 4 nhóm này tiêu chí này để đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người. Tiến hành đánh giá chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành của TDTT cho mọi người có đảm bảo chất lượng và yêu cầu quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hay không. Luận án tiến hành hệ thống hóa 62 văn bản của chính sách TDTT quần chúng (31 văn bản) và GDTC (31 văn bản) có liên quan và có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển TDTT quần chúng và GDTC trong các nhà trường từ giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến nay. Sau khi sàng lọc văn bản trùng lặp còn 47 văn bản chính sách về TDTT cho mọi người.
Do vậy, luận án tiến hành tổng hợp 47 văn bản này để tham vấn ý kiến chuyên gia đánh giá, phân tích chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người theo 14 tiêu chí đã lựa chọn ở trên. Luận án tiến hành phỏng vấn 16 chuyên gia có kinh nghiệm về xây dựng các văn bản quy phạm pháp Luật (11 người) và chuyên gia xây dựng chính sách TDTT (5 người) để đánh giá chất lượng nội dung 47 văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người theo 3 mức: tốt; bình thường và không tốt. Kết quả trình bày tại bảng 3.6 cho thấy, tất cả 47 văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người (đạt 100%) đều đảm bảo theo tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống văn bản về tính chính trị, tính hợp hiến, hợp pháp, tính hợp lý và tính thống nhất. Đồng thời, tất cả 16 chuyên gia (đạt 100%) đều đánh giá 47 văn bản quy phạm pháp luật và chính sách TDTT cho mọi người ở mức tốt với các tiêu chí đánh giá chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật quy định.