Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế gần đây, ngành du lịch Việt Nam đã có những bước tăng trưởng đáng kể, vươn lên vị trí thứ tư trong khu vực ASEAN về lượng khách du lịch quốc tế. Theo số liệu của Tổng cục Du lịch Việt Nam (2020) được trích dẫn trong công trình, cả nước có khoảng 30.000 cơ sở lưu trú du lịch với 650.000 phòng, bao gồm 171 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao và 295 khách sạn 4 sao. Sự gia tăng nhanh chóng về nguồn cung cơ sở lưu trú khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt tại các trung tâm văn hóa - du lịch trọng điểm như thành phố Huế.

Cùng với xu hướng số hóa, mạng xã hội Facebook đã trở thành công cụ tiếp thị trực tuyến và định vị thương hiệu quan trọng đối với các doanh nghiệp lưu trú. Dù vậy, tại Khách sạn ÊMM Huế, mặc dù đơn vị đã chủ động thiết lập kênh fanpage và vận hành nhiều chiến dịch quảng bá có trả phí, mức độ tương tác thực tế từ người dùng vẫn ở mức thấp, chưa tương xứng với nguồn kinh phí đầu tư. Tác giả nhận định khách sạn chưa nắm bắt toàn diện nhu cầu và động cơ tiếp cận thông tin của khách hàng khi truy cập trang, dẫn đến việc chưa khai thác tối đa tính hữu dụng của mạng xã hội này. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với các quảng cáo trên trang Facebook của Khách sạn ÊMM Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo, gia tăng tương tác và cải thiện kết quả kinh doanh của khách sạn.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook của Khách sạn ÊMM Huế.
    3. Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook của Khách sạn ÊMM Huế.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp Khách sạn ÊMM Huế cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook của Khách sạn ÊMM Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khách sạn ÊMM Huế (địa chỉ tại số 15 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024.
    • Về nội dung: Tập trung vào hành vi tiếp cận quảng cáo, trải nghiệm người dùng và các yếu tố quyết định mức độ hài lòng đối với fanpage Facebook của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên nguyên lý marketing cổ điển (mô hình 4Ps và phối thức chiêu thị gồm quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp) theo quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler. Về khía cạnh truyền thông số, tác giả tiếp cận khái niệm Web 2.0 và Facebook Marketing trong lĩnh vực khách sạn (tham khảo các nghiên cứu của Leung và cộng sự, 2015; Sheldon, 1997; Werthner & Klein, 1999; Smith, 2013).

Về lý thuyết sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tổng hợp luận điểm từ Cardozo (1965), Oliver (1981, 1997), Bitner & Hubbert (1994), Hansemark & Albinsson (2004), Zeithaml & Bitner (2000). Đồng thời, tác giả điểm luận 5 mô hình nghiên cứu kinh điển trước đây:

  • Mô hình Oliver (1981) với 4 thành phần: Kỳ vọng, giá trị cảm nhận, sự đáp ứng, sự quản lý.
  • Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985) với 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Cơ sở vật chất/phương tiện hữu hình.
  • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) tiếp cận chất lượng dịch vụ theo hướng thái độ cảm nhận.
  • Mô hình của Spreng và Mackoy (1996) với 4 yếu tố tác động: Kỳ vọng, giá trị cảm nhận, sự đáp ứng, hình thức trưng bày.
  • Mô hình của Pizam và Ellis (1999) trong ngành khách sạn gồm: Hình thức trang trí, chính sách, sự quan tâm của nhân viên, giá trị cảm nhận.

Kế thừa các nghiên cứu về môi trường trực tuyến của Luo (2002), Park và cộng sự (2009), Choi và cộng sự (2016), Li-Barber (2012), Basak & Calisir (2015), tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được đo lường thông qua 17 biến quan sát (thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý"):

Ký hiệu nhóm Nhóm nhân tố Số biến Nguồn tham khảo chính
INF Thông tin (Information) 2 McCarthy et al. (2010), Leung et al. (2015)
CONV Sự thuận tiện (Convenience) 3 Eighmey & McCord (1998), Srinivasan et al. (2002), Choi et al. (2016)
ENT Sự giải trí (Entertainment) 3 Li-Barber (2012), Basak & Calisir (2015)
SE Sự thể hiện bản thân (Self-expression) 3 Dhaha & Igale (2013), Li-Barber (2012), Valentine (2011), Seidman (2013)
SI Sự tương tác xã hội (Social interaction) 3 Basak & Calisir (2015), Sanz-Blas et al. (2017)
FPS Sự hài lòng đối với trang Facebook (Biến phụ thuộc) 3 Li-Barber (2012), Sanz-Blas et al. (2017), Choi et al. (2016)

Về quy trình và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành tổng thuật y văn kết hợp thảo luận nhóm chuyên gia nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, nội dung thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi sơ bộ.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), kết hợp phát phiếu khảo sát trực tiếp tại khách sạn ÊMM Huế và phân phối trực tuyến qua đường dẫn Google Forms gắn trên fanpage khách sạn.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu nghiên cứu là n = 183. Cỡ mẫu này được xác định phù hợp với quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường, $17 \times 5 = 85$ mẫu), nguyên tắc Tabachnick & Fidell ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$), và quy tắc Harris ($n \ge 104 + m$).
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 theo các bước:
    1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3, chọn thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên).
    2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: KMO nằm trong khoảng 0.5 đến 1.0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0.05; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$; giá trị Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
    3. Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
    4. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter) với các chỉ số đánh giá mức độ phù hợp mô hình: hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA (F-test), kiểm định t cho các hệ số hồi quy, hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10 để loại trừ đa cộng tuyến) và chỉ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$ để kiểm soát hiện tượng tự tương quan).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ chuyển đổi số ngành dịch vụ lưu trú. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể), xác định đối tượng là các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với fanpage, giới hạn phạm vi không gian tại Khách sạn ÊMM Huế và khung thời gian từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024. Đồng thời, phần này phác thảo quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (định tính và định lượng) và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 3 phần chính.

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này đóng vai trò xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, mục đích, chức năng của hoạt động quảng cáo trong phối thức chiêu thị marketing; phân tích đặc trưng của nền tảng Facebook Marketing (quy mô người dùng lớn, khả năng nhắm chọn đối tượng mục tiêu, công nghệ truyền thông tương tác hai chiều).
  • Làm rõ bản chất của sự hài lòng của khách hàng nói chung và sự hài lòng với trang mạng xã hội của khách sạn nói riêng, dẫn chứng các trải nghiệm nhận thức, cảm giác và cảm xúc theo Smith (2013).
  • Trình bày chi tiết 5 mô hình lý thuyết nền tảng (Oliver, 1981; SERVQUAL, 1985; SERVPERF, 1992; Spreng & Mackoy, 1996; Pizam & Ellis, 1999).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với 5 nhân tố ảnh hưởng: Thông tin (INF), Sự thuận tiện (CONV), Sự giải trí (ENT), Sự thể hiện bản thân (SE), Sự tương tác xã hội (SI) tác động tích cực (+) đến Sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook (FPS).
  • Thiết lập bảng thang đo nghiên cứu chi tiết 17 biến quan sát và xác định các tiêu chuẩn kiểm định định lượng mẫu n = 183 trên phần mềm SPSS 20.0.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 2 triển khai hai mảng dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập và kết quả xử lý thống kê:

  • Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp: Khách sạn ÊMM Huế trực thuộc Công ty TNHH MTV Du lịch Đống Đa (địa chỉ tại 15 Lý Thường Kiệt, TP. Huế; mã số thuế 3300364395). Tiền thân là Khách sạn Đống Đa thành lập ngày 13/3/1993 trực thuộc Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế với vốn đầu tư 8 tỷ đồng (gồm 37 phòng, 68 giường, nhà hàng 350 chỗ). Tháng 7/1998, khách sạn chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước. Sau trận lụt tháng 11/1999, đơn vị được đầu tư thêm 591 triệu đồng để nâng cấp cơ sở vật chất. Năm 2003, đơn vị phát triển thành Công ty Du lịch Đống Đa, đổi tên thành Khách sạn Festival Huế (xây thêm 45 phòng, bể bơi, đạt chuẩn 3 sao). Đến năm 2005, công ty liên doanh với Công ty Du lịch Thiên Minh (Hà Nội) và Công ty TNHH Đường mòn Đông Dương (TP.HCM), sau đó vận hành dưới thương hiệu Khách sạn ÊMM Huế với diện tích khuôn viên 2.133 $\text{m}^2$.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành và 7 bộ phận chức năng (Kế toán, Hành chính, Kinh doanh, Lễ tân và buồng, Phục vụ, Kỹ thuật, Bếp). Theo số liệu thống kê giai đoạn 2021 - 2023, quy mô lao động tăng từ 95 người (2021) lên 97 người (2022) và đạt 98 người (2023). Lao động nữ luôn chiếm ưu thế ổn định với 55 người (năm 2021 chiếm 57,88%); lao động trực tiếp chiếm đa số (81 người năm 2021, chiếm 85,69%). Về trình độ chuyên môn, bậc cao đẳng/trung học/sơ cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 68,37%), trình độ đại học chiếm khoảng 26,53%, lao động phổ thông chiếm khoảng 5,10%. Về ngoại ngữ, nhân sự có trình độ bậc B chiếm tỷ lệ cao nhất (50 - 55%), bậc A khoảng 20%, bậc C khoảng 12%.
  • Thực trạng cơ sở vật chất dịch vụ lưu trú: Đơn vị có quy mô 80 phòng nghỉ, đáp ứng tiêu chuẩn khách sạn 4 sao theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4391:2015. Diện tích phòng đơn và phòng đôi đạt 32 $\text{m}^2$ (vượt tiêu chuẩn quy định 25 $\text{m}^2$), phòng 3 giường đơn là 45 $\text{m}^2$, phòng VIP đạt 70 $\text{m}^2$ (vượt tiêu chuẩn 41 $\text{m}^2$). Tác giả đã tiến hành rà soát 56 tiêu chí trang thiết bị nội thất buồng ngủ theo TCVN 4391:2015. Kết quả cho thấy buồng ngủ đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn an toàn, phòng cháy, tiện nghi cơ bản, nhưng vẫn còn một số trang thiết bị khuyến khích chưa được trang bị đầy đủ như: mắc áo nhiều loại, bàn chải quần áo, dụng cụ mở bia rượu và bộ đồ ăn trái cây.
  • Phân tích thực trạng và kiểm định mô hình: Trình bày hệ thống bảng biểu thống kê nhân khẩu học mẫu (giới tính, độ tuổi, thu nhập), kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của từng nhóm biến, kết quả phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, ma trận tương quan Pearson, cùng kết quả phân tích hồi quy bội (Model Summary, ANOVA, hệ số hồi quy) nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng đối với trang Facebook của khách sạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook của khách sạn ÊMM Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển của Khách sạn ÊMM Huế trong công tác tiếp thị số. Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình nghiên cứu:

  • Nâng cao tính hữu ích và tốc độ cập nhật thông tin (INF) về các gói dịch vụ, giá phòng, khuyến mãi và hình ảnh chân thực của khách sạn.
  • Tối ưu hóa sự thuận tiện (CONV) trong giao diện tìm kiếm, tích hợp tính năng điều hướng và phản hồi tin nhắn tự động hỗ trợ khách đặt phòng nhanh chóng.
  • Đổi mới nội dung tạo sự giải trí (ENT) thông qua hình ảnh, video ngắn, hoạt động minigame hoặc chia sẻ nét đẹp văn hóa, ẩm thực Huế.
  • Tăng cường cơ chế tương tác xã hội (SI) và tạo điều kiện cho người dùng thể hiện bản thân (SE) bằng cách phản hồi tích cực các đánh giá, khuyến khích khách hàng check-in, đăng tải cảm nhận trải nghiệm thực tế trong thời gian lưu trú.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được của khóa luận, đồng thời đưa ra các kiến nghị quản trị cụ thể đối với Ban Giám đốc Khách sạn ÊMM Huế, các bộ phận chuyên môn liên quan (đặc biệt là Bộ phận Kinh doanh - Marketing) nhằm phối hợp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính về thực trạng đơn vị:
    • Xác lập bức tranh chi tiết về nguồn nhân lực tại Khách sạn ÊMM Huế giai đoạn 2021 - 2023 với tổng số 98 nhân sự, ghi nhận cơ cấu nhân sự nữ giới ổn định (55 người), tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm áp đảo (hơn 85%) và phần lớn nhân sự đáp ứng trình độ ngoại ngữ bậc B (50 - 55%).
    • Đánh giá hiện trạng 80 buồng ngủ theo bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015, chứng minh quy mô diện tích buồng phòng của khách sạn (32 $\text{m}^2$ phòng tiêu chuẩn và 70 $\text{m}^2$ phòng VIP) vượt chuẩn định mức tối thiểu của hạng sao tương ứng, đồng thời định vị chính xác 4 tiêu chí trang thiết bị buồng ngủ còn thiếu hụt.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình cấu trúc 17 biến quan sát dựa trên dữ liệu khảo sát từ 183 khách hàng sử dụng dịch vụ và theo dõi fanpage của khách sạn.
    • Phân tích làm rõ mức độ tương quan và vai trò tác động của 5 nhóm nhân tố: Thông tin, Sự thuận tiện, Sự giải trí, Sự thể hiện bản thân và Sự tương tác xã hội đến Sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể tập trung vào cải tiến nội dung quảng cáo trên mạng xã hội Facebook, khắc phục tình trạng tương tác kém hiệu quả so với chi phí bỏ ra, nâng cao tính trực quan và khả năng hỗ trợ khách hàng tìm kiếm thông tin phòng lưu trú.
  • Đóng góp của tác giả: Nghiên cứu đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các thang đo quốc tế về sự hài lòng đối với mạng xã hội vào bối cảnh doanh nghiệp khách sạn tại địa bàn thành phố Huế. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho ban lãnh đạo Khách sạn ÊMM Huế trong việc điều chỉnh chính sách tiếp thị trực tuyến và phân bổ ngân sách quảng cáo hợp lý hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra từ phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp lấy mẫu: Khóa luận áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ đối tượng khách hàng của khách sạn có thể chưa đạt mức tối ưu.
    • Quy mô và phạm vi khảo sát: Mẫu nghiên cứu dừng lại ở mức $n = 183$, được tiến hành gói gọn tại một cơ sở lưu trú duy nhất (Khách sạn ÊMM Huế) trong khoảng thời gian từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024, chưa phản ánh hết những biến động tâm lý và hành vi của du khách theo mùa vụ du lịch đặc thù tại Huế.
    • Kênh truyền thông nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên nền tảng mạng xã hội Facebook, chưa mở rộng so sánh với các kênh phân phối trực tuyến (OTAs) hoặc các mạng xã hội hình ảnh/video khác như Instagram, TikTok.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất kết hợp phân tầng du khách (khách nội địa và khách quốc tế).
    • Nhân rộng mô hình đánh giá sang các chuỗi khách sạn và khu nghỉ dưỡng 3 - 5 sao khác trên địa bàn miền Trung.
    • Bổ sung vào mô hình các biến số về hành vi tiếp nối sau sự hài lòng, chẳng hạn như ý định đặt phòng trực tiếp, lòng trung thành thương hiệu và hành vi truyền miệng điện tử (e-WOM).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn và Marketing: Tài liệu cung cấp một ví dụ hoàn chỉnh về cách vận dụng lý thuyết nghiên cứu hành vi khách hàng và tiếp thị số vào một doanh nghiệp cụ thể; hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý dữ liệu định lượng từ khâu kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA đến mô hình hồi quy OLS trên SPSS 20.0.
  • Học viên và nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Bảng thang đo nghiên cứu 17 biến quan sát (kế thừa từ McCarthy, Leung, Choi, Li-Barber, Basak & Calisir) được dịch thuật và hiệu chỉnh phù hợp với môi trường dịch vụ khách sạn tại Việt Nam, là cơ sở tốt để tái sử dụng trong các đề tài nghiên cứu về truyền thông mạng xã hội.
  • Các nhà quản lý khách sạn và chuyên viên Marketing dịch vụ: Bảng kiểm tra thực tế 56 tiêu chí trang thiết bị buồng ngủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4391:2015 cùng các giải pháp nâng cao tương tác fanpage mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp trong hoạt động kiểm toán cơ sở vật chất và tối ưu hóa chi phí quảng cáo số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn ÊMM Huế có lịch sử hình thành và phát triển như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Khách sạn tiền thân là Khách sạn Đống Đa, được thành lập ngày 13/3/1993 trực thuộc Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế theo hình thức liên doanh với cổ đông Quận 5, TP.HCM với kinh phí ban đầu 8 tỷ đồng (37 phòng, 68 giường). Tháng 7/1998, khách sạn chuyển thành doanh nghiệp nhà nước. Sau trận lụt tháng 11/1999, đơn vị được đầu tư thêm 591 triệu đồng để nâng cấp. Đến năm 2003, đơn vị phát triển thành Công ty Du lịch Đống Đa, vận hành Khách sạn Festival Huế (xây thêm 45 phòng, bể bơi, đạt chuẩn 3 sao). Năm 2005, công ty liên doanh với Công ty Du lịch Thiên Minh (Hà Nội) và Công ty TNHH Đường mòn Đông Dương (TP.HCM) thành lập Công ty TNHH MTV Du lịch Đống Đa, hiện nay quản lý và vận hành Khách sạn ÊMM Huế.

2. Quy mô và đặc điểm nguồn nhân lực tại Khách sạn ÊMM Huế trong giai đoạn 2021 - 2023 có điểm gì đáng chú ý?
Tổng số lao động của khách sạn có xu hướng tăng nhẹ qua các năm: 95 người (2021), 97 người (2022) và 98 người (2023). Lao động nữ duy trì ổn định ở mức 55 người trong suốt 3 năm, chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nam. Đa số lao động làm công việc trực tiếp (81 người năm 2021, chiếm 85,69%). Về trình độ chuyên môn, bậc cao đẳng/trung học/sơ cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 68,37%), đại học chiếm khoảng 26,53%, lao động phổ thông chỉ có 5 người (5,10%). Về ngoại ngữ, nhân lực đạt trình độ bậc B chiếm phần lớn (50 - 55%), phù hợp với định hướng phục vụ cả khách du lịch nội địa và quốc tế.

3. Khách sạn ÊMM Huế đáp ứng tiêu chuẩn buồng ngủ TCVN 4391:2015 ra sao và còn thiếu những tiêu chí nào?
Khách sạn có quy mô 80 phòng ngủ, đáp ứng tiêu chí khách sạn 4 sao. Diện tích phòng đơn và phòng đôi đạt 32 $\text{m}^2$ (vượt chuẩn 25 $\text{m}^2$), phòng VIP đạt 70 $\text{m}^2$ (vượt chuẩn 41 $\text{m}^2$). Qua khảo sát 56 tiêu chí trang thiết bị nội thất buồng ngủ, khách sạn đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn bắt buộc về giường nệm, điều hòa, tủ lạnh, tivi, an toàn điện và phòng cháy. Tuy nhiên, đơn vị còn thiếu 4 tiêu chí khuyến khích hoặc tiện ích bổ sung: mắc áo có nhiều loại, bàn chải quần áo, dụng cụ mở bia rượu và bộ đồ ăn trái cây.

4. Mô hình nghiên cứu đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với trang Facebook của khách sạn gồm những yếu tố nào và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 yếu tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng đối với trang Facebook (FPS), bao gồm: (1) Thông tin (INF - 2 biến), (2) Sự thuận tiện (CONV - 3 biến), (3) Sự giải trí (ENT - 3 biến), (4) Sự thể hiện bản thân (SE - 3 biến), và (5) Sự tương tác xã hội (SI - 3 biến). Tổng cộng có 17 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là $n = 183$ khách hàng, thu thập kết hợp trực tiếp tại khách sạn và qua bảng hỏi trực tuyến trên fanpage.

5. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 trong khóa luận tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Khóa luận thực hiện phân tích dữ liệu tuần tự theo các bước: (1) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0.3, thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge 0.6$); (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA (yêu cầu KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có Sig < 0.05, Factor loading $\ge 0.5$, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích $\ge 50%$); (3) Phân tích tương quan Pearson để xác định mối quan hệ giữa các biến; (4) Phân tích hồi quy bội theo phương pháp Enter, đánh giá mức độ phù hợp qua $R^2$, kiểm định F (ANOVA), kiểm định t hệ số hồi quy, kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$) và hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thành Tâm đã xây dựng thành công khung phân tích định lượng kết hợp khảo sát thực tiễn để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động quảng cáo qua Facebook tại Khách sạn ÊMM Huế. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ sở vật chất, đặc điểm nguồn nhân lực, đồng thời lượng hóa tác động của các nhân tố thông tin, sự thuận tiện, giải trí, thể hiện bản thân và tương tác xã hội đến trải nghiệm người dùng trên mạng xã hội. Các giải pháp và kiến nghị quản trị được đề xuất bám sát kết quả thực nghiệm, giúp khách sạn định hình chiến lược tiếp thị trực tuyến hiệu quả hơn và tối ưu hóa nguồn lực kinh doanh trong tương lai.