QmcCGŒL of Lo SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MOI TRƯỜNG- TP. HCM Chương trình “ĐỖI MỚI CƠ CHẾ QUAN LY KINH TE” Phúc trình đề tài nghiên cứu: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRÊN DIA BAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ KHI CHUYÊN QUA CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG Chủ nhiệm : TRẦN TÔ TỬ - Chuyên uiên kinh tê Viện kinh tê TP. HCM Năm 1994 MUC LUC Tời nói đầu Phần một: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KỊNH TẾ ĐỐI NGOẠI LÝ THUYỆT VỀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1. “ kinh tế đóng đến kinh tế mở 1.
Nhận thức về nền kinh tế mỏ IL. QUAN NIỆM VÀ LẬP LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH MỞ CỦA TRONG GIAI DOAN HIEN NAY 12 3. Tham gia vào đòi sống quốc tế để phát triển 12 2. Tốc độ gia tăng ngoại thương phải nhanh hơn GNP 18 2.
Mức độ tham gia của khu vực tư nhân 13 3. Đầu tư nước ngoài: một sự đè đặt hợp lý 13 2.5, Dao tao mét tang lớp doanh nhân có khả năng đối ngoại 14 2. Phát triển phải ưu tiên hơn kiểm soát 15 1H. NHŨNG DIEU KIEN ĐỐI VỚI NÊN KINH TÊ MỞ VÀ CÁC VẬN ĐỀ ĐÔI MỚI KTĐN Ở NƯỚC 15 TA 3.
Những điều kiện đối với nền kinh tế mở 15 3. Các vấn đề trong chính sách KTĐN ở nước ta 17 Phan hai: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KTĐN CHỦ YÊU TẠI TP. HCM BOI CANH CHUNG 20 1. Tình hình kinh tế - chính trị thế giới vả khu vực 20 1.2, VN: cảnh quan và triển vọng phát triển 22 1.
HCM trong lĩnh vực KTĐN 26 II. HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ KTĐ N 37 2. Đánh giá về hoạt động du lịch của TP. Các quan điểm mục tiêu và biên pháp phát triển 45 2.
Các kiến nghị và đề xuất 48 hà 1H. HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐẦU TU VỚI NƯỚC NGOÀI 3. Đầu tư quốc tế ở VN 3. Kết quá mời gọi vốn nước ngoài đầu tu vao TP.
Những vấn đề tồn tại cần giải quyết 3. Nhận xét và kiến nghị 1V. HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 92 4. Tình hình XNK trên địa bản TP.
Những tác động tích cực tử hoạt động XNK 97 4. Những tần tại cần giải quyết 9ĩ 4. Định hướng hoạt động XNK 105 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI 115 TẠI TP. Hoạt động của cơ quan đại diện nước ngoải tại TP, HCM có tính 115 chất ngoại giao 5.
Chi nhánh Công ty nước ngoài 117 5. Hình thức Văn Phòng Đại Diện (VPDD) 119 5.1 Hình thức VPĐD 119 5. Pháp chế về VPĐD 120 5. Tình hình các VPĐD tai TP.
Kết quả kiểm tra VPĐD có giấy phép 126 5. Phân tích về hoạt động VPĐD 127 5. Một số kiến nghị về hoạt động VPĐD 133. Phan ba: - KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1.
Vận hội mới cho hoạt động KTĐN 136 2. Một số kiến nghị về chính sách và cơ chế KTĐN 137 3. Kết luận 144 “Thư mục tải liệu tham khảo 146 LỜI NÓI ĐẦU Hoạt động kính tê đối ngoại (KTĐN) là một hoạt động bao trùm rất nhiều lình uục trong một nền kinh tê mô. TỦ sau Đại Hội Đẳng lan thú VI, thục hiện đường lỗt đỗ mỗi mọi mặt uề kinh lễ - chính trị - xã hội, VN đã không ngừng mồ rộng quan hệ uới nhiều nước trên thê giới, trong nhiều lĩnh vue.
Đo đó, hoạt động KTĐN lại càng phát triển đa dạng uè phúc tạp. Cũng thời kỳ này, cục điện kính tế thê giới cũng có nhiều thay déi theo sự biển động chính trị trong khỗi các nước XHCN. Xu thê liên kết k_nh tê giữa các nước trong khu vue dang ngày càng thúc đây cuộc cạnh tranh mậu dịch quốc tế trở thành những "cuộc chiến tranh mới". VN bắt đầu hòa nhập uào đời sông thê giới, mồ cửa di ra uà đón nhận khách uào, uùa phải cạnh tranh ngưy trên thị trường nước mình, uùa phải cạnh tranh trên thị trường cúc nuée khúc.
Hoạt động KTĐN uì thê có thể được coi như "một trộn địa môi" mà chúng ta phải déi đầu - uùa đỗi đầu uôi các đối thủ cạnh tranh - uùa đối đầu uới những hạn chà tự thân của đất nước minh. Trong bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá kết quả hoạt động Rinh Tê Đôi Ngoại trên dịu bèn TP. HCM từ khi chuyển qua cơ chế thị trường" chủ yêu nhằm phôn tích, dánh giá những năm tháng khởi đầu của hoạt động KTĐN diễn ra trên thị trường nước mình, kiểm diém những thành tựu, những mặt hạn chế tự thân mình trong quá trình đối tác "Hiếp nhận khách uào". Vải mục tiêu dé tdi nêu trên, nhóm nghiên cứu hy uọng rằng những đánh giá, những kêt luận của đề tòi này sẽ được các nhà oạch chính sách sử dụng như một tài liệu tham khảo đã đề xuất cho lãnh đạo Thành phé va Trung Uong lam cée quyét định quản lý kinh té vi mé dat duoc hiệu quả tối ưu.
Nội dung dé igi được trình bày qua 145 trang sau đây, bao gồm: PhanI: Cơ sở lý luận về KTĐN - 14 trang - do PTS Trần Du Lịch thực. Phan Il: Phân tích hiện trạng và đánh giá một số hoạt động KTĐN chủ yếu tại TP. HCM - 120 trang - gồm những tác giả sau đây thực hiện: I. Nhận dạng bối cảnh chung của hoạt động KTĐN - 1õ trang - do Nguyễn Thị Kim Phượng - cử nhân kinh tế ngoại thương - thực hiện.
Phân tích và đánh giá hoạt động du lịch và các dịch vụ KTĐN - 16 trang - đo Trương Bình Thọ - Trưởng Phòng Tổng Họp Số Du Lịch, TP. HCM - thực hiện. Phân tích và đánh giá hoạt động hợp tác đầu tư với nước ngoài - 42 trang - do Trần Tô Tử - chuyên viên kinh tế, Viện Kinh Tế TP. HCM - thực hiện.
Phân tích và đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu - 25 trang do Nguyễn Thị Kim Phượng thực hiện. Phân tích và đánh giá hoạt động của các văn phòng đại diện nước ngoài - 22 trang - do Chau Quốc Dũng - Cử nhân kính tế ngoại thương - thực hiện, Phần II: Kết luận và kiến nghị - 10 trang - do PTS Trần Du Lịch và Trần “Tô Tứ thực hiện. Qua những nội dung nêu trên, nhôm nghiên cúu đã cô gắng phản ảnh thực trạng trên tùng lĩnh uục XTĐN dưới sự tác động của đỗi mới cơ chế quản lý kính lê từ năm 1987, đặc biệt trong những năm gần đây (1990 - 1993). Từ đó nêu ra những mặt đạt được uà những mặt hạn chế cần khắc phục.
Tuy nhiên, dù đề tài được thực hiện trên cơ sở có kế thu từ nhiều tài liệu nghiên cứu, thống kê uà các báo cáo tông hết của các ngành có liên quan nhưng vén không tránh khôi những thiếu sót uò nhược điểm - nhất là viée tap hợp va xử lý các nguồn số liệu, dữ liệu. Nhóm nghiên cứu chân thành cám ơn sự đóng góp tài liệu, ý kiến của cán bộ, các cơ quan quản lý Nhà Nước, các doanh nghiệp giúp cho đề tài được thực hiện tật hơn. Đặc biệt chúng tôi cũng xin trên trọng cám ơn địc Lữ Minh Châu, Phó chủ Nhiệm Uy Ban Hop Téc Đầu Tư Nhà Nước - địc Nguyễn Thành Sang, Nguyên Chủ Nhiệm Ủy Ban Vật Giá TP - địc Trương Tit Hé, nguyên chuyên uiên kinh té déi ngoại, Ban Kinh Té Thành Ủy TP. HCM đã đông góp nhiều ý kiên tư vdn cho đề tài hoàn thiện hơn.
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI TRAN TÔ TỬ PHAN MOT CƠ 86 LY LUAN VE KINH TE DOI NGOAI Một chính sách kinh tế đối ngoại hợp lý phải là thành quả của việc vận dụng những kinh nghiệm của thế giới vào hoàn cảnh đặc biệt của quốc gia tại một thời điểm nhất định. Do đó, phần này sẽ lần lượt nghiên cứu 8 điểm sau đây: 1. Lý thuyết kinh tế đối ngoại: tử kinh tế đóng tới kinh tế mở và nhận thức về nền kinh tế mở. Quan điểm và lập luận về chính sách mở cửa trong giai đoạn hiện nay.
Những điều kiện và vấn để cho một chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam. LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1.1 Từ kinh tế đóng đến kinh tế mở: 1.1 Từ trọng thương đến uai trò của Nhà nưác. Trọng thương được coi là học thuyết đầu tiên về kinh tế đối ngoại, được đưa ra vào thế kỷ 16. Học thuyết nây khởi đầu bằng quan niệm "sự giàu có của một quốc gia được đo bằng số vàng mà quốc gia ấy có".
Nếu quốc gia không có mỏ vàng, thì ngoại thương là phương thức duy nhất để đem vàng về cho quốc gia. Vậy Nhà nước phải can thiệp vào ngoại thương bằng cách trực tiếp mua bán, hoặc bằng cách ban hành các luật lệ: khi tâu buôn rời bến, không được mang vàng đi, khi cập bến, phải mang vàng về. Hệ luận là trong ngoại thương, một quốc gia có lợi trong khi quốc gia khác có hại. Đỗ việc kiểm soát ngoại thượng có biệu quả, Nhà nước sẽ can thiệp cả vào những lãnh vực kinh tế quốc nội khác.
Học thuyết này không áp dụng được lâu đài, vì khi quốc gia kia thấy vàng của mình chay dan qua quốc gia khác, thì sẽ phản ứng lại: hoặc hạn chế, hoặc chấm đứt giao thương, hoặc có biện pháp trả đũa lại. Trọng thương bị sụp để từ đầu thé kỷ 18. Học thuyết đã bị đảo thải, nhưng vấn đề vẫn còn: Nhà nước không độc quyền, nhưng sẽ can thiệp như thế nào vào ngoại thương? 1. Học phái cỗ điền Anh quốc uờ oai trò tư nhân.
Xinh tế gia người Anh, Adam Smiik được xem là cha để của lý thuyết kinh tế cỗ điển. Ông là người đầu tiên, trong thế kỷ 18, đã nhận thức sâu sắc về chuyên môn hóa mà Ông gọi là phân công quốc tễ, tiền bộ kỹ thuật và đầu tư là những động lực của phát triển kinh tế, Quan điểm lớn nhất của Adam Smith là tự do kinh doanh - cá nhân và xí nghiệp đều nhằm mục dích thu lợi nhuận tối đa - và nên để cho họ tự do hành động theo thị trường sẽ đem lại lợi ích cho toàn xã hội: Ông gọi ý niệm này là "bản tay vô hình" - hướng dẫn mọi người trong khi theo đuôi lợi ích riêng sẽ tạo ra lợi ích chung và không thể cưỡng lại lực của nó. Đây là một lập luận rất lạc quan để bảo vệ cho kinh tế thị trường và sự cạnh tranh hoản hảo.