DAI hOc QUOc GIA hA IOI TTGJỜNG ĐẠI hỌc KIIh TẾ HGUVÈH ThỊ ThAHh hUYÈH cẢI cÁch IGÀINh bŒJU chíHh VIÊN ThÔIIG cỦA MỘT SÓ IGJỚc ĐAIIG PhÁT TTIÊN KIIh HIGHhIỆM ĐÓI VỚI VIỆT HAM LUẬN VĂIN ThẠc SỸ KIHh TẾ ĐÓI IG0ẠI hà Hội - 2008 DAIh MỤCc VIẾT TÁT DAIh MỤc bẢING bIÊU PhÄII MỞ ĐÀU. Sur carn HAi€d Cha OG Ba eco eccceecceecssessssecsseesssecssecsssecssesesvesssesesecsssessseessseseseessneseseesaee 2. Tình hình nghiên cứu 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Mục đích nghiên qứu 3. IIhiệm vụ nghiên aru 4. Đối lơợng và phạm vi nghiên cứu. Đối lượng nghiên dứu.
PPM Vi NGDIEN 06. nh ne ee. PhơJøng pháp nghÏÊN CỨU. Dự kiến những Gong góp mới của luận văn.
bỗ cục luận văn. 2-2-2 cƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ThUc TIENT €UA cẢI cÁch. HGÀNHh bq[U ‹ chillh VIED ThÔNG HD. cOSO LÝ LUẬN cỦA cẢI cÁch bQ|U chilth VIỄN ThÔNG.
Một số khái niệm cơ bản về cải cách bơju chính viễn thong 1. Sự cần thiết phải cải cách ngành sơIu chính viễn thông. Vị trí, vai lrò, đặc điểm của ngành bơIu chính -Viễn thông. Đặc điểm da ngành bdpu chính Viễn thông.
cƠ SỞ ThỰc TIÊN cỦA cẢI cÁch HGÀNh bcVT 1. TÚàn cầu h0á và hội nhập — nhân lố quan trong thoc day qua hình cái cách bơju chính Viễn Thong thé gidi 1. Xu hơjớng phái triển bơIu chính viễn thông thé gidi. [hing lồn lại rÚng quản lý ngành bcVT các nơióc.
cÁI cÁch IGÀINh bŒU chíIh VIÊN ThÔNG cỦA MỘT SÓ HIG]Ớc. 39 ĐAIG PhÁT TTIÊN có HÈH KIHHh TE chUYEM DOI 2. cẢI cÁch IGÀNh bŒJU chílTh VIÊN ThÔNGcỦA MOT so HG]Ớc ĐANG PhÁT TTIÊN có IÈN KIHHh TE chUVÉN DOI O TTUNG VA DONG AU. bối cảnh của các nơjớc Trung và Đông Âu những năm 1980 -1990.
Quá hình cải cách cơ cấu. cái cách ngành bơu chính viễn lhông ở một số nơjớc cu thé 2.cẢI cÁch IGÀINh bŒ]JU chíHh VIỄN ThÔNG TTUIIG QUỐc 2. Quan diém vé cai cach và phái tiên nganh ‘beVT cua Teung Quoc. Sự nháy vọi có lính lịch sứ của thông lin beVT Trung Quoc.
Ihững bài học kinh nghiệm. IhỮTIG VÁN ĐỀ TúT FA TỪ. cAI cAch IGÀNh bQ|U chílh VIEH ThÔING cỦA MỘT SÓ IG]Ớc ĐAIIG PhÁT TTIÉN có MEM KIHh TẾ chUVÈH 2. Vé thi lrojong 2.
Vé von c€hŒ|ƠIIG 3. occ sccssesessssssessssssseescssssesecsssssesssstesscsssssessssssssesssussesssisesssssisesssssseseessssessessseeeessseecs 74 VẬII DỤNG KIHh HGhIỆM QUỐC TẾ TT0IIG QUÁ TTÌNh.----- 74 cẢI cÁch cỦA IGÀIh b0]U chíHh VIÊN ThÔING VIỆT HAM. QUÁ TTÌIh cẢI cÁch IGÀINh bƠ]U chíHh VIÊH ThÔNG VIỆT HAM. Mục liêu của cải cách Hgành bơu chính Viễn thông (bcVT).
IIhững sơjóc cải cách san đầu của IIgành bcV'T Việt IIam. các chính sách đã áp dụng để thực hiện cải cách. Đánh giá lồng quái quá hình cải cách ngành bcVT Việt Ham. Đánh quá hình cải cách ngành bcVT Việt am bằng mô hình.
IIhững lác động đối với beVT sau khi Việt nam gia nhập WT0. GIẢI PhÁP Thúc ĐÂY QUÁ TTìHh cẢI cÁch IGÀNHh beVT SAU KhI VIỆT HAM GIA IhẬP WT0 3. hUàn thiện quản lý nhà nơóc đối với lĩnh vực beV'T. Đối với các danh nghiệp õơIu chính viễn thông.
TÀI LIỆU ThAM KhẢ0 DAHh MỤCc VIẾT TẮT 1—IGIH- Mạng thề hệ mới 2 —beYT - bơqu chính Viễn Thông 3 —UPU - Liên minh bơu chính hề giới 4 -0EcD - Tổ chức hợp lác và phái triển kinh lế 5 —ITU - Liên minh viễn thông lhế giới 6 —PT0 — Khai thác viễn thông công cộng 7 -WT0 - Té chur thojong mai thé giới 8 -GIS - Viễn cảnh về xã hội thông in Hàn cầu 9 — G7 — các nơJớc công nghiệp liên lến 10 — DSL - Đơjờng dây lhuê a0 sé 11- GMS - Tong dai cdc dich vu di dong 12- P&T— bơIu chính và Viễn thông 13— PTT — bơIu chính và điện sá0 điện th0ại 14—cEE - hội đồng hợp lac kinh lế châu Âu 15 —bTc - Thé dién thOai tir tinh 16 —cl - Trojong ban thanh lra 17— VAS - Tự d0 h0á thi trojong 18 — ETSI - Viễn thông hungary 19 - cITTT - công nghệ Thông lin 20 — APHI - Dịch vụ mạng riêng ả0 21— IT- Hguyên lắc phân siệt đối xử 22 — GATS - hiệp định chung về Thơiơng mại dịch vụ 23 — MFII - Tối huệ quốc 24— DPT— các nơióc đang phát hiễn 25— TTIPS - Quyền sở hữu hí luệ 26 — FDI - Vốn đầu lơi rực liếp 27—0DA - Vốn viện trợ DAITh MUc bATIG bIEU bảng 2.1 - Tổng quan về tình hình cải lỗ ở Liên minh châu Âu hiện nay 40 bảng 3.1 - các biến số của quá hình cải cách bơiu chính, Viễn Thông 82 Đồ thi 3.1 — Tình hạng hiện lại cia boyu chính Viễn Thông Việtlam 83 PhAII MO DAU 1. Sự cần thiết của đề lài Tr0ng những năm gần đây, với chính sách mở cửa, hội nhập kinh lế thế giới, lình hình cạnh tranh lrên thị lroờng hàng h0á và dịch vụ nói chung và lrên lhị lroờng dịch vụ viễn thông nói riêng đang ngày càng gia lăng giữa các d0anh nghiệp kinh d0anh dịch vụ viễn thông của Việt [lam với các d0anh nghiệp †r0ng và ngài nojớc. Đặc siệt, sau khi Việt [lam lrở thành thành viên chính thức của WT0, với những cam kết mở cửa thị trojờng Ong lĩnh vực dịch vụ viễn thông, tình hình cạnh tramh †r0ng lĩnh vực này có thể còn gay gắt hơn nhiều. Đó là những thách thức quan trong ma nganh pou chính Viễn thông Việt Iam đang phải đối mặt.
Sau 20 năm đổi mới l0àn diện, bên cạnh những thành lựu quan lrọng của dat nojoc lrên mọi lĩnh vực kinh lế - xã hội, bơiu chính, viễn thông và công nghệ thong lin Việt Ilam đã có bơjớc liến vojợ† sậc, lăng nhanh năng lực, không ngừng đojợc hiện đại hóa, rúl ngắn kh0ảng cách phát triển hàng thập kỷ s0 với các nojớc lr0ng khu vực và lrên thế giới, lạ0 điều kiện chủ động hội nhập kinh lế quốc lế, đảm sả0 an ninh, quốc phòng và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nojớc. bơu chính, viễn thông là mội lr0ng những ngành dịch vụ lớn và phat triển nhanh nhất, đóng vai trò vừa là một dịch vụ liên lạc, vừa là một phơ|ơng liện nền lảng để chuyền tải nhiều l0ại hình dịch vụ khác. Đây là ngành đặc biệt quan trọng đối với mọi nhà xuất khẩu dịch vụ liên quan đến dịch vụ này tr0ng qua trinh sản xuất và cung cấp các l0ại hình dịch vụ của họ. còng với xu hơjớng !0àn cầu h0á, nhiều thay đổi đáng kê đã và đang diễn ra tr0ng lĩnh vực boIu chính, viễn thông.
Tiêng lr0ng lĩnh vực viễn thông, các công nghệ mới mhg thế hệ 2,5G và liến lới 3G trên mạng IIGII đã đơjợc đơia và0 sử dụng và cung cấp các dịch vụ viễn thông mới, đáp ứng nhu cầu của thị lrolờng. Mặt khác, vấn dé ty d0 h0á thị lrơjờng dịch vụ sou chính viễn thông và bai bỏ các quy định về điều liết đối với dịch vụ này và thay thế bằng những mô hình, chính sách điều tiết mới là một yêu cầu tất yếu của quá trình hội nhập kinh lế quốc lế của lất cả các quốc gia lrên thế giới nói chung và của Việt Ilam nói riêng. Tr0ng bối cảnh đó, đề tài “đi đích ngành oqu chính viễn thông đa mội số ngớc đang phái biển - Kinh nghiệm đối với Việt Ilam”, có ý nghĩa cả về lý luận và thực liễn đối với quá trình cải cách ngành sơIu chính viễn thông Việt Tam tr0ng liền trình hội nhập kinh lế quốc lé. Tình hình nghiên cứu Quá trình cải cách ngành soỊu chính viễn thông ở một số nojóc trên thề giới chỉ mới sắt đầu lừ nửa giữa những năm 1980.
chính vì vậy, ch0 đến cuối những năm 1990, các nojớc mới có sự lông kết, đánh giá về quá lrình cải cách này. D0 đó, cũng có mội số lài liệu phân tích về vấn đề này: 1) cuốn sách đầu liên viết về quá trình cải cách ngành sơIu điện là của GS. ILIJA STOATIOVIc voi tiéu dé “cai 16 eơ đấu ngành »qu điện ở Teung và Đông Âu” đã đề cập những vấn dé quản lý mang tính chiến lojợc của công cuộc cải cách ngành soqu điện của các nojớc Trung và Đông Âu. Tuy nhiên, cuốn sách này chỉ mới đừng lại ở mức là mô 4a sự cần thiết phải chuyên đổi cơ câu ngành boqu điện và những nội dung lr0ng quá trình cải cách chứ chơia có sự lồng kết, đánh giá những thành công, that sại, và những kinh nghiệm rút ra lr0ng quá trình cải cách ngành sơIu điện ở những nojớc này.
2) cuốn sách những xu hướng dải lỗ viễn thông bên thề giới của d0 Viện Kinh !ế boIu điện siên dịch, nhà xuất sản sou điện ấn hành 9.2001 chủ yếu đề cập đến một số xu hojớng mở cửa thị lrojờng viễn thông ch0 cạnh tranh, xu hojớng mở rộng quyền sở hữu, cấp phép viễn thông và các vấn đề về truy cập công ích, kết nối, định giá dịch vụ. Tuy nhiên nội dung cuốn sách may chu yéu chi dé cập đến những nội dung trên mang lính xu hoJớng lrên cơ sở mô lả các nội dung cai 16 tr0ng lĩnh vực viễn thông ở một số nojớc mà không đi sâu và0 phân tích, đánh giá cụ thề những nội dung cải cách cụ thể ở mội số quốc gia cụ thể, nên chơla nêu ra đojợc những nét đặc †roing trOng qua trimh cai lỗ ngành sou chính viễn thông ở mội số ngiớc, rúl ra kinh nghiệm đối với Việt Tam. 8 3) auốn sách mội số kinh nghiệm phái biển squ điện Teung Quốc, d0 KS. Lê Đức Iliệm và KS.
chu D0anh siên dịch, IIx:. boøqu điện ấn hành 1998, đã doja ra những bài học kinh nghiệm và chiến lơjợc cụ thể mang tính thực liễn của c0n đojờng phát triển sự nghiệp thông lin soøIu điện xã hội chủ nghĩa. S0ng, nó h0an t0an mang màu sắc của đất nojớc Trung Quốc nên đối với nơjớc ta cần phải nghiên cứu và chọn lọc các kinh nghiệm kỹ. 4) aiốn sách bqu chính sgóc và0 thế kỷ 21 d0 KS.
Lê Đức TIiệm siên dịch, Ilxs. boIu điện ấn hành 2001 và cuốn bơtu chính thế giới d0 phòng Thống kê, bộ phận cơ sở đữ liệu và Tin học, vụ Quốc tế UPU s0ạn thả0 là hai cuốn sách đã đơia ra xu thế chung của sơIu chính thế giới và ở Trung Quốc. D0 vay, van dé dat ra đối với sơtu chính Việt nam là vấn đề cần đoợc nghiên cứu ở đây. 5) Hg0ài ra còn một số sài sá0 đăng trên lạp chí bcVT cũng có đề cập đến quá trình cải cách ngành soIu chính, h0ặc viễn thông của một số quốc gia lrên thé giới, nhong nhìn chung chỉ mới đi và0 một khía cạnh hẹp chứ chơia đi và0 phân tích 10àn diện và cập nhật 0àn sộ tiến trình cải của một quốc gia cụ thẻ.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.