CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁC ỨNG DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 1.1 Công nghệ đa phương tiện Nhiều quốc gia đã bắt đầu triển khai hệ thống quảng bá số cho phép cung cấp các ứng dụng đa phương tiện và quảng bá dữ liệu bao gồm video, âm thanh, hình ảnh tĩnh, văn bản và đồ họa. Hệ thống quảng bá phân phối các ứng dụng đa phương tiện có một số đặc điểm khác với các hệ thống truyền hình khác đang sử dụng hiện nay, đó là việc truy nhập thông tin có thể thực hiện thông qua bộ thu cố định hoặc di động; tỷ lệ khung hình cũng có thể cố định hoặc thay đổi, kích thước hình ảnh có phạm vi thay đổi lớn (ví dụ: từ SQCIF đến HDTV); video thường được nhúng với âm thanh, văn bản; video có thể được xử lý bằng các bộ mã hóa video tiên tiến và khoảng cách quan sát dài hay ngắn phụ thuộc vào ứng dụng. Và do đó cơ sở hạ tầng hệ thống quảng bá các dịch vụ đa phương tiện đặc trưng bởi việc sử dụng bộ thu cố định hay di động, tỷ lệ khung hình cố định hay biến đổi, định dạng hình ảnh khác nhau, bộ giải/mã hóa video tiên tiến, mất gói tin, v.v; Vấn đề đối với các dịch vụ đa phương tiện xác định là các yêu cầu đặc trưng cho từng loại hình dịch vụ và xác nhận sự phù hợp của giải pháp kỹ thuật cho từng dịch vụ tương ứng với yêu cầu đặc trưng của dịch vụ đó; Các dịch vụ băng rộng và truyền thông đa phương tiện cho máy tính cá nhân và điện thoại di động đã được mở rộng nhanh chóng và mạnh mẽ.
Việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng với một mức chất lượng thích hợp đòi hỏi công nghệ đánh giá chất lượng có thể đo lường chính xác chất lượng của video trong dịch vụ đa phương tiện. Để hiệu quả thiết kế và quản lý các dịch vụ chất lượng dịch vụ xem xét, chúng ta cần một công nghệ đánh giá chất lượng video cho phép đánh giá tự động chất lượng này. Việc đánh giá chất lượng cho các ứng dụng truyền hình đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi, ví dụ bởi Nhóm các chuyên gia chất lượng video (VQEG). Gần đây, với sự phát triển của các ứng dụng đa phương tiện, thì việc nghiên cứu và áp dụng các kết quả trong công nghệ đánh giá chất lượng video cho các ứng dụng luồng Internet đang là vấn đề được quan tâm.2 Một số ứng dụng đa phương tiện điển hình 1.1 Video call Video Call là dịch vụ thoại thấy hình, cho phép các thuê bao khi đang đàm thoại có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua camera của thiết bị di động.
14 z Điện thoại truyền hình (video call) là một trong các ứng dụng đa phương tiện đột phá trong lĩnh vực thông tin truyền thông. Thay vì chỉ giao tiếp thuần túy bằng tín hiệu thoại thì giờ đây ta có thể nhìn thấy và nói chuyện với nhau. Điện thoại truyền hình (video call) thông thường bao gồm 2 hoặc 3 luồng giao thức truyền theo thời gian thực (RTP) trực tiếp thông qua mạng IP. Các luồng giao thức truyền: - Audio (được mã hóa trong chuẩn mã hóa thoại G.
- Video (mã hóa theo chuẩn H.263) ở các cổng khác nhau. - Điều khiển camera từ xa (FECC – far-end camera control) (tùy chọn). Trong Video call, mã hóa video bao gồm H.263 (kiểu mã hóa mới) được sử dụng để mã hóa video trên nền IP. Các loại mã hóa này bao gồm các thông số và giá trị sau: - Tốc độ mã hóa bit: 64kbps, 320 kbps.
Các tốc độ bit này có thể là bội số bất kỳ của 100bps. - Mã hóa: Độ phân giải ¼ khung hình (Onequarter Common Interchange Format QCIF- Resolution 176x144) Định dạng khung hình (Common Interchange Format – CIFResolution 352x288) Định dạng 4 khung hình – (4CIF Resolution 704x576) Định danh phụ của QCIF (SQCIF -Resolution 128x96) Định dạng 16CIF (Resolution 1408x1152) - Tốc độ khung hình: 15 khung hình/s (fps), 30 fps. Ứng dụng video call còn được sử dụng kết hợp với nhiều ứng dụng đa phương tiện khác như hội nghị truyền hình (VC), video theo yêu cầu (VOD)… 1.2 Một số ứng dụng điển hình dựa trên IPTV Hệ thống IPTV phát triển dựa trên hệ thống mạng băng thông rộng đang triển khai, có khả năng cung cấp được 05 nhóm dịch vụ như sau: Dịch vụ truyền hình quảng bá gồm các dịch vụ: - Truyền hình trực tiếp ( Live TV); - Truyền hình phát lại (Time-shifted TV); - Kênh ảo VoD (Virtual channel from VoDs) - NVoD (near Video on Demand); - Truyền hình di động (Mobile TV). Dịch vụ theo yêu cầu (on demand), bao gồm các dịch vụ: 15 z - Video theo yêu cầu (Video on Demand – VoD); - Truyền hình theo yêu cầu (TV on Demand – TVoD); - Trò chơi theo yêu cầu (Games on Demand); - Nghe nhạc theo yêu cầu (Music on Demand); - Karaoke theo yêu cầu (Karaoke on Demand).
Các dịch vụ tương tác (interactive), bao gồm các dịch vụ: - PVR (Personal Video Recorder), cPVR (Client PVR); - nPVR (Networked PVR); - Dự đoán và bình chọn (Guess and Voting); - Giáo dục qua truyền hình (TV education); - Thương mại trên truyền hình; - Chức năng tương tác qua mobile. - Dịch vụ thông tin và truyền thông, bao gồm các dịch vụ: - Internet trên TV (Web browser); - Cung cấp thông tin qua truyền hình (TV information); - Nhắn tin qua truyền hình (TV Messaging); - Hội nghị truyền hình (video conference); - Điện thoại truyền hình (Video phone); Các dịch vụ gia tăng khác , bao gồm các dịch vụ: - Tin nhắn SMS/MMS; - TV Mail; - Chia sẻ nội dung (media sharing); - Video blog; - Giám sát mọi nơi (global monitoring); - Game online (multiplayer games). Sau đây nghiên cứu chi tiết của một số dịch vụ điển hình.1 Dịch vụ hội nghị truyền hình Dịch vụ hội nghị truyền hình (video conference) - một trong những ứng dụng đa phương tiện được sử dụng rộng rãi ngày nay, là dịch vụ được triển khai và sử dụng dịch vụ dựa trên các công nghệ mạng truyền thông tiên tiến như IP, ATM hay ISDN. Dịch vụ này có khả năng truyền hình ảnh, âm thanh trực tuyến giữa nhiều điểm trên mạng không giới hạn về khoảng cách địa lý.
Truyền hình ảnh: Cho phép tùy biến từ 1 – 40 hình/ s, nâng cao chất lượng hình ảnh khi đường truyền tốt: - QCIF Video (176x144 điểm ảnh): 80Kbps. - CIF Video (352x288 điểm ảnh): 150Kbps. - VGA Video (640x480 điểm ảnh): 300Kbps. 16 z Thiết kế đường truyền Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình là một hệ thống thiết bị điện tử (bao gồm cả phần cứng và phần mềm) sử dụng công nghệ kỹ thuật số, nén mã hóa và giải mã (coder/decoder) âm thanh và video trong thời gian thực.
Giải pháp hội nghị truyền hình dựa trên công nghệ IP với sự hỗ trợ nhiều giao thức (H.323, SIP, SCCP) cho phép triển khai hệ thống Hội nghị truyền hình tiên tiến nhưng vẫn tận dụng được cơ sở hạ tầng có sẵn. Sơ đồ kết nối thiết bị điển hình cho Video conference Thiết bị cơ bản bao gồm: 1. Camera - Thu tín hiệu hình ảnh. Micro - Thu tín hiệu âm thanh.
DECODE - Xử lý mã hóa nhận và truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh và truyền qua đường truyền. Màn hình hiển thị - Hiển thị hình ảnh của các phòng họp từ xa. Loa - Phát tín hiệu âm thanh của các phòng họp từ xa. MCU - Thiết bị quản lý và xử lý đa điểm 17 z 7.
Lưu Trữ - Ghi lại nội dung cuộc họp. Show Present - Thường là phần mềm có chức năng trình chiếu tài liệu tại một máy tính lên hình ảnh của hội nghị. Bảng 1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc trưng về hình ảnh trong hội nghị truyền hình. Các tiêu chuẩn đóng gói VDOnet,VDOwave,MPEG4 hình ảnh Có thể thay đổi theo yêu cầu của client 160 x 120 ( QCIF) Độ phân giải hình ảnh 320 x 240 (CIF) 640 x 480 (VGA) 1280 x 720 ( 720P) 480 x 270 (1/4 HD) Tốc độ truyền ảnh:hình/s Mặc định là 15 hình/s 960 x 540 (1/2 HD) (frm/s) Dải điều chỉnh cho phép từ: 1 – 40 hình/ s 1920 x 1080 (Full HD) Độ delay hình ảnh tối đa 500 milisecond 1.2 Video on Demand (VOD) VoD là hệ thống cho phép người dùng lựa chọn và xem các nội dung video hoặc âm thanh theo yêu cầu.
VoD hồi đáp thắc mắc được phát ra bởi một thuê bao qua thiết bị set-top box hoặc PC, các luồng hồi đáp là mỗi chuỗi các gói unicast tới địa chỉ IP của thiết bị set-top box hoặc máy tính cá nhân. Điển hình, trạm quản lý thuê bao sẽ hiển thị một danh sách các sự kiện VoD từ một thuê bao có thể lựa chọn chương trình. Cũng phương pháp như vậy, luồng gói dữ liệu IP sẽ biểu diễn một truyền dẫn unicast tới thiết bị set-top box hoặc máy tính cá nhân của thuê bao. RTSP được sử dụng trong các ứng dụng VoD để khách hàng truy cập, điều khiển nội dung lưu trữ tại VoD server.
VoD thực chất là liên lạc một-một được tạo ra sử dụng unicast. Unicast cho phép thực hiện dịch vụ VoD và gửi đến khách hàng đơn lẻ. Hai thành phần quan trọng của một dịch vụ VOD là dịch vụ di động và phiên di động. Dịch vụ di động đề cập đến khả năng truy cập một dịch vụ từ các thiết bị khác qua sử dụng các mạng truy cập khác nhau.
Dịch vụ di động True cũng yêu cầu chuyển vùng, tức là không chỉ cho phép các phương pháp truy cập khác nhau cho người sử dụng 18 z thiết bị khác nhau, mà còn cho phép các UE và để kết nối thông qua mạng lõi IMS quản lý bởi các nhà khai thác khác. Phiên di động là đặc tính cho phép người dùng kết thúc việc xem các video giữa các phiên và sau đó tiếp tục xem từ cùng một vị trí bằng cách sử dụng một UE. Điều này có nghĩa rằng thời gian hiện tại (thiết lập) trong bộ phim cần phải được lưu trong mạng khi chấm dứt phiên ban đầu, cho phép các MF để bắt đầu streaming bộ phim từ các ô đã lưu thiết lập khi bộ phim được phát trên các thiết bị của người dùng kế tiếp. Chuẩn nén hình ảnh trong VoD Bảng 2 Các chuẩn phổ dụng và các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng Định dạng Sốkhung Tốc độ Định dạng độ phân giải video hình (Kbps) H.8-768 SQCIF, QCIF, CIF, 4CIF, 16CIF MPEG-1 30 400-1500 QCIF, CIF, 4CIF MPEG-2 30 2000-6000 4CIF, 16CIF QCIF, CIF MPEG-4 30 28.8-500 Bảng 3 Định dạng độ phân giải Định dạng độ phân giải PixelxLines SQCIF 128x96 QCIF 176x144 CIF 352x288 4CIF 704x480 16CIF 1408x1152 1.