Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động lưu chuyển hàng hóa quốc tế đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007. Bối cảnh mở cửa thương mại thúc đẩy nhu cầu vận chuyển xuất nhập khẩu tăng trưởng bình quân khoảng 15% mỗi năm, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa các phương thức giao nhận. Vận tải đa phương thức quốc tế ra đời từ những năm 1930 trên thế giới và bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam từ cuối thập niên 1980, trở thành giải pháp tối ưu giúp vận chuyển hàng hóa trọn gói theo mô hình door to door (từ cửa tới cửa), rút ngắn thời gian lưu kho và nâng cao độ an toàn vận hành.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự thiếu đồng bộ giữa cơ sở hạ tầng, khuôn khổ pháp lý và năng lực quản hành của các doanh nghiệp vận tải nội địa trước làn sóng hội nhập sâu rộng. Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học, khảo sát toàn diện thực trạng phát triển giai đoạn 1980 - 2012, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành vận tải đa phương thức tại Việt Nam. Về phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung vào không gian lãnh thổ Việt Nam trong mối liên kết với các tuyến hành lang khu vực Đông Nam Á và tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), giai đoạn từ năm 1980 đến năm 2012, trọng tâm là thời kỳ 2007 - 2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ hỗ trợ cơ quan quản lý và các hiệp hội logistics tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm thiểu chi phí logistics vốn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 20% GDP thời điểm đó xuống mức cạnh tranh hơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết chuỗi cung ứng tích hợp và quy định chuẩn hóa theo Công ước Liên Hợp Quốc về Vận tải đa phương thức quốc tế (UNCTAD), kết hợp khung trách nhiệm của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức dịch vụ vận tải dựa trên nguyên tắc kết hợp từ 2 phương thức vận tải trở lên dưới một hợp đồng dịch vụ duy nhất và một đầu mối điều hành duy nhất.
Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:
- Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO - Multimodal Transport Operator): Chủ thể ký kết hợp đồng, chịu trách nhiệm pháp lý toàn bộ hành trình vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận.
- Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Bill of Lading - MTD): Chứng từ sở hữu hàng hóa có giá trị pháp lý quốc tế, đại diện cho toàn bộ chặng vận tải tích hợp.
- Cảng nội địa (ICD - Inland Container Depot): Căn cứ logistics hậu cần phục vụ gom hàng, lưu kho, làm thủ tục hải quan và chuyển tải container.
- Hệ thống giao thông thông minh (ITS) và Công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử (EDI): Công cụ điều tiết thông tin, tự động hóa quy trình quản lý bãi và giao nhận giữa các phương thức đường biển, đường bộ, đường sắt, hàng không và thủy nội địa.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2011 từ Tổng cục Thống kê, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các báo cáo chuyên ngành quốc tế.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 5 phương thức vận tải chủ lực (đường bộ, đường biển, đường sắt, thủy nội địa, hàng không) tại 3 miền Bắc, Trung, Nam với số liệu thống kê chi tiết từ 10 bảng biểu phân tích chuyên sâu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình được áp dụng để đối sánh mô hình kinh nghiệm của 3 quốc gia phát triển gồm Đức, Trung Quốc và Singapore.
Lý do lựa chọn phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích định lượng kết hợp tổng hợp và so sánh đối chiếu là nhằm làm rõ mối quan hệ tương tác giữa thể chế hội nhập (cam kết WTO, Hiệp định ASEAN, Hiệp định Vận tải Xuyên biên giới GMS - CBTA) với các chỉ tiêu vận hành thực tế của đội tàu biển, hệ thống ga đường sắt và mạng lưới cảng biển Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, mức độ mở cửa thị trường dịch vụ vận tải theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đặt ra nhiều quy định khắt khe về tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Trong các liên doanh vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài bị giới hạn tối đa 49%. Đối với dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải và dịch vụ thông quan, mức trần vốn ngoại được khống chế ở mức 51% và có lộ trình cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau ngày 11/01/2012 và ngày 11/01/2014.
Thứ hai, cơ cấu thị phần vận tải hàng hóa tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011 tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng. Phương thức vận tải đường bộ chiếm trên 70% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn ngành. Ngược lại, vận chuyển container bằng đường sắt kết nối với các cửa ngõ hàng hải trọng điểm như cảng Hải Phòng chỉ đạt tỷ trọng khiêm tốn dưới 5% tổng lượng container thông qua trong cùng thời kỳ.
Thứ ba, sự hình thành các hành lang kinh tế thuộc khuôn khổ Hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) gồm Hành lang Bắc - Nam, Hành lang Đông - Tây và Hành lang Phía Nam mang lại động lực kết nối to lớn. Tuy nhiên, việc áp dụng Hiệp định Vận tải Xuyên biên giới (CBTA) vẫn còn gặp trở ngại do thủ tục kiểm tra tại cửa khẩu chưa được đơn giản hóa triệt để.
Thứ tư, năng lực của các doanh nghiệp MTO nội địa còn yếu kém về tiềm lực tài chính và công nghệ. Đa số doanh nghiệp chỉ đóng vai trò đại lý thứ cấp hoặc nhà thầu phụ cho các hãng vận tải nước ngoài, thiếu vắng hệ thống quản lý trực tuyến EDI. Trong khi đó, các tập đoàn quốc tế như Transfracht tại Đức đạt tỷ lệ 70% đơn đặt chỗ trực tuyến qua thiết bị điện tử, hay liên doanh TMT tại Trung Quốc đạt năng lực xếp dỡ lên đến 6,89 triệu TEU vào năm 2009.
Thảo luận kết quả
Sự mất cân đối giữa các phương thức vận tải xuất phát từ thực trạng hạ tầng kết nối kém đồng bộ, thiếu sự liên kết trực tiếp giữa mạng lưới đường sắt khổ 1.000 mm truyền thống với các bến cảng nước sâu. Chi phí vận tải đường bộ cao kết hợp tình trạng ùn tắc giao thông làm gia tăng chi phí logistics tổng thể. Các dữ liệu về tỷ trọng luân chuyển hàng hóa và cơ cấu đội tàu biển có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu phân bổ phương thức vận tải và bảng so sánh giới hạn tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài theo các hiệp định thương mại tự do.
So sánh với mô hình cảng trung chuyển Singapore – nơi vận hành hệ thống phần mềm quản lý khai thác bãi CITOS và mạng PORTNET kết nối hơn 300 máy chủ hiện đại sử dụng cẩu giàn Post Panamax và cẩu bãi RMG – có thể thấy các cảng biển và bãi container Việt Nam thời kỳ 2011 vẫn chậm chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu khẳng định vận tải đa phương thức chỉ có thể phát huy tối đa hiệu quả kinh tế khi có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hạ tầng cứng (cảng cạn ICD, đường cao tốc, tuyến đường sắt kết nối cảng) và hạ tầng mềm (thủ tục hải quan điện tử một cửa, chứng từ chuẩn hóa quốc tế).
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và tiêu chuẩn hóa thủ tục hành chính. Bộ Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan rà soát, sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP, đẩy mạnh quy trình khai báo hải quan điện tử cho hàng hóa vận tải đa phương thức xuyên biên giới, hướng tới mục tiêu giảm 50% thời gian thông quan tại các cửa khẩu quốc tế giai đoạn 2013 - 2016.
Thứ hai, tái cơ cấu và nâng cấp hạ tầng kết nối liên phương thức. Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải cần phân bổ nguồn vốn ODA và huy động vốn xã hội hóa để nâng cấp các tuyến đường sắt nhánh kết nối trực tiếp vào cảng Hải Phòng, Cái Mép - Thị Vải và hệ thống cảng cạn ICD trọng điểm, đặt mục tiêu nâng thị phần vận chuyển container bằng đường sắt và đường thủy nội địa lên mức 15 - 20% vào năm 2020.
Thứ ba, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa hệ thống EDI. Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) cùng các doanh nghiệp hội viên cần đầu tư triển khai nền tảng trao đổi dữ liệu điện tử EDI, tích hợp công nghệ định vị GPS và quản lý chuỗi cung ứng theo thời gian thực, phấn đấu đạt tỷ lệ số hóa trên 80% hồ sơ vận tải và đặt chỗ trực tuyến trước năm 2018.
Thứ tư, xây dựng liên minh doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các doanh nghiệp MTO Việt Nam cần chủ động liên kết vốn, chuyển đổi mô hình từ đại lý giao nhận thuần túy sang nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp (3PL/4PL). Đồng thời, các trường đại học khối kinh tế và hàng hải cần mở rộng chương trình đào tạo chuyên sâu đạt chuẩn FIATA, cung ứng ít nhất 10.000 chuyên viên logistics đạt trình độ quốc tế trong giai đoạn 2012 - 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để các chuyên viên Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan hoạch định lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ logistics, xây dựng cơ chế quản lý cảng cạn ICD và hoàn thiện chính sách vận tải xuyên biên giới GMS.
- Lãnh đạo doanh nghiệp vận tải, giao nhận và khai thác cảng: Giúp giám đốc điều hành các công ty logistics nhận diện xu hướng liên doanh, học hỏi mô hình quản trị của Đức, Trung Quốc, Singapore để cấu trúc lại chuỗi dịch vụ door to door và đầu tư công nghệ hợp lý.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Làm tài liệu tham khảo giá trị trong công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về các học phần Kinh tế đối ngoại, Vận tải và giao nhận quốc tế, Logistics chuỗi cung ứng.
- Chuyên viên điều hành logistics và xuất nhập khẩu: Hỗ trợ nhân viên nghiệp vụ nắm vững kỹ thuật lập vận đơn suốt MTD, quy trình xử lý tranh chấp theo quy tắc FIATA/ICC và phương pháp tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp
Vận tải đa phương thức quốc tế khác biệt như thế nào so với vận tải đứt đoạn truyền thống?
Vận tải đa phương thức sử dụng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau nhưng chỉ dựa trên một hợp đồng vận tải và một chứng từ duy nhất (MTD). Toàn bộ trách nhiệm về hàng hóa từ điểm nhận đến điểm giao đều do một người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) duy nhất đảm nhận, giúp đơn giản hóa thủ tục và giảm thiểu rủi ro bồi thường thiệt hại.
Cam kết WTO của Việt Nam đặt ra giới hạn góp vốn nước ngoài trong ngành logistics ra sao?
Theo cam kết dịch vụ WTO, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn tối đa 49% trong các liên doanh vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Đối với dịch vụ kho bãi, thông quan và đại lý vận tải hàng hóa, mức trần vốn ngoại ban đầu là 51%, sau đó mở cửa cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài từ ngày 11/01/2012 và ngày 11/01/2014.
Hiệp định CBTA trong khuôn khổ Tiểu vùng sông Mê Kông mang lại lợi ích cụ thể gì?
Hiệp định CBTA giúp đơn giản hóa các thủ tục kiểm tra hải quan, công nhận giấy phép lưu hành phương tiện giữa các nước thành viên GMS và miễn kiểm tra hàng hóa quá cảnh tại các cửa khẩu biên giới. Điều này tạo điều kiện lưu thông thông suốt trên các tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây và Bắc - Nam, giảm chi phí và thời gian luân chuyển hàng hóa.
Việt Nam có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ mô hình cảng biển của Singapore?
Việt Nam cần chú trọng tự động hóa quy trình quản lý thông qua các hệ thống phần mềm khai thác bãi nối mạng máy tính (như CITOS) và mạng trực tuyến (như PORTNET), kết hợp đầu tư đồng bộ cẩu giàn Post Panamax và cẩu bãi RMG hiện đại để tối ưu hóa năng suất xếp dỡ container.
Vì sao vận tải container đường sắt kết nối cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011 chiếm tỷ trọng thấp?
Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng đường sắt khổ hẹp 1.000 mm lạc hậu, thiếu các nhánh đường sắt chuyên dùng nối sâu vào cầu cảng, năng lực bốc dỡ tại các ga đầu mối còn hạn chế và biểu cước vận chuyển chưa đủ sức cạnh tranh linh hoạt so với vận tải đường bộ.
Kết luận
- Vận tải đa phương thức quốc tế là phương thức giao nhận hiện đại tất yếu, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy thương mại đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.
- Lộ trình mở cửa thị trường theo cam kết WTO tạo ra cơ hội tiếp cận vốn công nghệ nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp giao nhận nội địa.
- Sự mất cân đối về thị phần khi đường bộ gánh trên 70% sản lượng đòi hỏi chiến lược cấp bách nhằm phục hồi năng lực kết nối của đường sắt và mạng lưới thủy nội địa.
- Ứng dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI và xây dựng cảng cạn ICD đồng bộ là giải pháp mang tính quyết định để rút ngắn thời gian và giảm chi phí chuỗi cung ứng.
- Đóng góp chính của luận văn là làm rõ hệ thống lý luận khoa học, đánh giá thực trạng toàn diện giai đoạn 2007 - 2011 và đề xuất lộ trình giải pháp khả thi tầm nhìn 2012 - 2020. Các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp vận tải cần nhanh chóng chuẩn hóa quy trình, chủ động liên kết liên doanh để nâng tầm vị thế chuỗi logistics Việt Nam trên trường quốc tế.