CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 3 1.1 Khái niệm về giao nhận 1.1 Khái niệm về hoạt động giao nhận Sau khi ký kết hợp đồng mua bán quốc tế, người bán thực hiện việc giao hàng, hàng hóa sẽ được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua. Để quá trình vận chuyển được bắt đầu, cần phải thực hiện các công việc khác liên quan đến quá trình chuyên chở như: đóng gói, gửi hàng, xếp hàng lên phương tiện vận chuyển, chuyển tải hàng hóa, dở hàng xuống cảng và giao cho người nhận,…những công việc đó được gọi là dịch vụ giao nhận. Theo Liên Đoàn Hiệp Hội Quốc Tế FIATA dịch vụ giao nhận là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến việc vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, đóng gói, lưu kho hay phân phối hàng hóa, cũng như các dịch vụ tư vấn liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, thanh toán, mua bảo hiểm, tài chính, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ giao nhận theo Luật thương mại Việt Nam là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, lưu kho, tổ chức vận chuyển lưu bãi làm thủ tục giấy tờ, và các dịch vụ khác liên quan đến giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của người giao nhận khác.2 Khái niệm về người giao nhận Người giao nhận là người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Người giao nhận có thể là chủ tàu, chủ hàng, kho hàng hay công ty xếp dỡ, có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Người giao nhận thường là đại lý (Agent) thực hiện những công việc do nhà xuất khẩu, nhập khẩu, ủy thác như: làm thủ tục giấy tờ, vận tải nội địa, lưu kho hàng hóa, xếp dở, thủ tục thanh toán hàng hóa,… Với sự phát triển của thương mại quốc tế, người giao nhận không chỉ làm các thủ tục thuê tàu hoặc thủ tục hải quan mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về 4 toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa. Ở các nước khác nhau người giao nhận được gọi những tên gọi khác nhau như: ‘‘Đại lý thanh toán”(clearing agent), ‘‘Đại lý hải quan” (customs house agent), ‘‘Môi giới hải quan”(customs broker), ‘‘Người chuyên chở chính”(principal carrier), ‘‘Đại lý gửi hàng và giao nhận “(shipping and forwarding agent).3 Vai trò của dịch vụ giao nhận 1.1 Đối với Việt Nam - Thúc đẩy ngoại thương phát triển: Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu thiết bị, máy móc, thiết bị để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, để dịch vụ thương mại phát triển đòi hỏi ngành giao nhận vận tải đủ lớn mạnh để phục vụ cho hoạt động ngoại thương xảy ra, tạo nguồn lực và thời cơ cho thương mại phát triển.
Làm tăng giá trị hàng hóa, thiết lập mở rộng mối quan hệ trao đổi buôn bán ngoại thương. Dịch vụ giao nhận còn đóng vai trò khai thác mở rộng thị phần, tìm kiếm thị trường cho hàng hóa Việt Nam gia tăng xuất khẩu. - Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: Ngành giao nhận quốc tế tác động rất lớn đến nền sản xuất trong nước, kích thích năng lực sản xuất trong nước phát triển, trong vai trò là người phân phối hàng hóa đến thị trường trên thế giới. Đồng thời cũng là người cung ứng các nguồn lực cho hoạt động sản xuất trong điều kiện phân công lao động quốc tế, là nhân tố góp phần bảo đảm tính ổn định và tăng trưởng cho nền sản xuất trong nước.
- Cơ sở hạ tầng phát triển: Ngành dịch vụ giao nhận vận tải phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng và khoa học kĩ thuật, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng phục vụ cho vận tải như: cảng, sân bay, đường xá, hệ thống cầu, … sẽ dần được nâng cấp 5 và xây dựng. Đồng thời các phương tiện vận chuyển như: xe, tàu, máy bay cũng được cơ giới hóa, hiện đại hóa. Vì vậy, cơ sở hạ tầng phải được phát triển thì mới có thể đáp ứng được tốc độ phát triển của ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.2 Đối với thế giới Quá trình phân công lao động càng ngày diễn ra sâu sắc thì sự phụ thuộc giữa các quốc gia với nhau ngày càng tăng, thúc đẩy quan hệ mậu dịch thế giới tăng, không chỉ làm cho mậu dịch quốc tế diễn ra mà còn kích thích thương mại thế giới phát triển. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật trong hoạt động vận tải giao nhận đã tăng trưởng và phát triển.
Trong đó, vai trò của giao nhận vận tải là cầu nối giúp chiều hướng mậu dịch quốc tế diễn ra thuận lợi hơn. Chi phí và khoảng cách vận chuyển không còn là trở ngại cho quá trình lưu thông hàng hóa. Sự tác động của dịch vụ giao nhận sẽ trở thành yếu tố kích thích mậu dịch thế giới phát triển ngày càng phong phú đa dạng hơn, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho tự do thương mại toàn cầu diễn ra nhanh chóng.2 Khái quát về vận tải hàng không 1.1 Ðặc điểm của vận tải hàng không Đa số các tuyến đường vận tải hàng không là những đường thẳng nối hai điểmvận tải với nhau. Thời gian vận chuyển nhanh, tốc độ vận tải cao, tốc độ khai thác lớn Về tính an toàn vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác, thích hợp với các hàng hóa quý hiếm, giá trị cao, mau hỏng Vận tải hàng không luôn yêu cầu ứng dụng công nghệ cao, sự hoàn hảo về các trang bị kỹ thuật Vận tải hàng không cung cấp những dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với phương thức vận tải khác.” 6 Về chứng từ thủ tục, vận tải hàng không đơn giản hoá hơn so với các phương thức vận tải khác.1 Ưu điểm Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh.
Trung bình tốc độ của máy bay khoảng 800 – 1000 km/h rất cao so với vận chuyển bằng đường biển hay đường bộ (Tốc độ của vận tải hàng không rất cao, gấp 27 lần so với đường biển, 10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hỏa). Không bị cản trở bởi bề mặt địa hình như đường bộ hay đường thủy, do đó có thể kết nối được gần như tất cả các quốc gia trên thế giới. Vận tải hàng không an toàn và đều đặn, so với các phương thức vận tải khác thì vận tải hàng không ít tổn thất nhất, do thời gian vận chuyển ngắn nhất, trang thiết bị phục vụ vận chuyển hiện đại nhất, máy bay bay ở độ cao trên 9000m trên tầng điện ly, nên trừ lúc cất cánh, hạ cánh, máy bay không bị tác động bởi các điều kiệu thiên nhiên như: mưa, bão… trong hành trình chuyên chở. Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn chất lượng cao hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác và được đơn giản hóa về thủ tục, giấy tờ do máy bay thường bay thẳng, ít qua các trạm kiểm tra, kiểm soát,… Hạn chế tối đa những tổn thất phát sinh do làm hàng, đổ vỡ hay trộm cắp.
Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khác. Phí lưu kho thấp do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh chóng.1 Nhược điểm Cước vận tải hàng không cao nhất trong các phương thức. Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật (cảng hàng không, máy bay, trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng) đào tạo nhân lực phục vụ. 7 Danh mục hàng vận chuyển không đa dạng, không phù hợp vận chuyển hàng hóa có giá trị thấp, khối lượng lớn và cồng kềnh.
Khối lượng vận chuyển nhỏ hơn so với các hình thức khác. Chịu ảnh hưởng bởi thời tiết: Chuyến bay có thể bị hoãn do điều kiện thời tiết không tốt như sương mù, mưa giông,…làm ngưng trệ dịch vụ. Yêu cầu tiêu chuẩn ngặt nghèo hơn. Do đảm bảo an ninh và an toàn bay và tuân thủ quy định, luật pháp nên hàng hóa vận chuyển được kiểm tra chặt chẽ trước khi chấp nhận xếp hàng lên khoang chứa.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không - Cảng hàng không (air port) Cảng hàng không là nơi máy bay đỗ cũng như cất hạ cánh, là nơi cung cấp các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hàng hoá, hành khách và các điều kiện vật chất kỹ thuật khác Cảng hàng không có các khu vực làm hàng chuyển tải, hàng nhập, xuất - Máy bay Máy bay là phương tiện chuyên chở của vận tải hàng không.
Máy bay gồm nhiều loại. Loại chuyên chở hành khách cũng có thể kết hợp nhận chuyên chở hàng dưới boong, loại chuyên chở hàng và loại chở kết hợp cả hàng và cả khách. - Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng. Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng phong phú và đa dạng.
Có các trang thiết bị vận chuyển hàng hoá và xếp dỡ và trong sân bay. các trang thiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị. Bên cạnh đó còn có các trang thiết bị riêng lẻ như container đa phương thức, container máy bay, pallet máy bay… 1.3 Hàng hoá thường vận chuyển bằng đường hàng không Các lô hàng nhỏ Hàng hoá đòi hỏi an toàn, chính xác và giao ngay Hàng hoá có khoảng cách vận chuyển dài 8 Hàng hoá có giá trị cao: - Thư tín, bưu phẩm nhanh. - Động vật sống, nội tạng người, hài cốt.
- Hàng dễ hư hỏng như thực phẩm, hoa tươi, hàng ướp bằng đá khô. - Hàng hóa giá trị: vàng, kim cương. - Thiết bị kỹ thuật (hàng công nghệ cao, phụ tùng máy bay, tàu, xe hơi). - Hàng tiêu dùng xa xỉ như đồ điện tử, thời trang,… 1.4 Vai trò của vận tải hàng không 1.1 Với nền kinh tế: Hàng không là mạng lưới giao thông kết nối vận tải trên toàn thế giới.
Đó là điều vô cùng cần thiết cho kinh doanh toàn cầu và du lịch. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hàng không là kim ngạch xuất khẩu liên vùng hàng hóa vận chuyển hành khách mỗi năm 1.2 Với lợi ích xã hội: Vận tải hàng không giúp cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách mở rộng giải trí và trải nghiệm văn hoá cho người dân.