Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Quỳnh Chi tiếp cận hoạt động cấp tín dụng tại khu vực kinh tế tập thể, cụ thể là mô hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Căn cứ theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tôn chỉ hoạt động của loại hình này là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển. Khác với hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, QTDND đặt lợi ích cộng đồng thành viên và vai trò đẩy lùi "tín dụng đen" tại nông thôn lên hàng đầu. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn những năm gần đây ghi nhận nhiều đơn vị có hiện tượng đi lệch tôn chỉ, phát sinh các sai phạm nghiêm trọng bị xử lý pháp luật như: QTDND Vân Sơn (Thanh Hóa) bị kiểm soát đặc biệt do vi phạm phân loại nợ và trích lập dự phòng (tháng 9/2022); QTDND Nghi Hoa (Nghệ An) và QTDND thị trấn Đông Hưng (Thái Bình) lập khống hồ sơ vay vốn (tháng 10 và 12/2022); vụ án chiếm đoạt tài sản tại QTDND Gia Kiệm (Đồng Nai, tháng 7/2023) và sai phạm tại QTDND Nhà Bè (TP. Hồ Chí Minh, tháng 11/2023). Những biến cố này tạo ra tâm lý lo ngại về tính an toàn trong hệ thống tài chính nhân dân.
Tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, địa bàn được quy hoạch là trung tâm kinh tế tổng hợp phía Nam của tỉnh và là hậu cần trực tiếp cho Khu kinh tế Vũng Áng, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và tiểu thương rất lớn, trong khi nguồn vốn tự có còn hạn chế. QTDND thị xã Kỳ Anh đóng vai trò là kênh cung ứng vốn quan trọng, được Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam vinh danh là 1 trong 8 quỹ hoạt động tốt tiêu biểu của toàn tỉnh Hà Tĩnh trong năm 2022. Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro nợ xấu, nợ quá hạn và áp lực thanh khoản. Đồng thời, các công trình nghiên cứu học thuật đánh giá chuyên sâu về hoạt động cho vay của hệ thống QTDND trên địa bàn Hà Tĩnh còn tương đối hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp thiết về cả phương diện lý luận quản trị tín dụng lẫn thực tiễn vận hành địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động cho vay tại Quỹ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2022.
- Đưa ra giải pháp và một số kiến nghị để phát triển hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2022.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá thực trạng hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; phạm vi thời gian là chuỗi dữ liệu 5 năm liên tục từ năm 2018 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng và tài liệu học thuật chuyên khảo:
- Cơ sở pháp lý nền tảng: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (số 47/2010/QH12, sửa đổi, bổ sung năm 2017 theo Luật số 17/2017/QH17); Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 04/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro; Văn bản số 6561/NHNN-TTGSNH; Quyết định số 1058/QĐ-TTg và Quyết định số 689/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu.
- Lý luận nghiệp vụ ngân hàng: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại của TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), định nghĩa chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có chọn lọc, thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn và tích lũy phát triển cho tổ chức tài chính.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ cơ sở pháp lý; chính sách và quy trình cấp tín dụng; năng lực cán bộ tín dụng; uy tín của quỹ; uy tín và năng lực tài chính của khách hàng; môi trường kinh tế - xã hội và pháp lý.
- Chỉ tiêu định lượng: Nhóm chỉ tiêu kết quả cho vay (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, hệ số thu nợ = [Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân] * 100%, dư nợ cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ); nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng (nợ quá hạn, cơ cấu 5 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tỷ lệ nợ xấu = [Dư nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ] * 100%); nhóm chỉ tiêu hiệu quả tín dụng (tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động với trần an toàn theo NHNN là dưới 85%, thu nhập từ lãi cho vay, tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), Báo cáo Đại hội đồng thành viên thường niên, Quy chế và điều lệ hoạt động của Quỹ giai đoạn 2018 - 2022; kết hợp số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo chí tài chính và đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Phan Thị Thảo (2022), Nguyễn Thị Bích Trâm (2015), Trần Thị Hiền (2010).
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh theo chiều ngang (biến động giá trị tuyệt đối qua các năm) và chiều dọc (tỷ trọng tương đối %); phương pháp đối chiếu với mục tiêu toàn ngành; phương pháp phân tích chỉ tiêu độc lập và phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng. Các phép tính toán chỉ tiêu tài chính được thực hiện bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về định chế QTDND và nghiệp vụ tín dụng. Về bản chất, QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nguồn vốn huy động tiền gửi từ thành viên phải chiếm tối thiểu 50% tổng mức nhận tiền gửi; hoạt động cho vay phục vụ chủ yếu cho thành viên, hộ nghèo trên địa bàn hoặc người gửi tiền có bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại Quỹ.
Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo 4 tiêu chí chuẩn hóa:
- Theo kỳ hạn: ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1 đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
- Theo mục đích: cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại).
- Theo tính chất bảo đảm: cho vay có tài sản bảo đảm (chiếm tỷ trọng chủ đạo) và cho vay tín chấp (không có tài sản bảo đảm, tỷ trọng nhỏ do mức độ rủi ro cao).
- Theo phương thức cấp vốn: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay thấu chi.
Chương này cũng thiết lập hệ thống chuẩn đo lường chất lượng cho vay, phân loại nợ thành 5 nhóm theo chuẩn Thông tư 11/2021/TT-NHNN (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) và giới hạn tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước tại Văn bản số 6561/NHNN-TTGSNH cùng Đề án cơ cấu lại hệ thống TCTD.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2022
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: QTDND thị xã Kỳ Anh (Mã số thuế: 3001615996, cấp ngày 23/05/2012 tại Chi cục Thuế thị xã Kỳ Anh), có quy mô vốn điều lệ tính đến năm 2022 đạt 15,1 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm: Đại hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ (Tín dụng, Kế toán, Kho quỹ, Hành chính - Nhân sự, Kiểm toán nội bộ). Về nhân sự, Quỹ có 27 cán bộ nhân viên, gồm 2 thạc sĩ, 22 cử nhân đại học, 2 cao đẳng và 1 trung cấp.
Danh mục sản phẩm cho vay tại Quỹ gồm 4 nhóm: cho vay tiêu dùng; cho vay mua đất/nhà/tài sản cố định; cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh; cho vay du học/xuất khẩu lao động. Tài sản bảo đảm chủ yếu là bất động sản hoặc sổ tiết kiệm tại Quỹ. Nghiệp vụ cho vay được vận hành theo quy trình nghiêm ngặt gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn; (2) Kiểm tra hồ sơ và thẩm định khách hàng; (3) Soạn thảo hợp đồng tín dụng; (4) Ký kết hợp đồng; (5) Hạch toán và giải ngân; (6) Kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau vay; (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Về kết quả kinh doanh tổng thể, tác giả cung cấp và tính toán các chỉ tiêu tài chính qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2:
| Chỉ tiêu (triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng thu nhập |
13.510,00 |
15.346,00 |
19.010,23 |
17.862,00 |
22.860,07 |
| Tổng chi phí |
12.489,93 |
13.556,93 |
17.495,93 |
15.601,00 |
20.591,07 |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.020,07 |
1.789,07 |
1.514,30 |
1.783,07 |
1.872,07 |
| Lợi nhuận sau thuế |
846,00 |
1.485,00 |
1.333,23 |
1.463,00 |
1.554,07 |
Biến động kết quả kinh doanh được phản ánh chi tiết qua bảng so sánh:
| Chỉ tiêu biến động |
2019/2018 (Số tiền / %) |
2020/2019 (Số tiền / %) |
2021/2020 (Số tiền / %) |
2022/2021 (Số tiền / %) |
| Biến động Thu nhập |
+1.836,00 tr (+14,09%) |
+3.664,23 tr (+24,65%) |
-1.148,23 tr (-6,20%) |
+4.998,07 tr (+28,75%) |
| Biến động Chi phí |
+1.067,00 tr (+8,88%) |
+3.939,00 tr (+30,12%) |
-1.894,93 tr (-8,33%)* |
+4.990,07 tr (+31,47%) |
| Biến động LN trước thuế |
+769,00 tr (+75,39%) |
-274,77 tr (-15,36%) |
+268,77 tr (+17,75%) |
+89,06 tr (+5,00%) |
| Biến động LN sau thuế |
+639,00 tr (+75,53%) |
-151,77 tr (-10,22%) |
+129,77 tr (+9,73%) |
+91,06 tr (+6,22%) |
*Ghi chú: Theo phân tích của tác giả, mức giảm chi phí năm 2021 đưa tổng chi phí về mức 15.601 triệu đồng.
Phân tích số liệu cho thấy:
- Thu nhập tăng trưởng tương đối đều đặn, chỉ giảm nhẹ vào năm 2021 (-6,20%) do chịu ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội (tốc độ tăng trưởng GDP cả nước năm 2021 chỉ đạt 2,58%, có 119.828 doanh nghiệp ngừng hoạt động/giải thể). Đến năm 2022, thu nhập phục hồi mạnh mẽ, tăng 28,75% (đạt 22.860,07 triệu đồng).
- Năm 2020 ghi nhận bất cập khi chi phí trả lãi và hoạt động tăng đột biến 30,12% (tăng 3.939 triệu đồng, chi phí lên mức 17.495,93 triệu đồng), cao hơn tốc độ tăng thu nhập (24,65%), khiến lợi nhuận trước thuế giảm 15,36% (-274,77 triệu đồng).
- Giai đoạn 2021 - 2022 đánh dấu sự kiểm soát chi phí hiệu quả hơn: lợi nhuận trước thuế tăng 17,75% trong năm 2021 và tiếp tục tăng 5,00% trong năm 2022, đạt 1.872,07 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt mức cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu là 1.554,07 triệu đồng.
Về phương diện định tính, Quỹ duy trì thủ tục xét duyệt nhanh gọn, đội ngũ nhân sự có chuyên môn, quy trình kiểm soát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân được thực hiện định kỳ. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trong giai đoạn này chịu tác động tiêu cực của các đợt bão lũ miền Trung năm 2020, chính sách giãn cách xã hội vì dịch bệnh, cũng như biến động lãi suất điều hành và áp lực lạm phát do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất.
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Từ những tồn tại phát hiện qua phân tích thực trạng, tác giả xác định các định hướng phát triển tín dụng an toàn, bền vững và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cân đối giữa chi phí trả lãi huy động và thu nhập lãi cho vay, tránh tình trạng huy động vốn chi phí cao nhưng ứ đọng đầu ra như năm 2020; điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn huy động phù hợp với chu kỳ quay vòng vốn của các khoản vay.
- Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay: Chuẩn hóa công tác thu thập thông tin tài chính của khách hàng; thẩm định giá trị thực tế và tính pháp lý của tài sản bảo đảm (chủ yếu là bất động sản); đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh thay vì chỉ dựa vào sự quen biết.
- Mở rộng đối tượng khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm vay: Thiết kế các gói vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh với kỳ hạn linh hoạt cho hộ nông dân, tiểu thương và các doanh nghiệp dịch vụ hậu cần phục vụ Khu kinh tế Vũng Áng.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát khoản vay: Thực hiện nghiêm túc bước 6 trong quy trình cho vay; kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân nhằm phát hiện sớm việc sử dụng vốn sai mục đích, tránh nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh.
- Một số giải pháp khác: Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và theo dõi dòng tiền thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:
- Đánh giá thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 5 năm (2018 - 2022): Chứng minh được khả năng sinh lời và tích lũy của Quỹ với lợi nhuận sau thuế tăng từ 846 triệu đồng (2018) lên 1.554,07 triệu đồng (2022). Khóa luận đã bóc tách rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sụt giảm trong năm 2020 do tốc độ tăng trưởng chi phí (30,12%) vượt trội so với thu nhập (24,65%), cũng như tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021 làm thu nhập giảm 6,20%.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng: Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với các hạn chế nội tại của Quỹ (từ quản trị chi phí huy động, nâng cao năng lực thẩm định đến giám sát sau giải ngân). Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị độc lập cho hai chủ thể:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh: Tăng cường công tác thanh tra, giám sát định kỳ đối với các QTDND trên địa bàn; hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ tín dụng chuyên sâu; định hướng kịp thời các chính sách lãi suất và xử lý rủi ro tín dụng.
- Đối với QTDND thị xã Kỳ Anh: Tối ưu hóa chi phí hoạt động; quản trị tốt tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động; chấp hành nghiêm các tỷ lệ an toàn vốn và quy định phân loại nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
- Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận bổ sung nguồn dữ liệu phân tích thực nghiệm về hoạt động tín dụng vi mô tại một địa bàn kinh tế trọng điểm (thị xã Kỳ Anh - Khu kinh tế Vũng Áng), khắc phục tình trạng thiếu hụt tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống QTDND tại tỉnh Hà Tĩnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và phương pháp:
- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát duy nhất tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các QTDND khác trên địa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh để rút ra bức tranh tổng thể về năng lực cạnh tranh của toàn hệ thống.
- Về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào nguồn số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên nội bộ giai đoạn 2018 - 2022; chưa triển khai phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn (khác với mô hình nghiên cứu của Nguyễn Phan Thị Thảo năm 2022).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang khảo sát so sánh nhiều QTDND trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh để nhận diện các mô hình quản trị rủi ro tối ưu.
- Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sau năm 2022 nhằm phân tích tác động của các chính sách tiền tệ trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp (khảo sát trực tiếp các thành viên vay vốn) nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn và mức độ hài lòng đối với dịch vụ tín dụng của Quỹ.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Cung cấp mẫu hình báo cáo phân tích thực trạng tín dụng tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng; là tài liệu đối chiếu thực tế về quy trình tín dụng 7 bước và phương pháp tính toán hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.
- Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại các Quỹ tín dụng nhân dân: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị mối quan hệ giữa chi phí huy động vốn và thu nhập lãi cho vay; các biện pháp kiểm soát nợ quá hạn và hoàn thiện quy trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh địa phương, Ngân hàng Hợp tác xã): Đem lại góc nhìn thực tiễn về tình hình vận hành của quỹ tín dụng cơ sở trong giai đoạn biến động kinh tế - thiên tai - dịch bệnh, hỗ trợ công tác ban hành chính sách điều hòa vốn và thanh tra giám sát hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy mô nhân sự của QTDND thị xã Kỳ Anh được bố trí như thế nào?
Theo Quy chế và điều lệ hoạt động (năm 2021), bộ máy quản lý của Quỹ gồm: Đại hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn: Tín dụng, Kế toán, Kho quỹ, Hành chính – Nhân sự, Kiểm toán nội bộ. Tổng số nhân sự của Quỹ gồm 27 người, trong đó trình độ chuyên môn gồm 2 thạc sĩ, 22 đại học, 2 cao đẳng và 1 trung cấp.
2. Quỹ cung cấp những sản phẩm cho vay nào và tài sản bảo đảm chủ yếu là gì?
Quỹ triển khai 4 nhóm sản phẩm cho vay chính: (1) Vay tiêu dùng; (2) Vay phục vụ mua đất, mua nhà, mua tài sản cố định khác; (3) Vay phục vụ sản xuất kinh doanh; (4) Vay phục vụ nhu cầu du học/xuất khẩu lao động. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay chủ yếu là bất động sản của khách hàng thành viên hoặc tiền gửi tiết kiệm do chính Quỹ phát hành (áp dụng cho cả thành viên và khách hàng không phải là thành viên).
3. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tại Quỹ gồm bao nhiêu bước?
Nghiệp vụ cho vay tại Quỹ được tiến hành qua 7 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và thẩm định khách hàng (lập báo cáo thẩm định).
- Bước 3: Soạn thảo hợp đồng tín dụng (chứng thực chia làm 3 bản).
- Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng.
- Bước 5: Hạch toán và giải ngân tiền vay (kế toán lập phiếu chi, kho quỹ chi trả).
- Bước 6: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.
- Bước 7: Thanh lý hợp đồng cho vay khi hết thời hạn và thu hồi nợ.
4. Vì sao năm 2020 thu nhập của Quỹ tăng trưởng mạnh nhưng lợi nhuận trước thuế lại sụt giảm?
Năm 2020, tổng thu nhập của Quỹ đạt 19.010,23 triệu đồng, tăng 3.664,23 triệu đồng (tương ứng tăng 24,65% so với năm 2019). Tuy nhiên, tổng chi phí tăng vọt lên mức 17.495,93 triệu đồng, tăng 3.939,00 triệu đồng (tương ứng tăng 30,12% so với năm 2019). Do tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của thu nhập (chủ yếu do chi phí chi trả lãi tiền gửi huy động tăng nhanh), lợi nhuận trước thuế năm 2020 bị kéo giảm 274,77 triệu đồng, tương ứng giảm 15,36% so với năm 2019.
5. Đại dịch Covid-19 đã tác động như thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ trong năm 2021?
Năm 2021, đợt bùng phát dịch Covid-19 khiến tổng thu nhập của Quỹ giảm 1.148,23 triệu đồng (-6,20% so với năm 2020), chỉ đạt 17.862,00 triệu đồng. Tuy nhiên, do Quỹ đã chủ động cắt giảm chi phí hoạt động và chi phí lãi xuống mức 15.601,00 triệu đồng (giảm 8,33%), lợi nhuận trước thuế của Quỹ vẫn tăng trưởng 17,75% (đạt 1.783,07 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.463,00 triệu đồng (tăng 9,73% so với năm 2020).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trương Thị Quỳnh Chi đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2022 thông qua hệ thống dữ liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ được hiệu quả tăng trưởng lợi nhuận cũng như nhận diện kịp thời bất cập trong việc kiểm soát chi phí trả lãi huy động và rủi ro tín dụng do ảnh hưởng của môi trường vĩ mô. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành của tổ chức tín dụng hợp tác xã cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nội bộ của đơn vị cũng như công tác định hướng giám sát của cơ quan quản lý ngành.