Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân. Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2022. Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Phần III: Kết luận và một số kiến nghị 5 PHẦ II: ỘI DU G CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ CHU G VỀ HOẠT ĐỘ G CHO VAY TẠI QUỸ TÍ DỤ G HÂ DÂ 1.
Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 số 47/2020/QH12, sửa đổi và bổ sung năm 2017 số 17/2017/QH17: “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Mục tiêu của quỹ tín dụng nhân dân Theo N ghị định số 48/2001/N Đ-CP của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân: “Qũy tín dụng nhân dân thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.” N ghĩa là, Qũy tín dụng nhân dân ra đời và hoạt động với mục tiêu tiên quyết là nhằm đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên, ổn định và lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình, từ đó tạo ra của cải để cải thiện đời sống, chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Từ đó, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động. Bên cạnh đó, với tư cách là một tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân cũng cần đảm bảo khả năng duy trì hoạt động, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hoạt động, các quỹ tín dụng nhân dân vừa phải đảm bảo trang trải đủ các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn. Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân Với mục tiêu chủ yếu là hoạt động nhằm hỗ trợ các thành viên phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, quỹ tín dụng nhân dân có vai trò cung cấp môi trường tài chính thuận lợi, an toàn cho xã hội, hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ tín dụng, cũng như huy động được tiềm lực tài chính của họ. Tại các địa phương hay các hợp tác xã, việc tiếp cận các hoạt động tài chính – ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế.
Do đó, việc quỹ tín dụng nhân dân hình thành có thể coi là cầu nối đưa người dân đến gần hơn với các hoạt động tài chính. Từ đó, dễ dàng huy động được tiềm lực tài chính có sẵn trong dân cư, cũng như đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của họ. Tạo ra nền kinh tế ổn định, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân. Trong thực tế, vai trò của quỹ tín dụng đối với kinh tế địa phương rất quan trọng.
Cùng với các dịch vụ tài chính có sẵn, sự thuận tiện trong quy trình, quỹ tín dụng đã góp phần tạo ra thặng dư cho các hộ gia đình và doanh nghiệp bằng cách đáp ứng các nhu cầu tài chính đa dạng của cộng đồng dân cư. Từ đó, tạo ra sự ổn định và phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống của người dân. N goài ra, hệ thống quỹ tín dụng hoạt động hiệu quả cũng góp phần đNy lùi “tín dụng đen” tại các địa phương, các khu vực nông thôn. 6guyên tắc hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Theo Thông tư số 04/2015/TT-N HN N , Quy định về Qũy tín dụng nhân dân quy định tại Điều 6: “Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.
Các hoạt động chính của quỹ tín dụng nhân dân Theo mục 6, Thông tư số 04/2015/TT-N HN N , Quy định về Qũy tín dụng nhân dân quy định về các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: Huy động vốn N hận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt N am. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân. 7 Vay vốn điều hòa theo quy chế do N gân hàng Hợp tác xã Việt N am ban hành theo quy định của pháp luật. Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân khác), tổ chức tài chính khác.
Vay vốn từ N gân hàng Hợp tác xã Việt N am. Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước. Hoạt động cho vay Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt N am, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng số góp vốn của thành viên. Tổng mức cho vay của quỹ tín dụng nhân dân đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở đảm bảo bằng số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn vay không được vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi.
Quỹ tín dụng nhân dân cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khNu và thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên. Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân phát sinh trước thời điểm họp Đại hội thành viên; báo cáo N gân hàng N hà nước chi nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này.
8 Cùng với N gân hàng Hợp tác xã Việt N am cho vay hợp vốn đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. Quản lý hoạt động cho vay Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy chế nội bộ về cho vay, quản lý tiền vay để đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: Quy định cụ thể về việc cho vay đối với thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, hộ nghèo không phải là thành viên bao gồm: - Quy trình thNm định, đánh giá nhu cầu, mục đích vay vốn của thành viên (phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống); tính khả thi của dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ và khả năng hoàn trả vốn vay từ hiệu quả sản xuất, kinh doanh dịch vụ; nhu cầu cần cải thiện đời sống; trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong quá trình thNm định, xét duyệt cho vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ; - Quy trình xét duyệt cho vay và xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ); - Quy trình xét duyệt cho vay đối với hộ nghèo không phải là thành viên; - Quy trình giải ngân vốn vay phù hợp với tiến độ dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ; - Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, đồng thời làm cơ sở thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro; - Quy định về tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có), phương thức xác định giá trị của tài sản bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản cho vay theo quy định của pháp luật; - Lãi suất cho vay, mức cho vay. Quy định cụ thể về việc bảo đảm tiền vay theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Quy định cụ thể về việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và việc quản lý chất lượng tín dụng đối với khoản vay được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.