Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và phân phối thực phẩm đóng vai trò là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là một trong những nền kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á - Thái Bình Dương. Năm 2020, quy mô thị trường bán lẻ đạt 142 tỷ USD, đóng góp 59% vào GDP cả nước nhờ các lợi thế về cơ cấu dân số vàng, tốc độ tăng trưởng tầng lớp trung lưu và tỷ lệ đô thị hóa cao. Tuy nhiên, sự gia nhập của nhiều thương hiệu trong và ngoài nước khiến mức độ cạnh tranh trong phân khúc FMCG trở nên gay gắt. Các doanh nghiệp thương mại không chỉ đối mặt với áp lực mở rộng doanh thu mà còn phải quản trị chuỗi cung ứng liên tục, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và tối ưu hóa nguồn lực.

Trong bối cảnh đó, việc chỉ sử dụng các thước đo tài chính truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế do mang tính chất ngắn hạn và phản ánh kết quả quá khứ, chưa đo lường được các giá trị vô hình, năng lực nhân sự hay mức độ thỏa mãn của khách hàng. Mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert Kaplan và David Norton phát triển được lựa chọn làm công cụ quản trị chiến lược nhằm chuyển đổi tầm nhìn thành các mục tiêu định lượng cụ thể, cân bằng giữa mục tiêu tài chính và phi tài chính.

Đề tài "Ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội (Goodfood)" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động của một doanh nghiệp phân phối thực phẩm cao cấp, từ đó đưa ra các khuyến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội dựa trên bốn khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và phát triển); từ đó kiến nghị một số giải pháp giúp Ban lãnh đạo nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội theo mô hình Thẻ điểm cân bằng.
    2. Kiến nghị một số giải pháp giúp Ban lãnh đạo Goodfood nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng để đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội (Goodfood).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn từ năm 2020 đến quý 3 năm 2023.
  • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh và khung lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Robert Kaplan và David Norton (1990, 1996, 2011). Hiệu quả hoạt động được xác định theo nguyên lý kinh tế học:

$$\text{Hiệu quả hoạt động} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Chi phí đầu vào}}$$

Trong đó, kết quả đầu ra bao gồm doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu mục tiêu; chi phí đầu vào đại diện cho nguồn lực tài sản, vốn chủ sở hữu và lao động đã sử dụng.

Khung mô hình BSC được triển khai dựa trên 4 khía cạnh cốt lõi có mối quan hệ nhân - quả mật thiết:

  1. Khía cạnh Tài chính (Financial): Đánh giá sự thành công về mặt tài chính tương ứng với các giai đoạn chiến lược (Tăng trưởng, Duy trì, Thu hoạch).
  2. Khía cạnh Khách hàng (Customer): Bao gồm nhóm thước đo kết quả trọng tâm (thị phần, giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng mới, sự hài lòng, khả năng sinh lời) và nhóm thước đo nhân tố thúc đẩy (thuộc tính sản phẩm, hình ảnh/danh tiếng, mối quan hệ khách hàng).
  3. Khía cạnh Quy trình nội bộ (Internal Process): Tiếp cận qua chuỗi giá trị gồm 3 quy trình: quy trình đổi mới, quy trình vận hành và quy trình dịch vụ sau bán hàng.
  4. Khía cạnh Học tập và phát triển (Learning & Growth): Tập trung vào ba trụ cột: năng lực nhân viên, năng lực hệ thống thông tin và văn hóa doanh nghiệp.

Tác giả vận dụng quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: (1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu $\rightarrow$ (2) Tổng quan tài liệu, xác định khoảng trống nghiên cứu $\rightarrow$ (3) Thu thập thông tin $\rightarrow$ (4) Phân tích dữ liệu $\rightarrow$ (5) Đánh giá điểm đạt được và hạn chế $\rightarrow$ (6) Đề xuất giải pháp.

Phương pháp thu thập dữ liệu Nguồn dữ liệu cụ thể Mục đích sử dụng
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài Sách báo, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về BSC Xây dựng cơ sở lý thuyết, tổng quan y văn và xác định khoảng trống nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp nội bộ Trưởng phòng Kế toán: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020 - Q3/2023), Bảng cân đối kế toán, thống kê doanh thu; Kế toán kho: Danh sách mã hàng hóa; Bộ phận HR Phục vụ tính toán các chỉ số tài chính, cơ cấu doanh thu, danh mục hàng hóa và cơ cấu nhân sự
Phương pháp sơ cấp (Phỏng vấn) Phỏng vấn trực tiếp các trưởng bộ phận và nhân sự chuyên môn tại Goodfood Hà Nội Làm rõ nguyên nhân biến động số liệu, các vấn đề vận hành chưa có trong quy chế văn bản
Phương pháp phân tích Phân tích - tổng hợp, Thống kê mô tả, So sánh Hệ thống hóa các chỉ số thành khung BSC, xử lý dữ liệu và so sánh với sản phẩm cùng phân khúc trên thị trường

Hệ thống chỉ số cụ thể được tác giả xây dựng để đo lường 4 khía cạnh tại Goodfood gồm:

  • Chỉ số Tài chính:

    • $ROS = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu}) \times 100%$
    • $ROE = (\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100%$
    • $ROA = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$
    • $\text{Hệ số nợ / Tổng tài sản} = (\text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$
    • $\text{Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu} = (\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100%$
    • $\text{Hệ số thanh toán nhanh} = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$
    • $\text{Hệ số thanh toán ngắn hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
  • Chỉ số Khách hàng:

    • $\text{Tỷ lệ doanh thu khách hàng cũ/mới} = (\text{Doanh thu KH cũ/mới} / \text{Tổng doanh thu}) \times 100%$
    • $\text{Tỷ lệ cơ cấu doanh thu theo nhóm khách hàng / kênh bán hàng} = (\text{Doanh thu thành phần} / \text{Tổng doanh thu}) \times 100%$
    • $\text{Tỷ lệ trả hàng} = (\text{Số lượng hàng trả lại} / \text{Tổng lượng hàng bán}) \times 100%$
    • $\text{Tỷ lệ cơ cấu sản phẩm theo nhóm ngành} = (\text{Doanh thu theo nhóm ngành} / \text{Tổng doanh thu}) \times 100%$
  • Chỉ số Quy trình nội bộ:

    • $\text{Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng} = (\text{Tổng số sản phẩm bán ra} / \text{Tổng sản phẩm nhập vào}) \times 100%$
    • $\text{Tỷ lệ sản phẩm ngừng bán} = (\text{Tổng số sản phẩm đã ngừng bán} / \text{Tổng số sản phẩm đã sản xuất/nhập}) \times 100%$
    • $\text{Tỷ lệ chi phí Marketing / Doanh thu} = (\text{Tổng chi phí Marketing} / \text{Tổng doanh thu}) \times 100%$
    • $\text{Tỷ lệ hàng hủy} = (\text{Số lượng hàng hủy} / \text{Tổng số lượng đặt mua}) \times 100%$
  • Chỉ số Học tập và phát triển:

    • $\text{Tỷ lệ cơ cấu nhân viên} = (\text{Số lượng nhân viên mỗi nhóm} / \text{Tổng số nhân viên}) \times 100%$
    • $\text{Doanh thu trung bình trên mỗi nhân viên} = \text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng số nhân viên}$
    • Cơ cấu nhân sự theo giới tính, số năm làm việc trung bình của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về vận dụng thẻ điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam về BSC. Tác giả điểm lại các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Afodigbueokwu và Ezejiofor (2019) tại Nigeria chứng minh các khía cạnh phi tài chính tác động trực tiếp đến tỷ suất sinh lời trên tài sản; Dan và Kumar (2017) khảo sát 36 doanh nghiệp y tế và FMCG tại Ấn Độ; Salli Afdallash và Rina Trisnawati (2023) nghiên cứu 160 mẫu niêm yết trên sàn IDX Indonesia giai đoạn 2019-2022 xác nhận khía cạnh học tập và phát triển đem lại hiệu suất cao nhất; Barbara Bigliardi và Eleonora Bottani (2010) phát triển BSC trong chuỗi cung ứng thực phẩm; Halabi và cộng sự (2010) khảo sát 150 doanh nghiệp tại Bangladesh.

Tại Việt Nam, chương 1 phân tích các công trình của Đặng Thị Hương (2010), Lại Xuân Thủy và Nguyễn Thị Thu Hiền (2020), Nguyễn Thị Huyền (2019), Võ Hữu Sang (2019), Huỳnh Thị Kim Xuân (2020), Nguyễn Thị Thu Tuyết (2022), Trương Thị Ngọc Xuyên (2018). Từ việc tổng hợp bảng chỉ tiêu 4 khía cạnh của các tác giả đi trước, đề tài xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu các nghiên cứu cụ thể về áp dụng BSC đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực thương mại dịch vụ bán lẻ thực phẩm.
  2. Chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến việc áp dụng đồng thời các mô hình bổ trợ để khắc phục nhược điểm của BSC.
  3. Phần lớn nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh), thiếu vắng các nghiên cứu tại địa bàn Hà Nội và miền Bắc.
  4. Chưa có công trình nghiên cứu nào vận dụng mô hình BSC tại Công ty Goodfood.

Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các khái niệm lý luận về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc 4 khía cạnh BSC, vai trò quản trị chiến lược, ưu điểm, hạn chế và 5 điều kiện tiên quyết để triển khai BSC thành công trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của khóa luận. Tác giả cụ thể hóa sơ đồ quy trình nghiên cứu 6 bước từ nhận diện vấn đề đến đề xuất giải pháp. Phương pháp thu thập thông tin được xây dựng bằng cách kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ (thu thập từ Trưởng phòng Kế toán và Kế toán kho) với phỏng vấn bán cấu trúc các cấp quản lý và nhân sự liên quan.

Chương này cũng xác lập rõ ràng công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số trong hệ thống thước đo BSC thích ứng cho doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thực phẩm. Các chỉ số được thiết kế nhằm đảm bảo khả năng đo lường trên các nguồn dữ liệu kế toán tài chính, kế toán quản trị, dữ liệu khách hàng và hồ sơ nhân sự sẵn có tại đơn vị nghiên cứu.

Chương 3: Vận dụng thẻ điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội (Goodfood) – doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Úc, đại diện pháp luật là ông William Ng Hun Soon, hoạt động từ ngày 11/01/2013 (Mã số thuế: 0303085267-003, trụ sở tại Tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp là nhà nhập khẩu và phân phối hơn 400 mặt hàng thực phẩm cao cấp (thịt, hải sản, bơ sữa, nguyên liệu làm bánh, thực phẩm khô, đồ uống) từ hơn 30 thương hiệu quốc tế.

Tác giả tiến hành tính toán và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Goodfood giai đoạn 2020 - quý 3/2023 qua 4 khía cạnh:

  • Khía cạnh tài chính: Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp, các chỉ số sinh lời (ROS, ROE, ROA), cơ cấu nguồn vốn (nợ/tổng tài sản, nợ/vốn chủ sở hữu), chỉ tiêu vay nội bộ và hệ số khả năng thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh).
  • Khía cạnh khách hàng: Đánh giá doanh thu theo nhóm ngành hàng, tỷ lệ duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, cơ cấu doanh thu theo kênh bán hàng, cơ cấu nhóm khách hàng và tỷ lệ hàng bị trả lại qua các năm.
  • Khía cạnh quy trình nội bộ: Phân tích quy trình hoạt động kinh doanh, số lượng mẫu mã sản phẩm bán ra thị trường, số lượng và cơ cấu sản phẩm mới tiếp nhận từ nhà cung cấp, tỷ lệ sản phẩm ngừng bán, tỷ lệ hàng hủy và tỷ lệ chi phí marketing trên doanh thu.
  • Khía cạnh học tập và phát triển: Khảo sát cơ cấu nhân viên theo giới tính, số năm làm việc trung bình của nhân sự và doanh thu trung bình trên mỗi nhân viên giai đoạn 2020 - quý 3/2023.

Chương 4: Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội

Dựa trên các hạn chế và điểm nghẽn được chỉ ra từ kết quả phân tích ở chương 3, chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản trị trực tiếp cho Ban lãnh đạo Goodfood theo 4 khía cạnh:

  • Khía cạnh tài chính: Các khuyến nghị về quản trị dòng tiền, kiểm soát chi phí hoạt động, quản trị khoản vay nội bộ và cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu.
  • Khía cạnh khách hàng: Định hướng tối ưu hóa chính sách chăm sóc các nhóm khách hàng trọng điểm, phát triển kênh phân phối hiệu quả và giảm thiểu tỷ lệ hoàn trả hàng hóa.
  • Khía cạnh quy trình nội bộ: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng nhập khẩu, siết chặt quy trình kiểm định chất lượng hàng hóa nhập kho, nâng cao hiệu quả chi phí marketing và loại bỏ các mã hàng tồn đọng/ngừng bán.
  • Khía cạnh đào tạo và phát triển: Xây dựng chính sách đào tạo chuyên môn, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nội bộ và cải thiện chế độ đãi ngộ nhằm duy trì sự gắn kết và nâng cao năng suất của đội ngũ nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khía cạnh BSC Các chỉ tiêu / dữ liệu thực nghiệm đã phân tích tại Goodfood
Tài chính - Doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp giai đoạn 2020 - Q3/2023.
- Nhóm chỉ số sinh lời: ROS, ROE, ROA.
- Cơ cấu vốn: Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản, Tỷ lệ nợ/Vốn chủ sở hữu, Chỉ tiêu vay nội bộ.
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh.
Khách hàng - Doanh thu phân theo nhóm ngành hàng và kênh bán hàng.
- Tỷ lệ duy trì khách hàng cũ và doanh thu từ khách hàng mới.
- Tỷ lệ hàng bị trả lại từ các đối tác phân phối và nhà bán lẻ.
Quy trình nội bộ - Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng khi nhập khẩu.
- Cơ cấu và số lượng sản phẩm mới tiếp nhận từ nhà cung cấp quốc tế.
- Số lượng mẫu mã sản phẩm bán ra và tỷ lệ sản phẩm ngừng bán.
- Tỷ lệ chi phí Marketing trên doanh thu và tỷ lệ hàng hủy.
Học tập & Phát triển - Cơ cấu nhân sự phân theo giới tính.
- Thâm niên công tác (số năm làm việc trung bình).
- Năng suất lao động thông qua Doanh thu trung bình trên mỗi nhân viên.

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất: Khóa luận đã hệ thống hóa các giải pháp đồng bộ theo 4 khía cạnh BSC, tập trung vào việc tái cơ cấu danh mục hơn 400 sản phẩm, hoàn thiện chuỗi giá trị nội bộ từ khâu nhập khẩu đến dịch vụ hậu mãi, kiểm soát chi phí bán hàng và marketing, đồng thời thiết lập chính sách phát triển nhân sự nhằm thúc đẩy hiệu suất làm việc.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài đóng góp vào việc khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về việc ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong ngành thương mại phân phối thực phẩm nhập khẩu tại khu vực Hà Nội.
  • Xây dựng một bộ chỉ số đánh giá hiệu suất (KPI) hoàn chỉnh, có tính tương thích cao với đặc thù doanh nghiệp thương mại F&B vừa và nhỏ, làm cơ sở thực tiễn cho Ban lãnh đạo Goodfood trong hoạch định chiến lược.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Goodfood Hà Nội), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành phân phối thực phẩm tại Việt Nam còn ở mức độ nhất định. Dữ liệu tài chính và phi tài chính được thu thập đến thời điểm quý 3 năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ của cả năm tài chính 2023. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, định tính và so sánh, chưa kết hợp mô hình kinh tế lượng hoặc các công cụ quản trị định lượng phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh của Goodfood và các doanh nghiệp cùng ngành tại nhiều tỉnh thành. Kết hợp mô hình BSC với các công cụ quản trị hiện đại khác (như OKR, Benchmarking) để hoàn thiện khung đánh giá hiệu suất toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đề tài về kế toán quản trị chiến lược, đánh giá hiệu quả kinh doanh hoặc thiết lập hệ thống KPI/BSC.
  • Giá trị thực tiễn: Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại, phân phối thực phẩm (F&B/FMCG) có thể tham khảo phương pháp luận 6 bước và hệ thống chỉ số đo lường 4 khía cạnh để thiết kế bảng thẻ điểm cân bằng phù hợp với đặc thù quản lý nội bộ của đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội (Goodfood) hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô kinh doanh ra sao? Goodfood Hà Nội là doanh nghiệp có vốn đầu tư của Úc, hoạt động theo Giấy phép từ ngày 11/01/2013, chuyên nhập khẩu và phân phối thực phẩm cao cấp tại Việt Nam với hơn 18 năm kinh nghiệm. Doanh nghiệp là đại diện cho hơn 30 thương hiệu nổi tiếng quốc tế, quản lý danh mục hơn 400 sản phẩm thuộc các nhóm thịt, hải sản, bơ sữa, nguyên liệu làm bánh, thực phẩm khô và đồ uống.

2. Tác giả đã xác định những khoảng trống nghiên cứu nào trong các công trình đi trước? Khóa luận chỉ ra 4 khoảng trống: (1) Thiếu nghiên cứu cụ thể về BSC trong ngành bán lẻ/thương mại dịch vụ thực phẩm; (2) Thiếu việc kết hợp mô hình bổ trợ để khắc phục nhược điểm của BSC; (3) Các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn tập trung ở TP. Hồ Chí Minh và khu vực miền Nam, ít công trình tại Hà Nội; (4) Chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại Công ty Goodfood.

3. Khía cạnh tài chính trong nghiên cứu được đánh giá qua những nhóm chỉ tiêu nào? Khía cạnh tài chính được đánh giá toàn diện qua: Doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp; Nhóm chỉ số khả năng sinh lời (ROS, ROE, ROA); Cơ cấu nguồn vốn (Hệ số nợ/Tổng tài sản, Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu, Chỉ tiêu vay nội bộ); và Nhóm chỉ số khả năng thanh toán (Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh).

4. Khía cạnh Quy trình nội bộ được đo lường bằng những thước đo cụ thể nào? Bao gồm: Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng để bán ra thị trường, tỷ lệ sản phẩm ngừng bán, tỷ lệ chi phí Marketing trên tổng doanh thu, tỷ lệ hàng hủy, cùng các chỉ số về số lượng và cơ cấu sản phẩm mới nhận được từ nhà cung cấp.

5. Quy trình nghiên cứu của khóa luận được thực hiện qua mấy bước? Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu; Bước 2: Tổng quan tài liệu, xác định khoảng trống; Bước 3: Thu thập thông tin; Bước 4: Phân tích dữ liệu; Bước 5: Đánh giá điểm đạt được và hạn chế; Bước 6: Đề xuất giải pháp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) và vận dụng vào đánh giá hiệu suất kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Tốt lành tại Hà Nội giai đoạn 2020 - quý 3/2023. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu kế toán nội bộ và phỏng vấn chuyên sâu, công trình đã phân tích thực trạng hoạt động trên cả 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và phát triển. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong vận hành và quản lý, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo Goodfood tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.