Đặt vấn đề Nước là tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự sống của con người, tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể con người. Phần lớn của các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nước. Nhờ có tính chất này mà nước đã trở thành tác nhân mang sự sống đến Trái Đất. Đối với cơ thể sống thì thiếu nước là một hiểm họa, thiếu ăn con người có thể sống được vài tuần, còn thiếu nước thì con người không thể sống được vài ngày.
Trong phát triển công nghiệp, nước cũng đóng vài trò to lớn. Công nghiệp hóa hiện đại hóa là xu thế quan trọng hiện nay của mỗi quốc gia, cùng đó nhu cầu sử dụng nước cũng tăng lên. Sản phẩm ngành may mặc là những nhu cầu thiết yếu, không thể thiếu trong đời sống con người. Vì vậy ngành công nghiệp sản xuất ngành may mặc luôn là sự quan tâm thích đáng của con người.
Hầu hết các nước và khu vực đều có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng dệt may nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ là 3 trung tâm buôn bán lớn về sản phẩm dệt may, chiếm tổng 85% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của thế giới. Ngành dệt may của Việt Nam từ nay đến năm 2020 là rất lớn, một số thị trường tại các nước công nghiệp phát triển còn bỏ ngỏ, xu thế sản xuất hàng dệt may khu vực Châu Á đang chuyển dần sang các nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Việt Nam,… nơi có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ. Vì vậy có thể dự báo ngành dệt may Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ hơn trong những năm tới.
Trong đó, CCN Đô Lương, huyện Đông Hưng có diện tích là 43,96 ha được thành lập theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 27/07/2016. Tính chất của CCN Đô Lương là CCN đa ngành ít có khả năng gây độc hại đối với môi trường. h 2 Ngành nghề sản xuất gồm: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất cơ khí, dệt may, da dày, thiết bị, dụng cụ. Cùng theo ngành công nghiệp phát triển mạnh thì nhu cầu sử dụng nước sẽ ngày càng tăng, nhân công đồng thời cũng tăng lên để đáp ứng được sản xuất và cung ứng ra thị trường.
Dẫn tới sinh hoạt của công nhân cao hơn và nguồn nước cũng đồng thời cần đảm bảo để đáp ứng được nhu cầu của công nhân và sức khỏe của công nhân. Đề tài “Đánh giá hiệu quả xử lý nước cấp tại nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình” nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước cấp và nhu cầu sử dụng nước của nhà máy may Đô Lương. Mục tiêu đề tài - Tổng quan về nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. - Nhu cầu sử dụng nước tại nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước cấp tại nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. - Đề xuất biện pháp xử lý tại nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Yêu cầu - Điều tra thu thập số liệu đánh giá chính xác, khách quan. - Thu thập mẫu, phân tích mẫu theo đúng quy định.
- Số liệu phân tích khách quan, trung thực. - So sánh, phân tích số liệu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. - Đề xuất các giải pháp, các giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi thực tế phù hợp với điều kiện của Nhà máy. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân sau này. - Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các vấn đề đang được xã hội quan tâm. - Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng nước ngầm nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Ý nghĩa trong thực tiễn - Góp phần đánh giá hiệu quả sử dụng nước ngầm tại nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, chỉ ra được những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp xử lý phù hợp cho từng mục đích sử dụng.
- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường đưa ra các biện pháp xử lý cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng nước ngầm tại nhà máy may Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2.
Cơ sở lý luận của đề tài 2. Khái quát chung về nước ngầm Nước ngầm tiếp xúc trực tiếp và hoàn toàn với đất và nham thạch: nước ngầm có thể là các màng mỏng bao phủ các phần tử nhỏ bé của đất, nham thạch là chất lỏng được chứa đầy trong các ống mao dẫn nhỏ bé giữa các hạt đất, đá, nước ngầm có thể tạo ra các tia nước nhỏ trong các tầng ngấm nước, thậm chí nó có thể tạo ra khối nước ngầm dày trong các tầng đất, nham thạch. Nước còn đưa vào cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết cho sự sống như iốt (I), sắt (Fe), Flo(F), kẽm (Zn), đồng (Cu)…Tuy nhiên nước bẩn cũng có thể đưa vào cơ thể nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Nước bẩn chứa nhiều các chất độc hại như chì (Pb), thủy ngân (Hg), thạch tín (Asen), thuốc trừ sâu, các hóa chất gây ung thư khác.
Do đó, nước dùng cho cuộc sống phải đủ về số lượng và đảm bảo an toàn chất lượng. Con người cần phải biết xử lý các nguồn cung cấp nước để đảm bảo an toàn về chất lượng cho mọi nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công, nông nghiệp cho chính mình, đồng thời giải quyết hậu quả của chính mình [4]. * Khái niệm nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt Trái Đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu.
Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do h 5 vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.
Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước [9]. * Ý nghĩa của nước ngầm Nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt như: ăn, uống, tắm giặt, sưởi ấm…. Nước ngầm phục vụ cho nông nghiệp: tưới hoa màu, cây ăn quả, các cây có giá trị kinh tế cao. Con người có thể sử dụng nguồn nước ngầm để mở rộng các hoạt động sản xuất công nghiệp.
Nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt sẽ giảm hẳn các bệnh do nguồn nước mặt bị ô nhiễm như: đường ruột, bệnh phụ khoa, bệnh ngoài da… Sử dụng nước ngầm giúp con người được giải phóng sức lao động do phải lấy nước xa nhà, tiết kiệm chi phí “đổi nước”, tiết kiệm thời gian nâng cao hiệu quả sản xuất. Nước ngầm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống tự nhiên và xã hội con người. Nước ngầm thực chất là một loại khoáng sản lỏng, cung cấp cho các ngành công nghiệp, cho sinh hoạt dân dụng, phục vụ cho nông nghiệp. Nước ngầm có thể chứa một lượng muối có lợi cho sức khoẻ.
Khi nước ngầm có chứa các nguyên tố hoá học với hàm lượng thích hợp thì nó trở thành một loại nước khoáng chữa bệnh hoặc giải khát có lợi cho sức khoẻ con người. Nước là tài nguyên, vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất. Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 70% trọng lượng cơ thể con người.
Ðể sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần 1. h 6 Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nước còn là chất mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên Trái Đất phụ thuộc vào nước. Nước là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề về sức khỏe.
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên Trái Đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên Trái Đất 105.
Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp). Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất… Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn.
Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như: than, thép, giấy…đều cần một trữ lượng nước rất lớn. Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển. Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet như ở nước ta.