Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính nhà nước, công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ địa chính đóng vai trò thiết lập nền tảng cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai. Tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý hồ sơ địa chính truyền thống gặp nhiều áp lực do khối lượng dữ liệu lớn, phân tán tại 15 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 13 xã và 02 thị trấn), trong khi biến động đất đai phát sinh thường xuyên với tỷ lệ dao động từ 3% đến 5%/năm. Mặc dù tỷ lệ đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) trên địa bàn huyện đã đạt khoảng 90%, việc lưu trữ hồ sơ giấy và các tệp tin kỹ thuật số rời rạc trước đây dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộ, mất nhiều thời gian tra cứu và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch thông tin giữa các cấp quản lý.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, dự án "Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai" (VILG) vay vốn Ngân hàng Thế giới đã được triển khai nhằm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, vận hành trên phần mềm VBDLIS. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Long Vũ tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu đất đai hiện có và công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo dự án VILG tại địa phương.
  2. Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Phú Lương trong việc khai thác, vận hành quản lý và giải quyết thủ tục hành chính.
  3. Xây dựng và đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng mô hình xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên và trên phạm vi toàn quốc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương và 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai bắt đầu xây dựng từ năm 2019, chính thức đưa vào vận hành từ tháng 3/2020; các số liệu tổng hợp, đánh giá hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính được thu thập trong 02 năm vận hành thực tế (2020 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành Quản lý đất đai, quy định rõ cấu trúc dữ liệu địa chính, nguyên tắc quản lý hồ sơ và quy trình vận hành hệ thống thông tin đất đai:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa khái niệm quản lý nhà nước về đất đai; khái niệm hồ sơ địa chính và các thành phần cấu thành (Sổ địa chính, Sổ cấp Giấy chứng nhận, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai, Bản đồ địa chính); khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai theo Khoản 23 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 (tập hợp thông tin có cấu trúc gồm dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê kiểm kê được số hóa).
  • Văn bản pháp lý nền tảng: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP; Nghị định số 102/2009/NĐ-CP; Nghị định số 16/2016/NĐ-CP; Quyết định số 714/QĐ-TTg; Nghị quyết số 36a/NQ-CP; Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/5/2016 phê duyệt danh mục dự án VILG; Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT; Quyết định số 464/QĐ-BTNMT ban hành Sổ tay hướng dẫn dự án VILG; Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT; Quyết định số 2833/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án VILG; Quyết định số 4018/QĐ-UBND và Quyết định số 4104/QĐ-UBND ngày 18-19/12/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương, số liệu kiểm kê đất đai, tài liệu kỹ thuật bản đồ địa chính và hồ sơ cấp GCN lưu trữ.
    2. Phương pháp phân tích, đánh giá: Thống kê, so sánh, đối chiếu quy trình nghiệp vụ trước và sau khi triển khai phần mềm; đánh giá năng suất tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính, tỷ lệ trả kết quả đúng hạn.
    3. Phương pháp bản đồ kết hợp mô hình hóa dữ liệu: Sử dụng để xử lý dữ liệu không gian đất đai nền, biên tập bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000 và thiết lập cấu trúc mô hình logic cho hệ thống thông tin đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy sang hệ thống cơ sở dữ liệu số trong bối cảnh công nghiệp hóa. Xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và chỉ rõ ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo cải cách hành chính công, cùng ý nghĩa thực tiễn nhằm nâng cao tính minh bạch trong quản lý đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan về tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật hồ sơ địa chính qua các thời kỳ (từ Quyết định 56/DKTK năm 1981, Công văn 434/CV-VĐ năm 1993, Quyết định 499/QĐ-ĐC năm 1995, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT đến Luật Đất đai 2013). Khái quát lịch sử phát triển các phần mềm địa chính tại Việt Nam (FAMIS & CaDDB, CICAD & CIDATA, CILIS, PLIS, ViLIS, eKLIS, VNLIS) và sự ra đời của phần mềm VBDLIS do Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) xây dựng. Phân tích chi tiết quy trình giải quyết thủ tục hành chính trước khi có cơ sở dữ liệu số tại huyện Phú Lương, chỉ rõ các hạn chế nghiêm trọng như: phải dùng song song 2 phần mềm Một cửa, cán bộ phải dùng điện thoại cá nhân chụp hồ sơ rồi chỉnh sửa bằng photoshop để gửi file số lên Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, cơ sở vật chất máy tính cũ kỹ và thiếu máy scan chuyên dụng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai huyện Phú Lương; địa điểm thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương. Quy định 4 nội dung nghiên cứu chính từ đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng hệ thống dữ liệu cũ, hiệu quả vận hành dữ liệu số trên VBDLIS đến đề xuất giải pháp nhân rộng. Xác lập cụ thể quy trình thu thập số liệu thứ cấp, phân tích thống kê và phương pháp mô hình hóa dữ liệu không gian.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Đặc điểm địa bàn: Huyện Phú Lương có diện tích tự nhiên 35.071 ha (đất nông nghiệp 28.974 ha, phi nông nghiệp 5.846 ha, chưa sử dụng 251 ha); dân số trên 104.000 người với 9 dân tộc anh em; có 15 đơn vị hành chính cấp xã (13 xã, 2 thị trấn).
  • Hiện trạng dữ liệu trước chuyển đổi: Bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000 được thành lập từ năm 1998–2004 tại 15/15 xã với tổng số 1.435 tờ (1.107 tờ tỷ lệ 1/1000; 300 tờ tỷ lệ 1/2000; 4 tờ tỷ lệ 1/5000; 24 tờ tỷ lệ 1/10.000). Tổng số thửa đất trên bản đồ đưa vào xây dựng cơ sở dữ liệu là 294.703 thửa; trong đó có 232.xxx thửa đã được cấp GCN (gồm 83.358 thửa cấp đơn lẻ loại A, 149.xxx thửa cấp chung loại C) và 17.xxx thửa chưa cấp GCN (loại E).
  • Hạn chế của phần mềm ViLIS 2.0: Mặc dù ViLIS 2.0 tích hợp 15 chức năng kê khai đăng ký và 21 chức năng quản lý biến động, hệ thống chỉ hỗ trợ giải quyết trên từng giấy chứng nhận đơn lẻ, thiếu tính năng luân chuyển hồ sơ điện tử liên thông giữa các bộ phận.
  • Hiệu quả vận hành hệ thống VBDLIS: Tích hợp thành công phần mềm Một cửa điện tử của Sở TNMT với VBDLIS; thực hiện số hóa toàn bộ kho hồ sơ gốc; rút ngắn bước luân chuyển (bỏ bước 5 trung gian khi luân chuyển thông tin sang cơ quan thuế); cập nhật chỉnh lý biến động đồng bộ tức thời ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) từ một điểm cập nhật duy nhất tại cấp huyện; kết nối luân chuyển hồ sơ điện tử liên thông với Chi cục Thuế huyện Phú Lương.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong 02 năm vận hành CSDL

Trong 02 năm vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trên phần mềm VBDLIS, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương đã tiếp nhận, giải quyết và số hóa toàn diện hồ sơ địa chính trên địa bàn 15 xã/thị trấn:

STT Đơn vị hành chính (Xã/Thị trấn) Tổng số hồ sơ tiếp nhận Số hồ sơ kỳ trước chuyển qua Số hồ sơ mới tiếp nhận Tổng số đã giải quyết Đã giải quyết: Đúng hạn Đã giải quyết: Quá hạn Số hồ sơ đang giải quyết
1 Xã Động Đạt 754 15 739 742 740 2 12
2 Xã Cổ Lũng 860 14 846 844 841 3 16
3 Xã Vô Tranh 841 10 831 824 822 2 17
4 Xã Yên Lạc 614 11 603 600 598 2 14
5 Xã Tức Tranh 947 12 935 933 931 2 14
6 Xã Yên Đổ 646 10 636 631 629 2 15
7 Xã Hợp Thành 439 12 427 430 428 2 9
8 Xã Phấn Mễ 956 10 946 931 926 5 25
9 Thị trấn Đu 1.520 83 1.437 1.439 1.432 7 81
10 Xã Ôn Lương 546 10 536 540 540 0 6
11 Xã Yên Ninh 712 10 702 700 700 0 12
12 TT. Giang Tiên 885 63 822 835 831 4 50
13 Xã Phủ Lý 412 10 402 400 400 0 12
14 Xã Phú Đô 610 13 597 600 600 0 10
15 Xã Yên Trạch 636 10 626 631 631 0 5
- Tổng cộng 11.378 293 11.085 11.180 11.149 31 298

Số liệu về thực hiện liên thông nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế: Tổng số hồ sơ lập phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính là 7.978 hồ sơ (293 hồ sơ kỳ trước, 7.685 hồ sơ mới); đã giải quyết 7.680 hồ sơ (trong đó 7.649 hồ sơ đúng hạn, 31 hồ sơ quá hạn); đang giải quyết 298 hồ sơ (100% trong hạn).

2. Giải pháp và quy trình tác giả đề xuất

  • Tối ưu hóa quy trình thủ tục: Bỏ qua khâu in sao giấy và giao nhận trung gian (bước số 5) trong quy trình lập phiếu chuyển thông tin địa chính sang Chi cục Thuế; lãnh đạo Chi nhánh ký số và chuyển trực tiếp qua hệ thống mạng sang cơ quan Thuế.
  • Quy trình xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất cấp huyện: Đề xuất quy trình rút gọn trên phần mềm VBDLIS, bỏ qua các bước 2, 3, 4, 5 để chuyển thẳng sang bước 6 phân công cán bộ chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế khi đã có quyết định của UBND huyện.
  • Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin: Bổ sung máy quét (scanner) chuyên dụng phục vụ quét hồ sơ địa chính, nâng cấp cấu hình máy tính trạm xử lý bản đồ và thiết lập cơ chế đồng bộ dữ liệu ngăn chặn giao dịch ngay tại bộ phận Một cửa.
  • Bảo mật và an toàn dữ liệu: Phân quyền quản trị hệ thống chặt chẽ theo 3 cấp, áp dụng chữ ký số chuyên dùng cho văn bản và phiếu chuyển địa chính điện tử.

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về việc chuyển đổi từ phần mềm đơn lẻ (ViLIS 2.0) sang mô hình quản lý cơ sở dữ liệu đất đai tập trung đa mục tiêu (VBDLIS) tại một địa bàn miền núi.
  • Chứng minh tính hiệu quả của mô hình liên thông Một cửa – Đăng ký đất đai – Cơ quan Thuế bằng hệ thống số liệu cụ thể qua 02 năm vận hành thực tế tại 15 đơn vị hành chính cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Các bộ phận chuyên môn thuộc UBND huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện) chưa tham gia trực tiếp vào toàn bộ các bước xử lý trên phần mềm VBDLIS, dẫn đến việc giải quyết một số thủ tục cấp huyện (như chuyển mục đích sử dụng đất) vẫn phải áp dụng quy trình rút ngắn bán thủ công.
    • Bộ phận Một cửa điện tử chưa tích hợp đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngăn chặn giao dịch, dẫn đến việc chưa thể tự động từ chối hồ sơ không hợp lệ ngay tại khâu tiếp nhận ban đầu.
    • Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp (đất rừng) có sự khác biệt về tỷ lệ và thời điểm đo vẽ so với bản đồ địa chính khu dân cư, đòi hỏi phải xử lý tiếp biên phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng kết nối toàn diện phần mềm VBDLIS với tất cả các cơ quan, phòng ban cấp huyện nhằm điện tử hóa 100% quy trình ký duyệt thủ tục đất đai.
    • Nghiên cứu cơ chế tích hợp, chồng xếp cơ sở dữ liệu địa chính với cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bảng giá đất nhằm phục vụ công khai thông tin đất đai đa mục tiêu cho người dân và doanh nghiệp trên không gian mạng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và Môi trường; cán bộ kỹ thuật, lãnh đạo tại các Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Bảng phân tích chi tiết chức năng của phần mềm ViLIS 2.0 (Bảng 4.3 và Bảng 4.4 trong khóa luận); quy trình luân chuyển hồ sơ và lập phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính điện tử liên thông cơ quan Thuế trên VBDLIS; bộ số liệu thực tế về phân loại 294.703 thửa đất và kết quả giải quyết 11.378 hồ sơ địa chính cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án nào là cơ sở trực tiếp cho việc triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại huyện Phú Lương?
Dự án "Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai" (VILG), sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB), được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tại Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/5/2016 và UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 2833/QĐ-UBND ngày 28/10/2016.

2. Trước khi triển khai VBDLIS, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương gặp vướng mắc kỹ thuật nổi bật nào khi chuyển hồ sơ lên tỉnh?
Do không có máy quét (scan) chuyên dụng, cán bộ Chi nhánh phải sử dụng điện thoại di động cá nhân để chụp ảnh hồ sơ giấy, sau đó chỉnh sửa qua phần mềm Photoshop trên máy tính rồi mới tải tệp số lên phần mềm Một cửa điện tử để trình Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh phê duyệt.

3. Quy trình liên thông nghĩa vụ tài chính sang cơ quan Thuế trên phần mềm VBDLIS được rút gọn như thế nào?
Hệ thống loại bỏ hoàn toàn bước số 5 thủ công (in sao, vào sổ giấy và chuyển phát bản giấy); sau khi lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt số phiếu chuyển thông tin địa chính và hồ sơ quét số, hệ thống VBDLIS tự động luân chuyển trực tiếp dữ liệu sang tài khoản của Chi cục Thuế huyện Phú Lương.

4. Sau 02 năm vận hành CSDL trên VBDLIS, kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đất đai tại huyện Phú Lương đạt tỷ lệ như thế nào?
Tổng số tiếp nhận 11.378 hồ sơ (293 hồ sơ kỳ trước, 11.085 hồ sơ mới); đã giải quyết xong 11.180 hồ sơ (trong đó 11.149 hồ sơ đúng hạn, chiếm 99,72% số hồ sơ đã giải quyết; chỉ có 31 hồ sơ quá hạn); 298 hồ sơ đang giải quyết đều nằm trong hạn quy định.

5. Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Chi nhánh có tổng cộng 15 nhân sự, gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 nhân viên Hành chính – Kế toán và 12 cán bộ kỹ thuật, được phân công theo 3 tổ chuyên môn: Tổ giải quyết hồ sơ cấp lần đầu/cấp đổi/biến động, Tổ đo đạc và Tổ hành chính tổng hợp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Long Vũ đã đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý hồ sơ địa chính và hiệu quả của việc chuyển đổi sang cơ sở dữ liệu đất đai dạng số tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc ứng dụng phần mềm VBDLIS theo dự án VILG, huyện Phú Lương đã chuẩn hóa dữ liệu của 294.703 thửa đất, giải quyết thành công 11.180 hồ sơ hành chính và thiết lập quy trình liên thông thuế điện tử đồng bộ. Đề tài cung cấp những cứ liệu thực tiễn có giá trị khoa học cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý dữ liệu đất đai tập trung tại tỉnh Thái Nguyên và các địa phương trên toàn quốc.