Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Dù tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã giảm qua các năm, tình trạng nghèo đói vẫn tập trung lớn ở khu vực nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc, đặc biệt là vùng Tây Bắc với tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 lên tới 25,86% (trong đó tỉnh Điện Biên chiếm 35,22%). Một trong những rào cản lớn nhất đối với các nông hộ nghèo là tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chiếm từ 70% đến 90% tổng số hộ được điều tra theo các số liệu khảo sát xã hội học. Do đó, kênh tín dụng chính sách thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được xác định là công cụ tài chính hỗ trợ người nghèo tạo sinh kế và nâng cao thu nhập.

Xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên là địa bàn miền núi với nền kinh tế thuần nông nghiệp, sản xuất mang tính tự cung tự cấp và tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Năm 2018, toàn xã có 808 hộ nghèo, trong đó phần lớn đã tiếp cận nguồn vốn ưu đãi nhưng quy mô vay còn hạn chế, một số hộ sử dụng vốn chưa đúng mục đích hoặc chưa có phương án kinh doanh khả thi, dẫn đến hiệu quả kinh tế đạt được chưa tương xứng với tiềm năng. Từ bối cảnh thực tiễn đó, khóa luận thực hiện nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo xã Ẳng Cang - huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại địa bàn xã Ẳng Cang, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ và thoát nghèo bền vững.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ẳng Cang.
  2. Đánh giá thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã.
  3. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trên địa bàn xã Ẳng Cang.
  4. Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn vay góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trên địa bàn xã. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. Phạm vi thời gian bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm về nghèo đói, chuẩn nghèo và tín dụng chính sách xã hội:

  • Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020: Áp dụng theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Ở khu vực nông thôn, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Văn bản cũng trích dẫn Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 64 huyện nghèo cả nước.
  • Lý luận về tín dụng hộ nghèo: Xác định bản chất tín dụng ưu đãi phục vụ người nghèo là không vì mục tiêu lợi nhuận, cho vay không cần tài sản thế chấp, thực hiện theo phương thức cho vay trực tiếp hoặc ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
  • Hiệu quả tín dụng: Được xem xét trên hai phương diện là hiệu quả kinh tế (tăng thu nhập, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi, tỷ lệ trả nợ) và hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, gắn kết cộng đồng, xây dựng nông thôn mới).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả phân tích mô hình hoạt động của Ngân hàng Grameen (Bangladesh) và Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Tín dụng Nông nghiệp BAAC (Thái Lan) để rút ra bài học về trợ cấp bù lãi suất, đơn giản hóa thủ tục và gắn tín dụng với đào tạo kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, dân số và tài liệu tín dụng của UBND xã Ẳng Cang và NHCSXH huyện Mường Ảng giai đoạn 2016 - 2018.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra khảo sát): Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi. Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên gồm 60 hộ nghèo tại 9 thôn bản có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% trong tổng số 21 thôn bản của xã, cụ thể:
STT Thôn / Bản Số hộ điều tra
1 Pá Liếng 6
2 Pom Ké 7
3 Huổi Sữa Cuông 7
4 Bản Giảng 7
5 Nong Háng 6
6 Hong Sọt 7
7 Pú Súa 7
8 Bản Sáng 7
9 Bản Hón 6
Tổng 9 thôn bản 60 hộ
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, phân tổ và tổng hợp dữ liệu; phương pháp thống kê so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian; phương pháp chuyên gia phỏng vấn cán bộ chuyên môn; phương pháp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với kinh tế nông nghiệp và tín dụng tại địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ nghèo đói của huyện Mường Ảng và tỉnh Điện Biên còn ở mức cao. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn cùng cấu trúc 5 phần của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Hệ thống hóa các lý thuyết về đói nghèo, chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, phân tích 3 nhóm nguyên nhân dẫn đến đói nghèo (điều kiện tự nhiên/kinh tế - xã hội, nguyên nhân nội tại của nông hộ và biến động kinh tế vĩ mô). Phân tích vai trò, đặc điểm của tín dụng ưu đãi đối với việc xóa đói giảm nghèo và tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào điều kiện Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là hiệu quả vốn vay của hộ nghèo tại xã Ẳng Cang, không gian nghiên cứu tại 21 thôn bản (trọng tâm 9 thôn bản nghèo), thời gian nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2018. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu gồm: nhóm chỉ tiêu hoạt động tín dụng, nhóm chỉ tiêu nhu cầu vốn, nhóm chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn và nhóm chỉ tiêu biến động thu nhập của hộ nghèo. Quy định quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ và các kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng, định tính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ẳng Cang

  • Điều kiện tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.441,02 ha. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 cho thấy: đất nông nghiệp chiếm 4.282,62 ha (78,71%), đất phi nông nghiệp chiếm 415,55 ha (7,64%) và đất chưa sử dụng là 742,85 ha (13,65%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất rừng đặc dụng chiếm 1.331,20 ha (24,47%), đất rừng phòng hộ chiếm 1.050,03 ha (19,30%), đất lúa nước là 230,20 ha (4,23%). Tổng diện tích đất có rừng đạt 2.597,22 ha (chiếm 48% diện tích tự nhiên). Địa hình phức tạp, dốc từ Bắc xuống Tây, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 20°C, lượng mưa trung bình 800 mm/năm.
  • Tình hình dân số và nhân khẩu: Cơ cấu dân tộc gồm người Thái (86,67%), người Mông (13,07%) và người Kinh (dưới 1%). Toàn xã có 2.572 người trong độ tuổi lao động; trong đó lao động qua đào tạo là 69 người, lao động chưa qua đào tạo chiếm đa số với 72 người có trình độ sơ cấp hoặc làm nông nghiệp thuần túy.
  • Cơ cấu kinh tế và sản xuất: Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 257,578 tỷ đồng (năm 2016) lên 290,680 tỷ đồng (năm 2017) và đạt 323,363 tỷ đồng (năm 2018). Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2018 phân bổ: ngành nông lâm thủy sản chiếm 60,80% (196,684 tỷ đồng), công nghiệp - xây dựng chiếm 15,85% (51,322 tỷ đồng), thương mại - dịch vụ chiếm 23,35% (75,357 tỷ đồng). Trong nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm tỷ trọng 79,80% (156,966 tỷ đồng) và chăn nuôi chiếm 20,20% (39,718 tỷ đồng).
  • Tình hình trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2016 - 2018:
    • Cây lúa: Diện tích tăng từ 194 ha (năm 2016) lên 240 ha (năm 2018), năng suất ổn định 55 - 56 tạ/ha.
    • Cây ngô: Diện tích giảm từ 245 ha (năm 2016) xuống 133 ha (năm 2018), năng suất tăng từ 34 tạ/ha lên 37 tạ/ha.
    • Đàn vật nuôi năm 2018: Trâu có 1.246 con (giảm do cơ giới hóa, người dân bán trâu mua máy cày), bò đạt 1.100 con, đàn gia cầm đạt 11.260 con, dê đạt 700 con và ngựa có 40 con.
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng giá trị sản xuất (triệu đồng) 257.578 290.680 323.363
- Nông lâm ngư nghiệp - thủy sản (%) 63,40 60,85 60,80
- Công nghiệp - xây dựng (%) 15,40 15,30 15,85
- Thương mại - dịch vụ (%) 21,20 23,85 23,35
Diện tích cây lúa (ha) 194 200 240
Năng suất lúa (tạ/ha) 55,00 56,00 56,00
Diện tích cây ngô (ha) 245 198 133
Đàn trâu (con) 1.340 1.300 1.246

2. Thực trạng vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các tổ chức đoàn thể

Năm 2018, xã có 808 hộ nghèo, trong đó 703 hộ đang vay vốn tại NHCSXH chi nhánh huyện Mường Ảng và 105 hộ chưa vay do chưa có phương án sản xuất hoặc sợ không trả được nợ. Kết quả cho vay ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể giai đoạn 2016 - 2018 đạt 165 hội viên với tổng dư nợ 3,1 tỷ đồng:

  • Hội Nông dân: 60 hội viên vay 1.200 triệu đồng.
  • Hội Phụ nữ: 45 hội viên vay 900 triệu đồng.
  • Hội Cựu chiến binh: 40 hội viên vay 800 triệu đồng.
  • Đoàn Thanh niên: 20 hội viên vay 200 triệu đồng.

Về mục đích sử dụng nguồn vốn của 165 hội viên:

  • Đầu tư sản xuất kinh doanh: 80 người với 1.890 triệu đồng (chiếm 61% tổng vốn).
  • Chi phí học tập, học nghề: 50 người với 640 triệu đồng (chiếm 21% tổng vốn).
  • Làm nhà và sửa chữa nhà ở: 35 người với 570 triệu đồng (chiếm 18% tổng vốn).
Tổ chức đoàn thể Số người vay Vốn làm nhà (triệu đ) Vốn học tập (triệu đ) Vốn sản xuất (triệu đ) Tổng vốn vay (triệu đ)
Hội Cựu chiến binh 40 200 (10 người) 200 (15 người) 400 (15 người) 800
Hội Phụ nữ 45 150 (10 người) 100 (10 người) 650 (25 người) 900
Đoàn Thanh niên 20 20 (3 người) 40 (7 người) 140 (10 người) 200
Hội Nông dân 60 200 (12 người) 300 (18 người) 700 (30 người) 1.200
Tổng cộng 165 570 (35 người) 640 (50 người) 1.890 (80 người) 3.100

3. Phân tích năng lực sản xuất của 60 hộ nghèo điều tra

  • Nhân khẩu và lao động: Quy mô nhân khẩu bình quân đạt 3,80 người/hộ; số lao động bình quân là 2,17 lao động/hộ; tỷ lệ gánh nặng phụ thuộc là 1,75 nhân khẩu/lao động. Trình độ học vấn của chủ hộ: tiểu học chiếm 33,33%, trung học cơ sở chiếm 40,00% và trung học phổ thông chiếm 26,67%. Trình độ dân trí hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và xây dựng phương án sử dụng vốn.
  • Tình trạng đất đai của hộ điều tra: Tổng diện tích đất của 60 hộ là 214.640 m2. Trong đó: đất lâm nghiệp chiếm 87.400 m2 (chủ yếu trồng cây keo), đất trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm 15.480 m2 (7,22%), đất chăn nuôi chiếm 5.780 m2 (2,70%), đất thủy sản chiếm 4.640 m2 (2,17%). Đất vườn của các hộ còn mang tính chất vườn tạp, chưa được đầu tư thâm canh hiệu quả.

Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo

Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao chất lượng bình xét đối tượng vay vốn tại cơ sở thôn bản.
  • Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật canh tác, hướng dẫn hộ nghèo lập dự án sản xuất khả thi trước khi giải ngân.
  • Đa dạng hóa các chương trình tín dụng, điều chỉnh mức vay và thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi dài ngày.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn sau khi giải ngân của các tổ chức nhận ủy thác nhằm hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động tín dụng ưu đãi tại xã Ẳng Cang giai đoạn 2016 - 2018:

  • Kết quả thực nghiệm: Tổng hợp số liệu chính xác về quy mô kinh tế địa phương với tổng giá trị sản xuất đạt 323,363 tỷ đồng năm 2018, tốc độ tăng trưởng ổn định trên 11%/năm. Số liệu chỉ ra 86,9% số hộ nghèo toàn xã (703/808 hộ) đã tiếp cận vốn tín dụng chính sách. Qua kênh ủy thác đoàn thể, nguồn vốn 3,1 tỷ đồng đã tập trung 61% cho sản xuất trực tiếp, 21% cho giáo dục nghề nghiệp và 18% cho cải thiện nhà ở.
  • Giải pháp đề xuất: Hệ thống hóa các giải pháp đồng bộ từ khâu bình xét, giải ngân, chuyển giao kỹ thuật đến giám sát sử dụng vốn, phù hợp với đặc thù trình độ học vấn của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương (86,67% người Thái, 13,07% người Mông).
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa các nguồn lực nông hộ (lao động, đất đai, học vấn) với hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH tại một xã miền núi đặc thù của huyện Mường Ảng; chỉ ra các điểm nghẽn về trình độ quản lý kinh tế hộ và cơ cấu sử dụng đất làm cơ sở điều chỉnh chính sách tín dụng vi mô tại địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát sơ cấp tại 60 hộ nghèo thuộc 9 thôn bản của xã Ẳng Cang trong năm 2018; nguồn dữ liệu tín dụng tập trung chủ yếu vào kênh ủy thác của 4 tổ chức đoàn thể xã hội. Chưa mở rộng đối chứng với nhóm hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo lâu năm trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra trên quy mô toàn bộ các xã thuộc huyện Mường Ảng; phân tích định lượng sâu hơn các yếu tố tác động đến khả năng hoàn trả nợ và mức độ gia tăng thu nhập ròng của hộ nghèo sau chu kỳ vay vốn trung và dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích kinh tế hộ, thiết kế phiếu điều tra nông thôn và ứng dụng ma trận SWOT trong nghiên cứu địa phương.
  • Cơ quan quản lý và tổ chức tín dụng: Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyện Mường Ảng, cán bộ tín dụng chính sách và chính quyền xã Ẳng Cang có thể sử dụng các số liệu về cơ cấu sử dụng vốn, nhu cầu vay và tỷ lệ phụ thuộc lao động để xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu tín dụng sát với nhu cầu thực tế của từng thôn bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế xã Ẳng Cang giai đoạn 2016 - 2018 chuyển dịch theo xu hướng nào? Tổng giá trị sản xuất của xã tăng từ 257,578 tỷ đồng (2016) lên 323,363 tỷ đồng (2018). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản từ 63,40% xuống 60,80%, đồng thời tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng từ 15,40% lên 15,85% và thương mại - dịch vụ từ 21,20% lên 23,35%. Ngành nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo trong cơ cấu kinh tế địa phương.

2. Tổng dư nợ và số hội viên vay vốn qua các tổ chức đoàn thể tại xã là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2016 - 2018, có 165 hội viên thuộc 4 tổ chức đoàn thể tham gia vay vốn với tổng số tiền 3,1 tỷ đồng. Trong đó, Hội Nông dân có 60 người (1,2 tỷ đồng), Hội Phụ nữ có 45 người (900 triệu đồng), Hội Cựu chiến binh có 40 người (800 triệu đồng) và Đoàn Thanh niên có 20 người (200 triệu đồng).

3. Cơ cấu sử dụng nguồn vốn vay của các hội viên tập trung vào những mục đích nào? Nguồn vốn vay được phân bổ vào 3 mục đích chính: Đầu tư sản xuất kinh doanh chiếm 61% (80 người với 1.890 triệu đồng); Chi phí học tập, học nghề chiếm 21% (50 người với 640 triệu đồng); Làm và sửa chữa nhà ở, mua sắm vật dụng chiếm 18% (35 người với 570 triệu đồng).

4. Đặc điểm về nhân khẩu và trình độ học vấn của 60 hộ nghèo được khảo sát như thế nào? Bình quân mỗi hộ có 3,80 nhân khẩu và 2,17 lao động; tỷ lệ phụ thuộc là 1,75 nhân khẩu/lao động. Về học vấn của chủ hộ: 33,33% có trình độ tiểu học, 40,00% có trình độ trung học cơ sở và 26,67% đạt trình độ trung học phổ thông.

5. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Ẳng Cang năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.441,02 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 78,71% (4.282,62 ha), đất chưa sử dụng chiếm 13,65% (742,85 ha) và đất phi nông nghiệp chiếm 7,64% (415,55 ha). Diện tích đất có rừng đạt 2.597,22 ha, chiếm 48% diện tích toàn xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Lả đã phản ánh thực trạng kinh tế nông hộ và hoạt động tín dụng chính sách tại xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định vốn vay NHCSXH đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sản xuất, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ phân tích thực tế về trình độ lao động, tư liệu sản xuất và cơ cấu mùa vụ, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu.