Đánh giá hiệu quả vay vốn của các hộ nghèo tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả vay vốn của các hộ nghèo tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, phân tích tác động tài chính vi mô.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Bố cục của khóa luận

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Quan điểm về đói nghèo và chuẩn đói nghèo

2.2. Chuẩn mực và chỉ tiêu đánh giá đói nghèo

2.3. Hiệu quả kinh tế

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.5. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nước

2.6. Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam trước chuẩn nghèo 2011-101515

2.7. Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.7. Phương pháp chọn mẫu

3.8. Phương pháp quan sát

3.9. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

3.10. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

3.11. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Tình hình kinh tế xã hội

4.4. Thực trạng nghèo đói tại phường Tân Giang - TP Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng

4.5. Tổng quan về vấn đề nghèo đói ở tỉnh Cao Bằng

4.6. Nguyên nhân và những yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo

4.7. Tình hình vay vốn tại phường Tân Giang

4.8. Tình hình tổ chức vay vốn tại phường

4.9. Thực trạng vay vốn của người dân trong 2 năm (2013-2014)

4.10. Tình hình vay vốn thông qua các tổ chức đoàn thể của các hộ nghèo vay vốn

4.11. Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra tại phường Tân Giang

4.12. Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra

4.13. Hiệu quả về kinh tế

4.14. Hiệu quả về xã hội

4.15. Đánh giá của hộ điều tra về việc vay vốn

4.16. Những khó khăn tồn tại trong việc sử dụng vốn vay

5. PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP

5.1. Một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả vốn vay giảm nghèo

5.2. Đối với các tổ chức đoàn thể cho vay vốn

5.3. Đối với hộ nghèo đi vay vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tình hình vay vốn cho hộ nghèo tại phường Tân Giang

Phường Tân Giang, thuộc thành phố Cao Bằng, là một trong những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao. Việc vay vốn cho hộ nghèo tại đây đã trở thành một chính sách quan trọng nhằm giảm nghèophát triển kinh tế. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại phường Tân Giang vẫn còn ở mức đáng lo ngại, với nhiều hộ gia đình gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Chính sách vay vốn từ các tổ chức tín dụng, đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội, đã giúp nhiều hộ nghèo có cơ hội cải thiện đời sống. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả của các chương trình vay vốn này vẫn cần được thực hiện để xác định tác động thực sự của nó đến cuộc sống của người dân.

1.1. Tình hình kinh tế xã hội tại phường Tân Giang

Phường Tân Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều hộ nghèo do thiếu vốn và kiến thức sản xuất. Chính sách vay vốn đã được triển khai nhằm hỗ trợ các hộ nghèo, giúp họ có thêm nguồn lực để đầu tư vào sản xuất. Tuy nhiên, nhiều hộ vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả. Việc đánh giá tác động của các chương trình vay vốn đến đời sống của người dân là cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp.

II. Đánh giá hiệu quả vay vốn cho hộ nghèo

Việc đánh giá hiệu quả vay vốn cho hộ nghèo tại phường Tân Giang cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Đầu tiên, cần xem xét mức độ cải thiện thu nhập của các hộ sau khi vay vốn. Nhiều hộ đã có thể tăng thu nhập nhờ vào việc đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. Thứ hai, cần đánh giá sự thay đổi trong điều kiện sống của các hộ nghèo. Việc vay vốn không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn cải thiện điều kiện sinh hoạt, giáo dục và y tế cho các hộ gia đình. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng vốn vay, đặc biệt là đối với những hộ có hoàn cảnh khó khăn hơn.

2.1. Tác động kinh tế

Tác động kinh tế từ việc vay vốn cho hộ nghèo tại phường Tân Giang thể hiện rõ qua việc tăng trưởng thu nhập. Nhiều hộ đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, từ đó tạo ra nguồn thu nhập ổn định. Theo khảo sát, khoảng 60% hộ vay vốn đã có sự cải thiện rõ rệt về thu nhập sau một năm sử dụng vốn. Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ không thể sử dụng vốn vay một cách hiệu quả do thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất.

III. Những khó khăn trong việc vay vốn

Mặc dù chương trình vay vốn đã mang lại nhiều lợi ích cho hộ nghèo, nhưng vẫn tồn tại nhiều khó khăn. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc thiếu thông tin và kiến thức về cách sử dụng vốn vay. Nhiều hộ không biết cách lập kế hoạch sản xuất, dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả. Bên cạnh đó, một số hộ còn gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay do thu nhập không ổn định. Điều này dẫn đến tình trạng nợ nần chồng chất, ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống của các hộ gia đình.

3.1. Thiếu thông tin và kiến thức

Thiếu thông tin và kiến thức về vay vốn là một trong những rào cản lớn đối với hộ nghèo tại phường Tân Giang. Nhiều hộ không nắm rõ các quy trình vay vốn, lãi suất và cách thức hoàn trả. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng tối đa nguồn vốn vay. Các tổ chức tín dụng cần có những chương trình đào tạo và hỗ trợ để giúp người dân hiểu rõ hơn về quy trình vay vốn và cách sử dụng vốn hiệu quả.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn

Để nâng cao hiệu quả của việc vay vốn cho hộ nghèo, cần có những giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về chính sách vay vốn và cách sử dụng vốn. Thứ hai, các tổ chức tín dụng cần xây dựng các chương trình hỗ trợ kỹ thuật cho người vay, giúp họ lập kế hoạch sản xuất và quản lý tài chính. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và tổ chức xã hội trong việc triển khai các chương trình vay vốn, nhằm đảm bảo rằng nguồn vốn đến đúng đối tượng cần hỗ trợ.

4.1. Tăng cường tuyên truyền và giáo dục

Tăng cường tuyên truyền và giáo dục về vay vốn là một trong những giải pháp quan trọng. Các tổ chức cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để cung cấp thông tin cho người dân về các chương trình vay vốn, lãi suất và cách sử dụng vốn hiệu quả. Điều này sẽ giúp người dân có thêm kiến thức và tự tin hơn trong việc vay vốn và đầu tư vào sản xuất.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả vay vốn của các hộ nghèo tại phường tân giang thành phố cao bằng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. - Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn. - Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. - Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

- Phần 5: Các giải pháp. e 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2. Quan điểm về đói nghèo và mức chuẩn đói nghèo 2. Quan điểm đói nghèo trên thế giới Khái niệm về đói nghèo được đưa ra tại hội nghị bàn về nghèo đói ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 đưa ra khái niệm như sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) lại tách riêng đói và nghèo thành hai khái niệm riêng: - Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. - Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Liên hợp Quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèo như sau: - Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu.

Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục. Ngoài những nhu cầu cơ bản trên, cũng có ý kiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng. e 6 - Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng và ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối phát triển theo không gian và thời gian nhất định tuỳ thuộc vào mức sống chung của xã hội.

Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định 2. Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam Nhìn chung, quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam khá tương đồng với những định nghĩa về đói nghèo được thừa nhận rộng rãi hiện nay trên thế giới. Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993.Tương tự định nghĩa đói nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định.

Như vậy, đói nghèo ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục, y tế mà ở cả phương diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thương, ít có khả năng tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân. Chuẩn mực và chỉ tiêu đánh giá đói nghèo 2. Chuẩn nghèo trên thế giới Thứ nhất là, tiêu chí phát triển con người (HDI) của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP): Tiêu chí này dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản như tuổi thọ dân cư, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bình quân trên đầu người trong năm. e 7 Thứ hai là, tiêu chí đánh giá nghèo theo đường nghèo: Theo đó Ngân hàng Thế giới (WB) phân chia đường nghèo đói theo hai mức là đường nghèo đói lương thực thực phẩm và đường nghèo đói chung.

Thứ ba là, tiêu chí đánh giá nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu cầu cơ bản của con người: Theo tiêu chí này, năm 1997 Ngân hàng thế giới đã đưa ra mức chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương của địa phương so với thế giới để thoả mãn nhu cầu sống, theo đó mức chi tối thiểu tổng quát cho mức nghèo khổ tuyệt đối là 1 USD/người/ngày; mức nghèo là 2 USD/ người/ngày trở xuống cho các nước châu Mỹ Latinh và vùng Caribe; mức 4 USD/người/ngày trở xuống cho những nước Đông Âu. Từ năm 2005, Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã áp dụng mức chuẩn nghèo đối với các nước đang phát triển là 1,25 USD/người/ngày cho chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương thay cho mức chuẩn nghèo trước đó vẫn dùng là mức 1 USD/người/ngày theo mức giá năm 1993. Thứ tư là, tiêu chí đánh giá nghèo theo thu nhập bình quân đầu người: Ngân hàng thế giới đã đưa ra chuẩn nghèo chung cho thế giới là mức thu nhập bình quân dưới 370 USD/người/năm. Bên cạnh đó khi sử dụng chỉ tiêu này các quốc gia thường xác định thu nhập bình quân của hộ gia đình so sánh với thu nhập bình quân đầu người của quốc gia.

Hộ có thu nhập bình quân đầu người ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân của quốc gia được coi là hộ nghèo. Để xác định được ngưỡng đói nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chuẩn mực đói nghèo. Do chuẩn đói nghèo là khái niệm động, nó biến động theo thời gian và không gian nên không thể đưa ra được những chuẩn mực chung cho đói nghèo để áp dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo, mà cần phải có các chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử. Chuẩn nghèo ở Việt Nam Trong thực tế đói nghèo không phải là một khái niệm cố định cho mọi thời kỳ, mọi vùng miền, mọi quốc gia.

Nó là một khái niệm động, do vậy căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra chỉ tiêu về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn. Hiện nay chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Chỉ tiêu này được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy thóc để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu như: Chế độ dinh dưỡng của bữa ăn (kcal/người), mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại.

Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ thực hiện việc điều tra các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn khác nhau. Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các mức chuẩn nghèo trong 3 giai đoạn đầu giai đoạn 1993-1994, gia đoạn 1995-1997, giai đoạn 1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thu nhập nhưng được tính quy đổi bằng gạo (kg/người/tháng) .1: Chuẩn nghèo của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo Dưới 1. Giai đoạn 1993-1994 (Gạo) Dưới mức mức Khu vực nông thôn Kg/người/tháng 8 15 Khu vực thành thị Kg/người/tháng 13 20 2. Giai đoạn 1995-1997 (Gạo) Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Kg/người/tháng 13 20 Vùng thành thị Kg/người/tháng 13 25 e 9 Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo 3.

Giai đoạn 1998-2000 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 45.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 45. Giai đoạn 2001-2005 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 80.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 100.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 150. Giai đoạn 2006-2010 Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng 200.000 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng 260. Giai đoạn 2011-2015 Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng 400.000 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng 500.

Giai đoạn gần đây nhất theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân dưới và đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và dưới và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Vốn Được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại.

Nó có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính.Công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nước ta hiện nay đòi hỏi phải có nhiều vốn, trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định,vốn ngoài nước đóng vai trò chủ đạo. Vốn trong nước bao gồm các tài nguyên thiên nhiên, các tài sản được tích lũy qua nhiều thế hệ, vị trí địa lý,… Việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở kết quả sản xuất, nguồn của nó là lao động thặng dư của người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế.Tăng năng suất lao động xã hội là con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích lũy vốn trong nước.Tín dụng Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dạng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn 2.Lãi suất Là tỷ lệ tổng số tiền phải trả so với số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định.Lãi suất là giá mà người vay phải trả để sử dụng số tiền không thuộc sở hữu của họ và lợi tức của người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu.Hiệu quả kinh tế * Giá trị sản xuất (GO) Là doanh thu (hoặc đầu ra) của từng tác nhân, được tính bằng lượng sản phẩm nhân với đơn giá. Để đơn giản, người ta chỉ xem xét những sản phẩm chính. Trong phân tích ngành hàng, giá trị sản phẩm sẽ được phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân tích kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả vay vốn cho hộ nghèo tại phường Tân Giang, Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các chương trình vay vốn đối với đời sống của hộ nghèo trong khu vực. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tiếp cận nguồn vốn không chỉ giúp cải thiện điều kiện kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính trong việc giảm nghèo bền vững và khuyến khích sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến hỗ trợ người nghèo và phòng ngừa tội phạm, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ công tác xã hội vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ người nghèo tại địa bàn xã viên nội huyện ứng hòa thành phố hà nội, nơi phân tích vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ sử học quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh sơn la 19982015 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách giảm nghèo tại một tỉnh khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở việt nam hiện nay, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của nhóm lao động di trú, một vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và xã hội.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề xã hội quan trọng.