Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng Nông thôn mới là Chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính chiến lược dài hạn nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn, nơi tập trung gần 74% dân số và 60,7% lực lượng lao động xã hội của Việt Nam (tại thời điểm nghiên cứu). Mặc dù nông nghiệp đóng góp khoảng 20% GDP và trên 25% giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước, khu vực nông thôn vẫn đối mặt với nhiều rào cản: thu nhập bình quân của hộ nông dân chỉ bằng 1/3 khu vực đô thị, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và sức ép môi trường gia tăng trong quá trình chuyển dịch kinh tế, hội nhập quốc tế.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và xã Đình Chu (huyện Lập Thạch) nói riêng, việc triển khai Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới gồm 19 tiêu chí đã tạo ra chuyển biến trong diện mạo kinh tế - xã hội địa phương. Trong đó, tiêu chí số 17 (Tiêu chí Môi trường) là một trong những tiêu chí phức tạp, đòi hỏi sự tham gia trực tiếp của cộng đồng và sự đầu tư liên tục về hạ tầng xử lý chất thải, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường và kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường (tiêu chí 17) trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường nông thôn tại địa phương.
  2. Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường đất, nước, không khí, rác thải tại xã Đình Chu.
    • Phân tích tình hình triển khai, mức độ đạt chuẩn của các chỉ tiêu thành phần thuộc tiêu chí 17 (nước sinh hoạt, xử lý chất thải cơ sở sản xuất - kinh doanh - chăn nuôi, nghĩa trang, thu gom rác thải, hệ thống rãnh thoát nước) trên địa bàn 11 thôn.
    • Nhận diện những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nông thôn và kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường (tiêu chí số 17) trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (bao gồm 11 thôn dân cư: Tiền Phong, Tự Do, Kiến Thiết, Phấn Khởi, Đông Sơn, Thái Bình, Ngọc Vị, Trung Kiên, Ái Quốc, Trung Thành, Bắc Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014; các số liệu điều tra hộ dân thực hiện vào tháng 07/2014; chuỗi dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2005 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuyên ngành về môi trường (môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo), ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn), suy thoái môi trường, quản lý môi trường và phát triển bền vững dựa trên Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các định nghĩa học thuật liên quan. Bên cạnh đó, tác giả phân tích khái niệm nông thôn, nội hàm phong trào xây dựng Nông thôn mới và quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn (thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý).

Văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006).
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.
  • Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường.
  • Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp.
  • Quyết định số 3454/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Nghị quyết số 03-NQ/ĐU ngày 30/06/2011 của Đảng ủy xã Đình Chu.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01:2009/BYT (nước ăn uống), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).

Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về xây dựng nông thôn mới được tổng hợp qua 3 mô hình tiêu biểu:

  • Hà Lan: Mô hình kết hợp nông nghiệp công nghệ cao trong nhà kính (sản xuất hoa tulip, hoa hồng, rau quả), ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô và điều khiển khí hậu tự động.
  • Pháp: Mô hình tổ chức kinh tế nông nghiệp theo hình thức hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ rượu vang tại vùng Languedoc-Roussillon (điển hình tại xã Puisserguier).
  • Mỹ: Nông nghiệp cơ giới hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại gắn liền với thị trường xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Đình Chu, báo cáo kết quả hoàn thành xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu (tháng 01/2014) và Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2010 - 2013).
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp $n = 50$ hộ gia đình phân bổ trên địa bàn 11 thôn tại xã Đình Chu trong tháng 07/2014 nhằm khảo sát thực tế việc sử dụng nước, hình thức xử lý nước thải, nhà tiêu, ý thức quản lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), nguồn gây ô nhiễm không khí và lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày.
  • Phương pháp phân tích, chọn lọc và tổng hợp: Phân rã cấu trúc tiêu chí số 17 thành các nhóm chỉ tiêu thành phần, đối chiếu hiện trạng địa phương với quy chuẩn quốc gia.
  • Phương pháp xử lý số liệu và so sánh, đánh giá: Xử lý các biến số thống kê bằng phần mềm văn phòng (Word, Excel) để lập bảng phân bố tần suất, tính toán tỷ lệ phần trăm và biểu diễn trực quan bằng biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại huyện Lập Thạch. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 8 yêu cầu thực hiện khóa luận, ý nghĩa lý luận trong việc củng cố phương pháp đánh giá môi trường cơ sở và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý môi trường tại xã Đình Chu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường, các dạng ô nhiễm và quản lý môi trường nông thôn. Đánh giá kinh nghiệm xây dựng nông thôn tại Hà Lan, Pháp, Hoa Kỳ và chủ trương đổi mới nông thôn tại Việt Nam qua Nghị quyết 26-NQ/TW.

Chương này tổng quan bức tranh môi trường tỉnh Vĩnh Phúc:

  • Chất thải rắn: Lượng phát thải chất thải rắn sinh hoạt nông thôn toàn tỉnh tăng từ 514,3 tấn/ngày (2010) lên 530,46 tấn/ngày (2012), cao hơn nhiều so với đô thị (187,05 tấn/ngày năm 2012). Toàn tỉnh chỉ có 1 bãi rác tập trung tại núi Bông (phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên) nhưng xử lý chôn lấp chưa đạt chuẩn.
  • Nước mặt và nước ngầm: Nước mặt tại Đầm Vạc, sông Cà Lồ bị ô nhiễm hữu cơ (BOD5 vượt tiêu chuẩn 1,5 - 9,4 lần; COD vượt 2 - 15,4 lần). Nước ngầm tại một số điểm có độ pH thấp hoặc chứa hàm lượng Mn, Fe, As, Cd, Pb gia tăng vào mùa khô.
  • Môi trường làng nghề: Ô nhiễm tiếng ồn, nước thải ngâm gỗ tại các làng nghề mộc (Bích Chu, Thanh Lãng, Yên Lạc), khí thải làng nghề rèn (Lý Nhân), dầu mỡ và kim loại nặng tại làng nghề phế liệu (Tề Lỗ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hiện trạng môi trường và kết quả thực hiện tiêu chí số 17 tại xã Đình Chu; địa điểm nghiên cứu tại xã Đình Chu; thời gian thực hiện từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014. Thiết lập đề cương 5 nội dung nghiên cứu chính và mô tả quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu, điều tra 50 phiếu phỏng vấn, phân tích - tổng hợp, xử lý số liệu bằng Excel).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết các phát hiện nghiên cứu thực địa và dữ liệu thống kê quản lý:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Đình Chu

  • Vị trí và địa hình: Xã trung du phía Nam huyện Lập Thạch, diện tích 431,53 ha; phía Bắc giáp xã Tiên Lữ, phía Tây giáp xã Văn Quán và Triệu Đề, phía Nam giáp xã Kim Xá (Vĩnh Tường), phía Đông giáp xã Đồng Ích. Địa hình ven sông Phó Đáy gồm 85% diện tích bằng phẳng (độ dốc $< 3^\circ$), 10% gò đồi và 5% vùng trũng.
  • Khí hậu và tài nguyên: Nhiệt độ trung bình năm 23°C (cao nhất 39°C), độ ẩm trung bình 84%. Đất đai gồm 2 nhóm chính: đất dốc tụ và đất phù sa sông Phó Đáy.
  • Kinh tế - xã hội: Giai đoạn 2001 - 2010 tăng trưởng kinh tế đạt 10,5%. Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 42,6 tỷ đồng (thu nhập bình quân 13,1 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo còn 5,3%; tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ nét từ năm 2005 đến năm 2010: Nông lâm nghiệp - thủy sản giảm từ 73% xuống 51,8%; Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,6% lên 26,1%; Thương mại - dịch vụ tăng từ 13,4% lên 22,1%.
  • Sử dụng đất năm 2010: Đất nông nghiệp chiếm 311,89 ha (72,28% diện tích tự nhiên, gồm đất lúa nước 144,57 ha; đất trồng cây hàng năm khác 97,37 ha; đất cây lâu năm 62,85 ha; đất nuôi trồng thủy sản 7,10 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 88,21 ha (20,44%). Đất chưa sử dụng 5,00 ha.

2. Đánh giá hiện trạng môi trường qua khảo sát hộ dân (n = 50)

  • Môi trường đất và thuốc BVTV: Đất bị ô nhiễm hữu cơ cục bộ do chăn nuôi và dư lượng phân bón, thuốc BVTV. Khảo sát 50 hộ cho thấy 36 hộ (72%) đã thu gom bao bì thuốc BVTV bỏ đúng nơi quy định, 14 hộ (28%) vẫn vứt bừa bãi ra đồng ruộng hoặc kênh mương.
  • Môi trường nước sinh hoạt: 35/50 hộ (70%) sử dụng nước qua bể lọc cát tự xây; 12/50 hộ (24%) sử dụng trực tiếp nước ngầm; 3/50 hộ (6%) để nước tự lắng. Nguồn khai thác chủ yếu là giếng đào và giếng khoan.
  • Hiện trạng nước thải và công trình vệ sinh: 36/50 hộ (72%) xả nước thải vào hệ thống cống rãnh chung, 9/50 hộ (18%) xả tự do ra vườn ao, 5/50 hộ (10%) áp dụng hình thức khác. Về công trình vệ sinh: 39/50 hộ (78%) có hố xí tự hoại; 7/50 hộ (14%) dùng hố xí đất; 4/50 hộ (8%) còn dùng cầu tiêu bờ ao/loại khác; 0% hộ không có nhà vệ sinh.
  • Môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm không khí tại xã gồm: bụi đường làng vào mùa vụ (19/50 hộ, chiếm 38%), bụi do phương tiện giao thông (17/50 hộ, chiếm 34%), khí thải cơ sở sản xuất - nghề mộc/cơ khí (9/50 hộ, chiếm 18%), ý kiến khác (5/50 hộ, chiếm 10%).
  • Lượng phát thải rác sinh hoạt: 32/50 hộ (64%) phát sinh từ 5 - 10 kg rác/ngày; 16/50 hộ (32%) phát sinh $< 5$ kg rác/ngày; 2/50 hộ (4%) phát sinh $> 10$ kg rác/ngày.

3. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu Tiêu chí 17 theo thống kê toàn xã

  • Tỷ lệ sử dụng nước: Toàn xã có 1.794/1.819 hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (đạt 98,63%, vượt chuẩn quy định $\ge 70%$). Tuy nhiên, số hộ dùng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới đạt 49/1.819 hộ (2,69%, chỉ tiêu quy định là 45%).
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 72/72 cơ sở kinh doanh, dịch vụ (100%) và 64/64 cơ sở sản xuất làm nghề (100%) đạt quy định về môi trường, không có cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Nhà tiêu hợp vệ sinh: Toàn xã có 1.716/1.751 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh/hố xí tự hoại (đạt 98%). Số hộ có nhà tắm đạt chuẩn đạt 1.522 hộ (82%).
  • Thu gom rác và thoát nước thải: Thành lập 12 tổ vệ sinh môi trường với 37 lao động, duy trì thu gom 2 buổi/tuần; đưa vào sử dụng bãi chôn lấp rác tập trung diện tích 1.000 m2. Toàn xã có 9 km rãnh thoát nước thải, trong đó đã kiên cố hóa có nắp đậy được 5 km.
  • Quy hoạch nghĩa trang: Từ 14 nghĩa trang nhân dân phân tán, xã quy hoạch lại thành 5 nghĩa trang nhân dân tập trung và 1 nghĩa trang liệt sĩ; trang bị nhà tưởng niệm (15 m2), cổng, tường rào và khu xử lý rác (15 m2).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được sau 3 năm triển khai xây dựng Nông thôn mới tại Đình Chu, khẳng định xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới và đạt chuẩn tiêu chí số 17. Đề xuất kiến nghị với các cấp chính quyền để duy trì kết quả.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh mức độ đạt chuẩn của tiêu chí Môi trường tại xã Đình Chu tính đến thời điểm hoàn thành xây dựng Nông thôn mới:

TT Chỉ tiêu thành phần theo Tiêu chí 17 Quy định chuẩn Hiện trạng thực tế tại xã Đình Chu Đánh giá mức độ đạt
1 Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh $\ge 70%$ 1.794 / 1.819 hộ (98,63%) Đạt
2 Tỷ lệ hộ dùng nước sạch theo quy chuẩn 45% 49 / 1.819 hộ (2,69%) Chưa đạt chuẩn riêng
3 Cơ sở SX-KD đạt chuẩn môi trường 100% 136 / 136 cơ sở (72 kinh doanh, 64 làm nghề) (100%) Đạt
4 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh Đạt chuẩn 1.716 / 1.751 hộ (98,00%) Đạt
5 Tỷ lệ hộ có nhà tắm đạt tiêu chuẩn Đạt chuẩn 1.522 / 1.819 hộ (82,00%) Đạt
6 Hạ tầng thu gom rác thải Có bãi rác tập trung 12 tổ VSMT (37 lao động), 01 bãi rác 1.000 m2 Đạt
7 Hạ tầng rãnh thoát nước thải Quy hoạch đồng bộ 9 km rãnh thoát nước (5 km đã kiên cố có nắp) Đạt một phần hạ tầng
8 Quy hoạch nghĩa trang nhân dân Theo quy hoạch 05 nghĩa trang nhân dân + 01 nghĩa trang liệt sĩ Đạt

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Nhằm duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí Môi trường, tác giả đề xuất 7 giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, đưa chỉ tiêu vệ sinh môi trường vào quy ước làng văn hóa và bình xét thi đua gia đình hàng năm.
  2. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp xả thải bừa bãi, vứt bao bì hóa chất BVTV không đúng quy định.
  3. Hoàn thiện cơ chế chính sách, huy động và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng môi trường (tiếp tục kiên cố hóa 4 km rãnh thoát nước còn lại).
  4. Khuyến khích các hộ chăn nuôi quy mô lớn xây dựng hầm khí sinh học biogas hoặc ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý phân chuồng.
  5. Hỗ trợ người dân cải tạo, nâng cấp bể lọc nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nhằm nâng cao chất lượng nguồn nước ăn uống.
  6. Hoàn thiện quy hoạch thêm 01 nghĩa trang nhân dân phục vụ liên thôn cho 3 thôn Tiền Phong, Tự Do và Kiến Thiết.
  7. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ môi trường cơ sở và trang bị thêm bảo hộ lao động cho 37 công nhân thuộc các tổ vệ sinh môi trường.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về hạ tầng môi trường cấp thôn tại xã Đình Chu trong giai đoạn chuyển đổi nông thôn mới; chỉ ra khoảng cách giữa tỷ lệ nước hợp vệ sinh (98,63%) và tỷ lệ nước sạch thực tế (2,69%), cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác duy trì chuẩn tiêu chí 17 sau giai đoạn công nhận đạt chuẩn.


Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát xã hội học còn hạn chế ($n = 50$ phiếu hộ gia đình trên tổng số 1.819 hộ toàn xã), mang tính đại diện sơ bộ.
    • Nghiên cứu chưa thực hiện lấy mẫu thực địa để phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa - sinh (BOD, COD, kim loại nặng, Coliform) của nguồn nước ngầm, nước mặt và đất tại địa phương mà chủ yếu dựa trên dữ liệu điều tra bằng mắt thường kết hợp số liệu quan trắc thứ cấp của tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa tập trung trong 3 tháng mùa hè năm 2014 nên chưa phản ánh được đầy đủ biến động phát thải rác và chất lượng nước qua các mùa khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng cỡ mẫu điều tra xã hội học và thiết kế phân tầng theo các nhóm đối tượng đặc thù (hộ thuần nông, hộ chăn nuôi quy mô lớn, hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp).
    • Triển khai chương trình quan trắc phân tích chất lượng nước ăn uống (theo QCVN 01:2009/BYT) tại các giếng khoan hộ gia đình và nước thải sau xử lý của hệ thống biogas chăn nuôi tại xã Đình Chu.
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức tự quản vệ sinh môi trường và cơ chế thu phí thu gom, vận chuyển rác thải nông thôn tự chủ tài chính cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn tham khảo phương pháp đánh giá tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
    • Cán bộ quản lý môi trường tại UBND các xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang triển khai hoặc thẩm định kết quả tiêu chí số 17.
  • Hạng mục nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát hộ dân nông thôn về các hành vi môi trường (sử dụng nước, xả thải, xử lý vỏ thuốc BVTV, phân loại rác).
    • Bảng số liệu thống kê chi tiết theo 11 thôn về các chỉ số cấp nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ công tác đối sánh dữ liệu địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch tại xã Đình Chu đạt bao nhiêu theo kết quả khóa luận?

Theo báo cáo hoàn thành Nông thôn mới của xã được trích dẫn trong khóa luận, toàn xã có 1.794/1.819 hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 98,63% (vượt tiêu chuẩn quy định $\ge 70%$). Tuy nhiên, số hộ sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia chỉ có 49 hộ, chiếm tỷ lệ 2,69% (thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu quy định 45%). Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu khai thác từ 1.747 giếng đào và 65 giếng khoan.

2. Tình hình xử lý chất thải tại các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và sản xuất ngành nghề tại xã Đình Chu như thế nào?

Toàn xã có 72 cơ sở kinh doanh, dịch vụ và 64 cơ sở sản xuất, làm nghề (tổng cộng 136 cơ sở). Theo thống kê của địa phương, 100% các cơ sở này đều có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn môi trường, không có cơ sở nào gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tuy nhiên, tác giả ghi nhận hệ thống xử lý tại các cơ sở làng nghề còn thô sơ, quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ và cần tiếp tục đầu tư nâng cấp.

3. Công tác quy hoạch nghĩa trang nhân dân tại xã Đình Chu thay đổi như thế nào sau khi xây dựng Nông thôn mới?

Trước khi xây dựng Nông thôn mới, xã Đình Chu có 14 nghĩa trang nhân dân nằm phân tán tại các thôn và 1 nghĩa trang liệt sĩ. Sau quy hoạch nông thôn mới, xã đã quy hoạch thu gọn lại còn 5 nghĩa trang nhân dân tập trung và 1 nghĩa trang liệt sĩ. Các nghĩa trang này được đầu tư hạ tầng gồm: cổng, nhà tưởng niệm cấp 4 diện tích 15 m2, bệ thờ thắp hương và khu tập kết tiêu hủy rác thải diện tích 15 m2. UBND xã dự kiến quy hoạch thêm 1 nghĩa trang phục vụ 3 thôn Tiền Phong, Tự Do và Kiến Thiết.

4. Kết quả khảo sát 50 hộ dân ghi nhận ý thức xử lý bao bì thuốc BVTV và nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ra sao?

Kết quả điều tra 50 hộ dân tại 11 thôn vào tháng 07/2014 cho thấy:

  • Bao bì thuốc BVTV: Có 36 hộ (72%) gom bỏ đúng nơi quy định tại các thùng chứa ngoài đồng ruộng, nhưng vẫn còn 14 hộ (28%) vứt bừa bãi.
  • Ô nhiễm không khí: 19 hộ (38%) đánh giá nguyên nhân chính là bụi từ đường làng trong ngày mùa vụ; 17 hộ (34%) cho rằng do bụi giao thông vận tải; 9 hộ (18%) do khí thải sản xuất, làng nghề; 5 hộ (10%) do nguyên nhân khác.

5. Hệ thống thu gom rác thải và rãnh thoát nước thải của xã Đình Chu được đầu tư quy mô ra sao?

Xã đã thành lập 12 tổ vệ sinh môi trường với 37 lao động phụ trách thu gom rác thải định kỳ 2 buổi/tuần và quy hoạch bãi rác tập trung diện tích 1.000 m2. Toàn xã có 9 km hệ thống rãnh thoát nước thải theo quy hoạch, trong đó đã cứng hóa và đổ nắp đậy kiên cố được 5 km, còn 4 km chưa được kiên cố hóa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thực hiện tiêu chí số 17 (Tiêu chí Môi trường) trong Chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Thông qua việc kết hợp số liệu thống kê quản lý với kết quả điều tra thực địa 50 hộ dân trên 11 thôn, nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến về hạ tầng thu gom rác, nhà tiêu hợp vệ sinh và quy hoạch nghĩa trang, đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ nước sạch quy chuẩn và công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, làng nghề. Các giải pháp do đề tài đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn giúp địa phương duy trì bền vững kết quả đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.