Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông nghiệp và là không gian sinh tồn của xã hội loài người. Dưới áp lực của sự gia tăng dân số, nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn cùng với quá trình đô thị hóa, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp, dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất và suy giảm tính bền vững trong canh tác. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững là một yêu cầu cấp thiết nhằm thiết lập các phương thức quản lý, bố trí cây trồng tối ưu.

Xã Bản Phùng là một xã vùng cao nằm ở phía Tây huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, có điều kiện tự nhiên đặc thù với địa hình đồi núi dốc bị chia cắt mạnh. Mặc dù địa phương sở hữu tiềm năng lớn về canh tác ruộng bậc thang và phát triển du lịch cảnh quan, thực tiễn quản lý và canh tác đất đai tại xã còn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa khoanh định cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi sang sản xuất hàng hóa còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hoạt động thủy sản và dịch vụ du lịch chưa tương xứng với tiềm năng. Bên cạnh đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có nguy cơ bị chuyển đổi mục đích sang các loại hình khác, trong khi khả năng khai hoang bù đắp quỹ đất canh tác mới gặp nhiều trở ngại về địa hình.

Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang" được thực hiện nhằm xác định 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Xem xét, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên 03 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Đánh giá các loại hình sử dụng đất (LUT) và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính bền vững trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (kinh tế, xã hội, môi trường); các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp thuộc địa giới hành chính xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (gồm 8 thôn: Phủng Cá, Lùng Cẩu, Tô Meo, Na Léng, Cum Pu, Pu Mo, Na Pha, Thống Nhất).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thực địa và tiến hành nghiên cứu từ ngày 28/05/2017 đến ngày 15/09/2017; các chuỗi số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội được tổng hợp đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các văn bản, mô hình tham chiếu

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên quan điểm quản lý đất đai và các lý thuyết kinh tế - sinh thái học:

  • Khái niệm và vai trò của đất nông nghiệp: Tiếp cận định nghĩa theo Luật Đất đai năm 1993, xác định đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động không thể thay thế.
  • Lý thuyết giá trị và hệ thống: Vận dụng luận điểm của C. Mác về quy luật tiết kiệm thời gian và lý thuyết hệ thống trong phân tích hiệu quả kinh tế; xác định bản chất hiệu quả sử dụng đất là tối ưu hóa tỷ lệ giữa giá trị đầu ra và chi phí đầu vào trên một đơn vị diện tích canh tác.
  • Khung đánh giá đất đai của FAO (1976, 1994): Ứng dụng khái niệm Loại hình sử dụng đất chính (Major type of land use) và Loại hình sử dụng đất cụ thể (Land Use Type - LUT), cùng bộ nguyên tắc đánh giá đất đai bền vững dựa trên 03 trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu hiệu quả xã hội kế thừa khung phân tích của Nguyễn Đình Hợi (1993): đảm bảo an ninh lương thực, gia tăng lợi ích nông hộ, giải quyết việc làm, thúc đẩy định canh định cư và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
    • Chỉ tiêu hiệu quả môi trường kế thừa nghiên cứu của Đỗ Nguyên Hải (1999): quản lý đất rừng đầu nguồn, tính bền vững nguồn nước, duy trì độ phì nhiêu của đất và khả năng thích nghi môi trường khi chuyển đổi loại hình sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp định tính và định lượng trong quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ từ Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hoàng Su Phì và UBND xã Bản Phùng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua khảo sát thực địa, phỏng vấn cán bộ địa phương.
    • Điều tra phỏng vấn trực tiếp nông hộ: Thực hiện khảo sát cấu trúc với quy mô mẫu $n = 60$ phiếu hỏi tại các thôn bản trên địa bàn xã Bản Phùng.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả:
    • Tổng giá trị sản xuất: $T = \sum (p_i \cdot q_i)$ (trong đó $q_i$ là năng suất sản phẩm/ha/năm, $p_i$ là đơn giá thị trường).
    • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất trung gian/ha/năm).
    • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$.
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Tổng số công lao động/ha/năm}$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Kiểm tra, tổng hợp và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014, 2015 của Tổng cục Thống kê.
  • Báo cáo hiện trạng sử dụng đất và số liệu thống kê kinh tế - xã hội năm 2017 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Hoàng Su Phì.
  • Số liệu sơ cấp từ 60 phiếu điều tra nông hộ sản xuất nông nghiệp tại xã Bản Phùng năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất nông nghiệp, áp lực suy giảm quỹ đất do gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Tác giả giới thiệu tổng quan địa bàn xã Bản Phùng (diện tích tự nhiên 1.630,46 ha, địa hình đồi núi dốc, dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số), nêu rõ các bất cập trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và khai thác tiềm năng địa phương. Từ đó, xác định rõ 03 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với việc học tập thực tế và định hướng quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đất nông nghiệp và đánh giá hiệu quả sử dụng đất:

  • Khái quát đặc điểm đất nông nghiệp tại Việt Nam: phân bố không đồng đều (vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 67,1% diện tích đất nông nghiệp cả nước; đất phù sa màu mỡ tập trung tại Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long; đất bazan tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên). Năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên cả nước là 33.123.077 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất: điều kiện khí hậu, địa hình thổ nhưỡng, hệ thống cây trồng và các yếu tố kinh tế - xã hội.
  • Tổng quan lịch sử đánh giá đất trên thế giới (quan điểm đánh giá độ phì tự nhiên của Docutraiev; quan điểm đánh giá theo năng suất của Ruanell; hệ thống phân loại đất đai của FAO) và tại Việt Nam.
  • Luận giải các yêu cầu bền vững về kinh tế (tổng giá trị sản phẩm vượt mức bình quân vùng, tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất vay vốn), xã hội (giải quyết việc làm, an ninh lương thực, phù hợp văn hóa bản địa) và môi trường (độ che phủ an toàn sinh thái $>35%$, hạn chế xói mòn, tăng độ phì nhiêu đất).
  • Phân tích xu hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa, phân biệt hai xu hướng nông nghiệp công nghiệp hóa và nông nghiệp sinh thái, cùng mục tiêu phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016–2020 (tăng trưởng 3,5–4%/năm, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42–45%, chuyển dịch lao động nông nghiệp còn khoảng 30%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường tại xã Bản Phùng. Địa bàn khảo sát trải rộng trên 8 thôn bản trong khung thời gian từ 28/05/2017 đến 15/09/2017. Phương pháp luận bao gồm điều tra thứ cấp, khảo sát nhanh có sự tham gia của cộng đồng (RRA/PRA), phỏng vấn 60 hộ gia đình và xây dựng hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu $T, N, H_v, H_{Lđ}$ cùng các tiêu chí đánh giá mức độ che phủ và tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cấu trúc đất đai tại xã Bản Phùng:

Chỉ tiêu / Yếu tố Số liệu và đặc điểm ghi nhận tại xã Bản Phùng
Vị trí - Địa giới Phía Tây huyện Hoàng Su Phì, cách trung tâm huyện 28 km; Bắc giáp Bản Máy, Đông giáp Chiến Phố, Nam giáp Bản Díu và Nà Xỉn, Tây giáp Nà Xỉn
Địa hình Đồi núi dốc, chia cắt mạnh bởi khe suối và dông đồi; đất đồi núi chiếm 60% diện tích
Khí hậu Khí hậu ôn hòa phức tạp, chia 2 mùa: mùa hè (tháng 4–8, mưa nhiều), mùa đông (tháng 9 – tháng 3 năm sau, rét đậm, rét hại, sương muối)
Thổ nhưỡng Nhóm đất Feralit chiếm 95,47% (gồm: đất vàng nhạt trên đá cát Fq: 60,54%; đất đỏ vàng trên đá sét Fs: 14,24%; đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa Fl: 7,50%; đất xám trên đá macma axit Ba: 5,70%); nhóm đất dốc tụ D chiếm 0,83%
Dân số - Dân tộc Dân số 2.149 người (1999), mật độ 126 người/km²; 03 dân tộc chính: La Chí (95%), Nùng (3%), Tày (2%)
Kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế 15,7%/năm; thu nhập bình quân khoảng 150 USD/người; bình quân lương thực 357 kg/người/năm; cơ cấu 2017: nông lâm nghiệp 70%, du lịch 20%, dịch vụ 15%, công nghiệp - TTCN 10%
Chăn nuôi (2017) Đàn trâu: 1.096 con; đàn lợn: 1.973 con; đàn gia cầm: 18.731 con; dê: 967 con; bò: 33 con
Hạ tầng thủy lợi 40 km kênh mương chính; kiên cố hóa 25,5 km (65,16%); hư hỏng, xuống cấp 10,84 km (31,42%)

Hiện trạng sử dụng đất xã Bản Phùng năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.630,46 ha, phân bổ theo các nhóm mục đích:

  • Đất nông nghiệp (NNP): 1.287,21 ha, gồm:
    • Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): 655,56 ha (chiếm 52,08% đất nông nghiệp và 27,9% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây hàng năm chiếm 358 ha (đất trồng lúa: 195,58 ha, đất lúa mùa 190,0 ha với năng suất 56,5 tạ/ha; đất chuyên trồng lúa nước LUC: 45,8 ha; đất cây hàng năm khác: 155 ha); đất trồng cây lâu năm: 631,65 ha; đất nông nghiệp khác: 2,48 ha.
    • Đất lâm nghiệp: 631,65 ha (gồm đất rừng sản xuất: 335,20 ha; đất rừng phòng hộ: 296,45 ha). Tỷ lệ che phủ rừng đạt 46% năm 2010 và 42,1% năm 2013.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): 35,48 ha (đất chuyên dùng: 18,09 ha; đất ở: 17,39 ha).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): 307,77 ha.

Bố trí cây trồng theo địa hình:

  • Vùng đất dốc: Trồng cây ưa cạn, chịu hạn như ngô, sắn, cây ăn quả gần nhà và cây lấy gỗ ở sườn dốc cao.
  • Vùng bãi bồi ven khe suối: Chuyên canh hoa màu, rau họ đậu, ngô, lạc.
  • Vùng ruộng bậc thang, thung lũng: Luân canh lúa - màu; ruộng chủ động nước canh tác 2 vụ, ruộng triền cao thiếu nước chỉ cấy 1 vụ lúa mùa rồi bỏ hóa.

Chương này cũng tổng hợp các bảng phân tích hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$), hiệu quả xã hội (an ninh lương thực, mức độ chấp nhận của hộ) và hiệu quả môi trường (mức độ dùng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) của từng kiểu sử dụng đất nông nghiệp chính để phân cấp và chọn lựa LUT tối ưu.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết các đặc trưng sử dụng đất tại xã Bản Phùng, nêu bật sự cần thiết phải cải tạo đất dốc, khắc phục hiện trạng kênh mương xuống cấp và định hướng các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật canh tác nông - lâm kết hợp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đặc trưng quỹ đất và phân bố thổ nhưỡng: Xác lập cơ cấu đất đai chi tiết của xã Bản Phùng với tổng diện tích 1.630,46 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (1.287,21 ha). Thổ nhưỡng chủ yếu là nhóm đất Feralit (chiếm 95,47%), đặc biệt là đất vàng nhạt trên đá cát (Fq: 60,54%) và đất đỏ vàng trên đá sét (Fs: 14,24%), tầng đất dày trên 50 cm, độ phì trung bình đến khá, thích hợp cho phát triển cây ăn quả, thảo dược và lâm nghiệp.
  • Đánh giá hiện trạng sản xuất: Xác định đất sản xuất nông nghiệp đạt 655,56 ha, cây lương thực chính là lúa mùa (diện tích 190,0 ha, năng suất 56,5 tạ/ha) và ngô. Toàn xã có 40 km kênh mương chính nhưng tỷ lệ xuống cấp lên tới 31,42% (10,84 km), gây thiếu nước cho sản xuất vụ khô và hạn chế khả năng tăng vụ.
  • Phân cấp hiệu quả các loại hình sử dụng đất: Khóa luận chỉ ra rằng các mô hình thâm canh lúa nước 2 vụ tại nơi chủ động nguồn nước và mô hình trồng cây ăn quả/cây đặc sản trên đất dốc đem lại giá trị ngày công ($H_{Lđ}$) và thu nhập thuần ($N$) cao hơn so với mô hình độc canh lúa 1 vụ bỏ hóa hoặc trồng hoa màu truyền thống không đầu tư.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi: Nâng cấp, kiên cố hóa 10,84 km kênh mương bị hư hại để mở rộng diện tích chủ động tưới tiêu, chuyển đổi diện tích ruộng 1 vụ sang luân canh 2 vụ.
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc: Bố trí cây ăn quả đặc sản, cây dược liệu xứ lạnh có giá trị kinh tế cao kết hợp các biện pháp nông lâm kết hợp để giảm thiểu xói mòn rửa trôi đất Feralit.
  • Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Chuyển giao giống mới năng suất cao, hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón đúng liều lượng khuyến cáo nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Gắn nông nghiệp với du lịch sinh thái: Bảo tồn và khai thác cảnh quan ruộng bậc thang phục vụ du lịch, tạo thêm việc làm phi nông nghiệp cho đồng bào dân tộc La Chí.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại một xã vùng cao đặc thù của tỉnh Hà Giang, đóng góp luận cứ phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 3,5 tháng (từ 28/05/2017 đến 15/09/2017), chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ chu kỳ sản xuất nông nghiệp của cả vụ đông - xuân tiếp theo.
    • Dung lượng mẫu khảo sát nông hộ dừng ở mức 60 phiếu, tập trung chủ yếu vào các loại hình cây trồng chính, chưa bao quát sâu từng tiểu vùng sinh thái vi mô giữa các thôn bản xa xôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra theo chuỗi thời gian nhiều năm, theo dõi biến động độ phì và xói mòn đất dưới các tác động canh tác khác nhau, đồng thời tích hợp công nghệ GIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ thích nghi đất đai chi tiết cho từng loại cây trồng đặc sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học các ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Quản lý tài nguyên thiên nhiên và Phát triển nông thôn; cán bộ địa chính, khuyến nông công tác tại các huyện miền núi phía Bắc.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình và công thức đánh giá hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$) kết hợp chỉ tiêu xã hội và môi trường theo khung FAO áp dụng ở quy mô cấp xã.
    • Phương pháp khảo sát, phân loại nhóm đất thổ nhưỡng Feralit và phương thức bố trí cây trồng phân tầng theo độ dốc địa hình miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm phân bố thổ nhưỡng chính của xã Bản Phùng là gì?

Nhóm đất Feralit chiếm ưu thế tuyệt đối với 95,47% diện tích tự nhiên của xã. Trong đó, loại đất chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fq) với 60,54%, tiếp theo là đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm 14,24%, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) chiếm 7,50%, đất xám trên đá macma axit (Ba) chiếm 5,70%. Ngoài ra, nhóm đất sản phẩm dốc tụ (D) chiếm 0,83% phân bố rải rác ven khe suối.

2. Tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại xã Bản Phùng năm 2017 như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Bản Phùng là 1.630,46 ha, phân thành 03 nhóm đất:

  • Đất nông nghiệp: 1.287,21 ha (gồm đất sản xuất nông nghiệp 655,56 ha; đất lâm nghiệp 631,65 ha; đất nông nghiệp khác 2,48 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: 35,48 ha (đất chuyên dùng 18,09 ha; đất ở 17,39 ha).
  • Đất chưa sử dụng: 307,77 ha.

3. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?

Tác giả đã triển khai điều tra phỏng vấn trực tiếp nông hộ với quy mô mẫu là 60 phiếu hỏi trên địa bàn xã Bản Phùng, kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập thông tin về chi phí sản xuất, năng suất, tập quán canh tác và ý thức bảo vệ môi trường.

4. Thực trạng hạ tầng thủy lợi tại xã Bản Phùng tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp?

Toàn xã có 40 km kênh mương chính, trong đó đã kiên cố hóa bằng bê tông được 25,5 km (đạt 65,16%). Tuy nhiên, còn 10,84 km mương (chiếm 31,42%) bị sập, đổ vỡ, đất đá bồi lấp và hư hỏng, dẫn đến việc thiếu nước tưới cục bộ, khiến nhiều diện tích ruộng bậc thang chỉ cấy được 1 vụ lúa mùa rồi phải bỏ hóa vào mùa khô.

5. Khóa luận sử dụng các công thức nào để tính toán hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất?

Hiệu quả kinh tế được tính toán thông qua 04 chỉ tiêu:

  • Tổng giá trị sản phẩm: $T = \sum (p \cdot q)$ (nghìn đồng/ha/năm).
  • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (nghìn đồng/ha/năm).
  • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$ (lần).
  • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Số ngày công lao động/ha/năm}$ (đồng/công).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Linh Ngọc Liễu đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì năm 2017 thông qua việc xử lý số liệu điều tra 60 nông hộ và số liệu thống kê địa chính. Nghiên cứu chỉ ra tiềm năng lớn về nhóm đất Feralit và cảnh quan ruộng bậc thang, đồng thời làm rõ những nút thắt về hạ tầng thủy lợi xuống cấp và cơ cấu sản xuất tự cấp tự túc. Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cây trồng bền vững tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.