Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Trước áp lực gia tăng dân số, nhu cầu lương thực và tốc độ đô thị hóa ngày một nhanh, quỹ đất sản xuất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị thu hẹp diện tích và thoái hóa do tác động của tự nhiên lẫn quá trình canh tác thiếu hợp lý của con người. Đối với một quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp như Việt Nam, việc nghiên cứu, đánh giá mức độ thích ứng và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết nhằm hướng tới nền nông nghiệp bền vững.
Xã Tân Quang là một xã bán sơn địa nằm ở phía Bắc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, có tổng diện tích tự nhiên là 1.252,70 ha và dân số 5.321 người (1.295 hộ). Mặc dù địa phương có vị trí giao thông thuận lợi (nằm trên trục Quốc lộ 2 và là cửa ngõ đi các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần), nguồn lao động dồi dào và điều kiện tự nhiên thích hợp cho nhiều loại cây trồng, song sản xuất nông nghiệp tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức canh tác còn manh mún, chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cơ sở hạ tầng phục vụ tưới tiêu chưa đồng bộ, hiệu quả khai thác đất chưa tương xứng với tiềm năng và diện tích đất chưa sử dụng còn tồn tại. Từ thực tiễn trên, khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, xác định các trở ngại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, bền vững tại xã Tân Quang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của địa phương.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính.
- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất sản xuất nông nghiệp và các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường liên quan trực tiếp đến việc quản lý, canh tác trên đất sản xuất nông nghiệp.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu hiện trạng và tiến hành khảo sát thực địa trong khoảng thời gian từ ngày 15/08/2017 đến ngày 15/11/2017; các mốc số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất được tính đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm khoa học về đất và đánh giá đất đai:
- Định nghĩa đất đai: Vận dụng luận điểm của William về độ phì - khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng; học thuyết phát sinh đất của V. Dokuchaev xem đất là thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố (khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian); khái niệm đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam.
- Khung đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976; 1994): Tiếp cận việc đánh giá đất theo mức độ thích ứng tự nhiên kết hợp với quan điểm phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Dựa trên lý thuyết kinh tế học nông nghiệp của Các Mác, các nhà khoa học Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman (1995), Vũ Thị Phương Thụy (2000), Nguyễn Thị Vòng và cs (2001), Đặng Quang Phán (2010), Tôn Thất Chiểu và cs (1992).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo thống kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017, số liệu kinh tế - xã hội từ UBND xã Tân Quang và các phòng ban chuyên môn thuộc huyện Bắc Quang.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp phát phiếu điều tra nông hộ ngẫu nhiên phân tầng theo mức thu nhập. Tác giả khảo sát tại 08/08 thôn của xã Tân Quang, mỗi thôn tiến hành điều tra 05 phiếu, tổng số mẫu điều tra là 40 hộ.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các số liệu thống kê định lượng; số liệu bản đồ được quét và số hóa phục vụ công tác biên tập trên nền tảng phần mềm Microstation.
- Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả:
- Hiệu quả kinh tế: Tổng giá trị sản xuất ($T = p \times q$), Chi phí sản xuất ($C_{sx}$), Thu nhập thuần ($N = T - C_{sx}$), Hiệu quả đồng vốn ($H_v = T / C_{sx}$), Giá trị ngày công lao động ($H_{Lđ} = N / \text{Tổng số công lao động}$).
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá khả năng đảm bảo an ninh lương thực, mức độ giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nông hộ, tạo sản phẩm hàng hóa và góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá độ che phủ đất, khả năng bảo vệ - cải tạo độ phì của đất và ý thức của người dân trong việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề sử dụng đất bền vững trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là đất sản xuất nông nghiệp, phạm vi khảo sát tại xã Tân Quang trong thời gian 3 tháng (tháng 8 đến tháng 11 năm 2017), đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai, phân hạng đất và vai trò của tài nguyên đất trong nông nghiệp. Tác giả điểm luận các trường phái đánh giá đất trên thế giới: phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô cũ dựa trên năng suất, giá thành và địa tô cấp sai của V. Dokuchaev; phương pháp tham biến áp dụng tại Ấn Độ và vùng nhiệt đới ẩm châu Phi; và quy trình đánh giá đất của FAO (1976). Về thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu diện tích canh tác thế giới, tiềm năng đất nông nghiệp các nước Đông Nam Á (theo FAOSTAT 2004), sự biến động quỹ đất nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015, cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 1991 - 1996 và đặc điểm phân bổ đất đai tỉnh Hà Giang với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tới 83,51% diện tích tự nhiên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực hiện nghiên cứu, các bước thu thập tài liệu hành chính tại UBND xã Tân Quang và cách thức triển khai điều tra 40 hộ dân nông nghiệp tại 8 thôn. Hệ thống công thức toán kinh tế tính toán giá trị sản phẩm, thu nhập thuần, hiệu quả sử dụng vốn và giá trị ngày công lao động được cụ thể hóa làm chuẩn mực so sánh giữa các loại hình canh tác.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Xã Tân Quang nằm ở phía Bắc huyện Bắc Quang, cách trung tâm huyện 14,0 km; có tuyến Quốc lộ 2 chạy qua dài 4,8 km. Địa hình mang tính chất bán sơn địa với 2/3 diện tích là đồi núi, độ cao trung bình khoảng 400 m so với mực nước biển. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm từ 27 - 29°C (cao nhất 38°C, thấp nhất 8°C), độ ẩm trung bình 87%, lượng mưa bình quân 1.991,5 mm/năm (tập trung vào các tháng 6, 7, 8; riêng tháng 7 đạt 542,2 mm). Thủy văn có sông Lô chảy qua với chiều dài 2,8 km và hệ thống 12 con suối lớn nhỏ. Thổ nhưỡng gồm hai nhóm chính: nhóm đất Gley (Gleysols) ở vùng trũng thấp chua, bí, nghèo lân và kali dễ tiêu; nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi có thành phần cơ giới nhẹ, chua, nghèo mùn và dinh dưỡng, dễ bị rửa trôi xói mòn.
Dân số toàn xã có 5.321 người với 1.295 hộ, gồm 13 dân tộc anh em; dân tộc Kinh chiếm 72,6% (944 hộ), dân tộc Hoa chiếm 9,3% (128 hộ), Tày chiếm 6,2% (70 hộ), La Chí chiếm 3,5% (44 hộ). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.784 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 42,75% (1.190 người), tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 23,31% (649 người), thương nghiệp - dịch vụ chiếm 26,94% (750 người) và lao động ngoài địa phương chiếm 7,00% (195 người).
Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Quang năm 2017
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.252,70 ha, cơ cấu phân bổ giữa các nhóm đất như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.058,46 |
84,49 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
497,24 |
39,69 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
223,65 |
17,85 |
| + |
Đất trồng lúa |
LUC |
164,97 |
13,17 |
| + |
Đất trồng cây hàng năm khác |
NHK |
59,68 |
4,76 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
273,59 |
21,84 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
555,40 |
44,34 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RST |
437,70 |
34,94 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
117,70 |
9,40 |
| - |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
0,00 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
5,45 |
0,43 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
180,05 |
14,37 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
49,27 |
3,93 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
DCG |
56,87 |
4,54 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
1,87 |
0,15 |
| 2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
52,19 |
4,17 |
| 2.5 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
2,81 |
0,22 |
| 2.6 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
4,60 |
0,37 |
| 2.7 |
Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
69,47 |
5,55 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
14,19 |
1,13 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
2,75 |
0,22 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
11,44 |
0,91 |
| - |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
1.252,70 |
100,00 |
Các loại hình sử dụng đất (LUT) và năng suất cây trồng
Qua điều tra nông hộ, tác giả phân loại 5 loại hình sử dụng đất (LUT) chính trên địa bàn xã:
- LUT 1: Đất 1 lúa - 1 màu (gồm 4 kiểu sử dụng đất: lúa mùa - ngô đông 138,4 ha; lúa mùa - lạc 127,0 ha; đậu tương - lúa mùa 119,4 ha; lúa mùa - ngô xuân 204,4 ha).
- LUT 2: Đất 2 lúa (kiểu sử dụng đất: lúa xuân - lúa mùa diện tích 162,4 ha; giống lúa đưa vào gieo trồng gồm TH3-3, Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Đắc ưu 11, HTK99, Việt lai 20, Tám thơm).
- LUT 3: Đất 1 lúa (chỉ cấy 1 vụ lúa mùa diện tích 116,4 ha, phụ thuộc nước trời và nước khe, năng suất thấp tại Nghĩa Tân, Mục Lạn, Mỹ Tân).
- LUT 4: Đất chuyên màu cây công nghiệp ngắn ngày (diện tích 110,0 ha canh tác ngô xuân - ngô đông, kết hợp rau vụ đông).
- LUT 5: Đất cây công nghiệp lâu năm (chuyên trồng chè, diện tích điều tra thống kê cây trồng mới là 2,0 ha; trên toàn xã cây chè chiếm diện tích lớn tại Mục Lạn, Xuân Hòa, Vinh Quang).
Năng suất và sản lượng một số cây trồng chính năm 2017:
| STT |
Loại cây trồng |
Diện tích gieo trồng (ha) |
Diện tích cho sản phẩm (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| 1 |
Lúa xuân |
46,0 |
22,0 |
54,8 |
252,1 |
| 2 |
Lúa mùa |
116,4 |
43,0 |
58,0 |
675,1 |
| 3 |
Ngô xuân |
88,0 |
88,0 |
39,0 |
343,2 |
| 4 |
Ngô đông |
22,0 |
22,0 |
31,0 |
68,2 |
| 5 |
Lạc |
10,6 |
10,6 |
22,8 |
24,2 |
| 6 |
Đậu tương |
3,0 |
3,0 |
14,7 |
4,4 |
| 7 |
Chè |
2,0 (trồng mới) |
- |
- |
507,4 |
Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất
Kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế trên 1 ha canh tác được tác giả tổng hợp từ số liệu điều tra:
| Loại hình sử dụng đất chính |
Kiểu sử dụng đất |
Giá trị sản xuất (1.000 đ) |
Chi phí sản xuất (1.000 đ) |
Thu nhập thuần (1.000 đ) |
Hiệu quả sử dụng vốn (lần) |
Số công lao động (ngày) |
Giá trị ngày công (1.000 đ/công) |
| LUT 2 lúa |
Lúa xuân - lúa mùa |
95.880 |
47.560 |
48.320 |
2,01 |
193 |
250 |
| LUT 1 lúa - 1 màu |
Ngô xuân - lúa mùa |
98.600 |
35.170 |
35.580 |
2,00 |
182 |
195 |
|
Ngô đông - lúa mùa |
66.350 |
32.900 |
33.450 |
2,02 |
163 |
205 |
|
Đậu tương - lúa mùa |
51.550 |
36.900 |
35.650 |
1,94 |
187 |
190 |
|
Lạc - lúa mùa |
91.300 |
54.370 |
53.930 |
1,70 |
234 |
230 |
| LUT 1 lúa |
Lúa mùa |
49.300 |
24.550 |
24.750 |
2,00 |
190 |
130 |
| LUT Chuyên màu |
Ngô xuân - ngô đông |
38.500 |
18.970 |
19.530 |
2,02 |
139 |
140 |
|
Ngô đông |
17.050 |
8.350 |
8.700 |
2,04 |
116 |
75 |
| LUT Cây CN lâu năm |
Chè |
26.000 |
13.300 |
12.700 |
1,95 |
70 |
180 |
Về mặt kinh tế, kiểu sử dụng đất Lạc - lúa mùa đạt thu nhập thuần cao nhất (53.930.000 đ/ha), tiếp đến là Lúa xuân - lúa mùa (48.320.000 đ/ha). Kiểu sử dụng đất Lúa xuân - lúa mùa mang lại giá trị ngày công cao nhất (250.000 đ/công), tiếp theo là Lạc - lúa mùa (230.000 đ/công). Hiệu quả đồng vốn của các kiểu canh tác dao động từ 1,70 đến 2,04 lần; kiểu chuyên ngô đông đạt 2,04 lần nhưng giá trị ngày công lại thấp nhất (75.000 đ/công). Cây chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản/trồng mới cho thu nhập thuần 12.700.000 đ/ha và giá trị ngày công 180.000 đ/công với mức đầu tư công lao động thấp (70 công/ha).
Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường
- Hiệu quả xã hội: LUT 2 lúa giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo an ninh lương thực và giải quyết việc làm cho lao động địa phương. LUT chuyên màu và cây công nghiệp lâu năm (chè) có ưu thế vượt trội về việc tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ chế biến và trao đổi thị trường.
| STT |
Loại hình sử dụng đất (LUT) |
Giảm tỷ lệ đói nghèo |
Đảm bảo an ninh lương thực |
Thu hút lao động |
Đáp ứng nhu cầu nông hộ |
Sản phẩm hàng hóa |
Đánh giá chung |
| 1 |
LUT 2 lúa (2L) |
*** |
*** |
** |
* |
** |
*** |
| 2 |
LUT 1 lúa - 1 màu (1L-1M) |
** |
** |
** |
** |
** |
** |
| 3 |
LUT 1 lúa (1L) |
** |
* |
** |
* |
** |
** |
| 4 |
Chuyên rau, màu cây CNNN |
*** |
*** |
* |
** |
** |
*** |
| 5 |
Cây công nghiệp (chè) |
*** |
** |
** |
*** |
*** |
*** |
(Quy ước đánh giá: *** Cao; ** Trung bình; * Thấp)
- Hiệu quả môi trường: Các loại hình duy trì thảm phủ xanh quanh năm (cây chè, hệ thống luân canh tăng vụ lúa - màu) có khả năng hạn chế rửa trôi, giữ ẩm và bảo vệ đất tốt hơn đất 1 vụ lúa bỏ hoang vụ đông. Tuy nhiên, việc tăng vụ cũng đi kèm tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học, đòi hỏi phải nâng cao nhận thức người dân về kỹ thuật canh tác sạch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng đất đai xã Tân Quang năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên 1.252,70 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1.058,46 ha (chiếm 84,49%), đất phi nông nghiệp 180,05 ha (14,37%) và đất chưa sử dụng còn 14,19 ha (1,13%).
- Xác định được 5 loại hình sử dụng đất với các kiểu luân canh cụ thể. Chỉ ra rằng LUT 2 lúa (lúa xuân - lúa mùa) và LUT 1 lúa - 1 màu (lạc - lúa mùa) đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cả về thu nhập thuần (48,32 đến 53,93 triệu đồng/ha) và giá trị ngày công lao động (230 đến 250 nghìn đồng/công).
- Chỉ ra các LUT kém hiệu quả kinh tế: LUT 1 lúa phụ thuộc nước trời (thu nhập thuần 24,75 triệu đồng/ha) và chuyên ngô đông (thu nhập thuần 8,7 triệu đồng/ha).
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Giải pháp quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu: Giảm diện tích LUT 1 lúa bấp bênh sang trồng màu hoặc chuyển sang mô hình lúa - màu tại những chân đất có thể cấp nước; mở rộng diện tích thâm canh giống chè cành mới tại các thôn có thế mạnh đồi rừng (Mục Lạn, Xuân Hòa, Vinh Quang).
- Giải pháp kỹ thuật và cơ sở hạ tầng: Tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu từ sông Lô và 12 con suối; đưa các bộ giống lúa lai, lúa thuần chất lượng cao (TH3-3, Nhị ưu 838, Tám thơm) và giống ngô lai (NK66, NK4300, HN88) vào sản xuất đại trà.
- Giải pháp chính sách và xã hội: Tăng cường tập huấn khuyến nông, hỗ trợ vốn vay sản xuất hàng hóa, liên kết với các cơ sở chế biến chè, chế biến gỗ trên địa bàn để bao tiêu sản phẩm nông - lâm sản cho nông dân.
Đóng góp của khóa luận:
- Bổ sung hệ thống dữ liệu điều tra thực nghiệm chi tiết về chi phí, thu nhập và ngày công lao động của các hộ canh tác nông nghiệp tại một xã miền núi cụ thể của tỉnh Hà Giang.
- Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền xã Tân Quang và phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Bắc Quang xem xét điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và cơ cấu cây trồng nông nghiệp giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô điều tra mẫu sơ cấp còn hẹp: Mới thực hiện điều tra 40 phiếu nông hộ (5 phiếu/thôn tại 8 thôn), dẫn đến dung lượng mẫu đối với một số mô hình chuyên canh chưa thực sự lớn.
- Thời gian khảo sát thực tế tập trung trong thời lượng 3 tháng (từ giữa tháng 8 đến tháng 11 năm 2017), do đó các số liệu về vụ xuân và cây trồng lâu năm chủ yếu thu thập hồi cố qua trí nhớ của nông dân và báo cáo thứ cấp.
- Đánh giá hiệu quả môi trường mới dừng lại ở việc quan sát định tính (tỷ lệ che phủ, thói quen dùng thuốc BVTV) chứ chưa tiến hành lấy mẫu phân tích hóa học nông hóa thổ nhưỡng (dư lượng hóa chất, độ phì, kim loại nặng).
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với dung lượng mẫu lớn hơn, đại diện đầy đủ cho các phân khúc thu nhập và các nhóm tiểu vùng sinh thái khác nhau trong huyện.
- Thực hiện quan trắc, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học của đất đối với từng loại hình canh tác qua nhiều năm liên tục để đánh giá chính xác mức độ suy thoái hoặc bồi dưỡng độ phì đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Nông nghiệp học: Tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế mẫu phiếu điều tra nông hộ và phương pháp xử lý số liệu kinh tế sử dụng đất.
- Cán bộ quản lý địa chính, nông nghiệp cấp xã, huyện: Dùng làm tài liệu đối chiếu khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hàng năm tại các xã có điều kiện địa hình bán sơn địa tương tự khu vực Bắc Quang, Hà Giang.
- Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất: Phương pháp tiếp cận kết hợp đánh giá kinh tế - xã hội (bảng tính chi phí và thu nhập trên 1 ha canh tác) tại mục 4.3 và bảng mô tả đặc tính các loại hình sử dụng đất tại mục 4.2.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Tân Quang có bao nhiêu loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính và loại hình nào đạt thu nhập thuần cao nhất?
Xã có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) chính: (1) Đất 1 lúa - 1 màu, (2) Đất 2 lúa, (3) Đất 1 lúa, (4) Đất chuyên màu cây công nghiệp ngắn ngày, và (5) Đất cây công nghiệp lâu năm (chè). Trong đó, kiểu sử dụng đất Lạc - lúa mùa thuộc LUT 1 lúa - 1 màu đạt thu nhập thuần cao nhất với 53.930.000 đồng/ha/năm, tiếp đến là kiểu sử dụng Lúa xuân - lúa mùa thuộc LUT 2 lúa đạt 48.320.000 đồng/ha/năm.
2. Tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Tân Quang năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.252,70 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 1.058,46 ha (84,49%), đất phi nông nghiệp là 180,05 ha (14,37%) và đất chưa sử dụng còn 14,19 ha (1,13% gồm đất bằng chưa sử dụng 2,75 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 11,44 ha).
3. Tại sao kiểu sử dụng đất 1 lúa mùa đơn thuần lại bị đánh giá là kém hiệu quả nhất?
Kiểu sử dụng 1 lúa mùa canh tác chủ yếu trên đất chân đồi, phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời và nước khe chảy rỉ rả, năng suất lúa thấp. Tổng giá trị sản xuất chỉ đạt 49.300.000 đồng/ha, chi phí 24.550.000 đồng/ha, mang lại thu nhập thuần 24.750.000 đồng/ha và giá trị ngày công lao động thấp (130.000 đồng/công), bỏ trống đất trong hầu hết thời gian còn lại của năm.
4. Dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng cách nào và cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu điều tra nông hộ ngẫu nhiên phân tầng theo mức thu nhập. Tác giả tiến hành điều tra trên toàn bộ 08 thôn của xã Tân Quang, mỗi thôn khảo sát 05 hộ, tổng số mẫu thu được là 40 phiếu điều tra hợp lệ.
5. Cây chè tại xã Tân Quang có đặc điểm phát triển và đóng góp kinh tế - xã hội ra sao trong năm 2017?
Năm 2017, diện tích chè được tác giả thống kê trồng mới là 2,0 ha (sản lượng chè búp toàn xã thu được đạt 507,4 tấn). Đây là cây trồng lâu năm cho giá trị ngày công lao động khá (180.000 đồng/công) và tiêu tốn ít công chăm sóc (70 công/ha), có tiềm năng hàng hóa rất lớn gắn với các cơ sở chế biến chè tại các thôn Mục Lạn, Xuân Hòa, Vinh Quang.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Linh Phương đã phản ánh chi tiết hiện trạng tài nguyên đất đai và đánh giá có căn cứ thực nghiệm hiệu quả kinh tế, xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tân Quang năm 2017. Kết quả nghiên cứu chứng minh các mô hình thâm canh luân canh (lúa - lạc, lúa xuân - lúa mùa) vượt trội về hiệu quả tài chính và ngày công so với phương thức độc canh lúa hoặc ngô truyền thống. Các số liệu và giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đề xuất trong văn bản là nguồn dữ liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp tại địa phương.