Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là nhiệm vụ mang tính chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại Việt Nam. Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên là 14.400,30 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 58,65% tương đương 8.445,37 ha. Tuy nhiên, việc giao đất theo Nghị định 64/CP trước đây với nguyên tắc bình quân chia đều đã dẫn đến tình trạng mỗi hộ gia đình sở hữu từ 8 đến 15 thửa ruộng nhỏ lẻ nằm rải rác ở nhiều xứ đồng khác nhau. Tình trạng manh mún này khiến hệ thống bờ bao ngăn cách chiếm mất khoảng 2,4% đến 4% tổng diện tích canh tác, làm gia tăng chi phí sản xuất và cản trở việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện sự thay đổi của các loại hình sử dụng đất và quyết định sản xuất của hộ nông dân sau quá trình thực hiện chính sách dồn thửa đổi ruộng. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc đo lường hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình canh tác, đồng thời nhận diện các rào cản thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quỹ đất nông nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Vĩnh Tường trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, lấy trọng tâm khảo sát tại hai xã điển hình là Ngũ Kiên và Cao Đại. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa, phấn đấu nâng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích và đẩy nhanh tốc độ xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết hệ thống trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, khẳng định rằng hiệu quả khai thác tài nguyên đất phải được xem xét đồng thời trên 3 trụ cột không thể tách rời: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết tích tụ và tập trung tư bản, ruộng đất để làm rõ quy luật chuyển đổi từ phương thức sản xuất tiểu nông phân tán sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách quản lý đất đai, quy mô ô thửa và năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm:

  • Đất nông nghiệp: Tư liệu sản xuất đặc biệt được sử dụng vào mục đích trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Manh mún ruộng đất: Hiện tượng một đơn vị nông hộ sở hữu quá nhiều thửa ruộng với quy mô diện tích quá nhỏ, không tương thích với các yếu tố sản xuất hiện đại.
  • Dồn thửa đổi ruộng: Quá trình sắp xếp, quy hoạch lại đồng ruộng nhằm giảm số thửa, tăng diện tích bình quân từng thửa trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận của người sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê đất đai, niên giám thống kê giai đoạn 2016 - 2021 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, Chi cục Thống kê và Ủy ban nhân dân các xã khảo sát. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra thực địa trong timeline từ năm 2016 đến năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 60 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, phân bổ đều tại 2 xã nghiên cứu điển hình gồm xã Ngũ Kiên (30 hộ) và xã Cao Đại (30 hộ). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là điều tra chọn mẫu có hệ thống thứ tự lấy mẫu ngẫu nhiên dựa trên danh sách các hộ nông dân đã hoàn thành dồn thửa đổi ruộng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chi phí - lợi ích và thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính như giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và giá trị ngày công lao động. Cách tiếp cận này giúp phản ánh trung thực bản chất thay đổi trong hiệu quả kinh tế và tổ chức lao động nông hộ trước và sau khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình dồn thửa đổi ruộng tại huyện Vĩnh Tường đã mang lại những chuyển biến căn bản về cơ cấu tổ chức sản xuất nông nghiệp thông qua các phát hiện cụ thể:

Thứ nhất, quy mô ô thửa được mở rộng và mức độ manh mún giảm rõ rệt. Số lượng thửa đất bình quân của mỗi hộ gia đình đã giảm mạnh từ 8 đến 12 thửa xuống chỉ còn từ 1 đến 2 thửa trên một hộ. Diện tích trung bình của mỗi thửa tăng từ 3 đến 5 lần so với trước khi dồn đổi. Việc phá bỏ bờ ngăn không chỉ tạo thuận lợi cho máy làm đất và máy gặt đập liên hợp hoạt động mà còn giúp tăng diện tích đất canh tác thực tế từ 2,5% đến 3,8% trên toàn địa bàn.

Thứ hai, năng suất cây trồng và tổng sản lượng nông sản đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Sau khi dồn điền, năng suất lúa bình quân toàn huyện đạt 63,74 tạ/ha, tăng 1,48 tạ/ha so với cùng kỳ, đưa tổng sản lượng lúa đạt 59.756,4 tấn. Năng suất ngô đạt 48,73 tạ/ha với sản lượng đạt 8.668,34 tấn, tăng 4,2% so với giai đoạn trước. Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản toàn huyện đạt 2.080,9 tỷ đồng, tăng trưởng 5,94%.

Thứ ba, cơ cấu chi phí sản xuất thay đổi theo hướng tích cực, nâng cao giá trị ngày công. Chi phí trung gian bao gồm công làm đất, vận chuyển, thuốc bảo vệ thực vật và giống giảm từ 15% đến 22% nhờ ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ trên các ô thửa lớn. Giá trị gia tăng và giá trị ngày công lao động của người nông dân tăng từ 25% đến 30%, tạo điều kiện giải phóng một phần lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.

Thứ tư, hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái được ghi nhận rõ rệt. Công tác dồn thửa đã tạo tiền đề giúp 26/26 xã trên toàn huyện Vĩnh Tường hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới. Lượng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên đồng ruộng giảm từ 10% đến 15% do áp dụng các biện pháp thâm canh đồng loạt và giảm áp lực sâu bệnh cục bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng vượt bậc về hiệu quả kinh tế là do việc dồn thửa đã tháo gỡ điểm nghẽn lớn nhất trong nông nghiệp truyền thống là sự chia cắt manh mún của đồng ruộng. Khi diện tích mỗi thửa đủ lớn, người nông dân có động lực mạnh mẽ để đầu tư máy móc, cải tạo mặt bằng và áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật tiên tiến. Số liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua bảng cơ cấu chi phí sản xuất so sánh giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng giữa các mô hình luân canh, cũng như biểu đồ cột thể hiện sự suy giảm số lượng thửa đất trên từng nông hộ trước và sau dồn đổi tại xã Ngũ Kiên và xã Cao Đại.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Hưng Yên (nơi số thửa giảm còn 1,38 thửa/hộ) và tỉnh Thanh Hóa (diện tích thửa tăng từ 330 m2 lên 1.500 m2), kết quả tại huyện Vĩnh Tường hoàn toàn tương đồng về xu thế tích tụ và gia tăng thu nhập cho người dân. Điều này khẳng định dồn thửa đổi ruộng là tiền đề tất yếu để chuyển đổi nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa giá trị cao, tạo nền tảng vững chắc cho việc tích tụ đất đai trong tương lai dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn thửa đổi ruộng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các xã. Hành động: Kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương tưới tiêu chính và mở rộng mặt đường giao thông nội đồng đạt chiều rộng từ 5m đến 7m. Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm thất thoát nước tưới 20%, tạo điều kiện cho 100% phương tiện cơ giới tải trọng lớn tiếp cận trực tiếp đến từng thửa ruộng. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ hai, quy hoạch vùng chuyên canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng giá trị cao. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợp với Hội Nông dân và các Hợp tác xã nông nghiệp. Hành động: Mở rộng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, rau an toàn và vùng cây ăn quả tập trung ven sông Hồng. Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt giá trị sản xuất bình quân trên 180 triệu đồng/ha/năm, tăng tỷ trọng nông sản hàng hóa đạt chuẩn lên trên 45%. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023 - 2026.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn thửa. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Hành động: Hoàn thiện hồ sơ địa chính, số hóa cơ sở dữ liệu đất nông nghiệp và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho người dân. Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt tỷ lệ cấp đổi Giấy chứng nhận từ 95% đến 98% cho toàn bộ các hộ gia đình đã hoàn thành việc nhận ruộng trên thực địa. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ tư, thúc đẩy phát triển hợp tác xã kiểu mới và mô hình tích tụ đất đai tập trung. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc và các tổ chức tín dụng. Hành động: Khuyến khích nông dân góp vốn hoặc cho thuê quyền sử dụng đất để xây dựng các trang trại quy mô trên 5 ha có liên kết bao tiêu nông sản. Chỉ tiêu mục tiêu: Tăng thu nhập cho các thành viên hợp tác xã thêm 20% đến 25%, hình thành ít nhất 10 chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản chủ lực. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023 - 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất: Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và công chức địa chính xã. Lợi ích thu được là quy trình chuẩn hóa 4 bước thực hiện dồn thửa đổi ruộng và phương pháp quản lý hồ sơ biến động đất đai. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hữu ích cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.

Nhóm thứ hai: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hệ thống, phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa 60 hộ và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả 3 chiều, làm tài liệu tham khảo cho việc phát triển các công trình học thuật chuyên sâu.

Nhóm thứ ba: Ban lãnh đạo các Hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Đối tượng này có thể tham khảo cơ cấu tối ưu hóa chi phí sản xuất, mức độ cắt giảm chi phí trung gian để xây dựng phương án liên kết sản xuất cánh đồng lớn và chuỗi cung ứng nông sản khép kín.

Nhóm thứ tư: Cán bộ khuyến nông và các hộ nông dân tiêu biểu mong muốn phát triển kinh tế trang trại. Lợi ích trực tiếp là nắm bắt phương pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cách tính toán giá trị ngày công lao động và tối ưu hóa việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên các ô thửa lớn.

Câu hỏi thường gặp

Dồn thửa đổi ruộng mang lại thay đổi cụ thể nào về số lượng và diện tích thửa đất của nông hộ tại huyện Vĩnh Tường? Trước khi thực hiện chính sách, bình quân mỗi hộ gia đình quản lý từ 8 đến 12 thửa đất phân tán với diện tích manh mún từ 10 m2 đến 288 m2 mỗi thửa. Sau khi dồn đổi, số thửa giảm chỉ còn 1 đến 2 thửa trên một hộ, diện tích mỗi thửa tăng gấp 3 đến 5 lần, tạo mặt bằng rộng lớn thuận tiện cho việc cơ giới hóa.

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sau dồn thửa đổi ruộng được chứng minh qua những số liệu nào? Hiệu quả kinh tế thể hiện rõ qua năng suất lúa đạt 63,74 tạ/ha, sản lượng đạt 59.756,4 tấn và tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản toàn huyện đạt 2.080,9 tỷ đồng. Đồng thời, chi phí trung gian giảm 15% đến 22%, trong khi giá trị gia tăng và ngày công lao động tăng từ 25% đến 30% so với trước khi dồn đổi.

Quy trình thực hiện dồn thửa đổi ruộng tại địa phương gồm những bước chính nào? Quy trình gồm 4 bước bài bản: Bước 1 là thành lập Ban chỉ đạo và xây dựng phương án; Bước 2 là tuyên truyền, vận động và học tập kinh nghiệm thực tế; Bước 3 là điều tra, thu thập hồ sơ địa chính và đo đạc thực địa; Bước 4 là quy hoạch lại đồng ruộng, phân vùng sản xuất, lấy ý kiến nhân dân và tổ chức giao nhận ruộng ngoài thực địa.

Dồn thửa đổi ruộng có đóng góp gì đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn? Sau khi dồn thửa, việc tổ chức gieo cấy và chăm sóc được thực hiện đồng loạt, giúp hạn chế sự lây lan của dịch bệnh và giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng từ 10% đến 15%. Quy hoạch kênh mương tưới tiêu khoa học cũng góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước mặt và rửa trôi chất dinh dưỡng trong đất.

Những khó khăn lớn nhất cần tiếp tục tháo gỡ sau khi hoàn thành dồn thửa đổi ruộng là gì? Những rào cản chính gồm có: tiến độ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm do khối lượng đo đạc lớn; hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng ở một số khu vực chưa được kiên cố hóa đồng bộ; sự liên kết giữa hộ nông dân với hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến nông sản còn thiếu tính ràng buộc lâu dài.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết căn bản bài toán manh mún đất đai, giảm số thửa bình quân từ 8 - 12 thửa xuống còn 1 - 2 thửa/hộ trên địa bàn huyện Vĩnh Tường.
  • Hiệu quả kinh tế được khẳng định rõ nét thông qua việc nâng tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản đạt 2.080,9 tỷ đồng và năng suất lúa đạt 63,74 tạ/ha.
  • Đời sống xã hội và cảnh quan nông thôn được cải thiện toàn diện, góp phần giúp 100% xã của huyện hoàn thành chuẩn nông thôn mới.
  • Hiệu quả môi trường sinh thái được đảm bảo nhờ việc cắt giảm 10% đến 15% lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ trên đồng ruộng.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp huyện.

Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2022 - 2025 là tập trung hoàn thành cấp đổi 100% Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân và kiên cố hóa hệ thống hạ tầng giao thông, kênh mương nội đồng. Các cấp quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp nông nghiệp nên ứng dụng ngay các phát hiện từ đề tài để xây dựng các vùng chuyên canh hàng hóa quy mô lớn và nâng cao bền vững chuỗi giá trị nông sản.