Tổng quan nghiên cứu

Đất nông nghiệp huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình năm 2016 ghi nhận diện tích 13.987,83 ha, chiếm phần lớn không gian tự nhiên của một huyện đồng bằng ven biển có quy mô 214,23 km². Tuy nhiên, trước sức ép mở rộng mạng lưới giao thông, phát triển các cụm công nghiệp như Cụm công nghiệp Đồng Hướng và gia tăng dân số, quỹ đất nông nghiệp của huyện đã sụt giảm 30,11 ha chỉ sau 2 năm từ 2014 đến 2016. Kim Sơn sở hữu đặc thù địa lý vô cùng độc đáo với tốc độ bồi tụ phù sa từ 80 đến 100 m mỗi năm, giúp diện tích tự nhiên mở rộng khoảng 150 ha/năm ra vịnh Bắc Bộ. Mặc dù sở hữu lợi thế lớn về diện tích bãi bồi ven biển khoảng 11.000 ha và khu dự trữ sinh quyển đất ngập nước ven bờ, nền sản xuất nông nghiệp của huyện đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng: tình trạng ranh giới mặn 4‰ ăn sâu 17 đến 18 km theo sông Đáy và sông Càn, kỹ thuật thâm canh chưa cân đối và sự sụt giảm độ phì nhiêu của đất.

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức không gian sản xuất hợp lý. Nghiên cứu được triển khai chuyên sâu từ tháng 8/2016 đến tháng 9/2017 trên phạm vi toàn bộ 25 xã và 2 thị trấn của huyện Kim Sơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức 12,5%/năm và nâng cao giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản vượt ngưỡng 1.733 tỷ đồng theo hướng sinh thái bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết đánh giá đất đai tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc phối hợp cùng Cẩm nang hướng dẫn sử dụng đất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành năm 2009. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp học thuyết phát triển nông nghiệp bền vững được khẳng định qua Tuyên bố Rio 1992, Tuyên bố Johannesburg 2002 và cụ thể hóa tại Việt Nam theo Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ban hành kèm Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Khung nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Loại hình sử dụng đất: Tập hợp các kiểu sử dụng đất với những yêu cầu sinh thái, công nghệ canh tác và mục tiêu kinh tế - xã hội xác định.
  • Độ phì nhiêu của đất: Khả năng tổng hợp của đất trong việc cung cấp đầy đủ nước, chất dinh dưỡng và không khí cho cây trồng đạt năng suất tối ưu theo học thuyết thổ nhưỡng của Đôcutraiep và Viliam.
  • Hiệu quả sử dụng đất toàn diện: Mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được trên một đơn vị diện tích (1 ha) với các chi phí đầu tư về vốn, vật chất, công lao động và mức độ bảo vệ tài nguyên môi trường.
  • Kiểm soát dịch hại tổng hợp và cân bằng sinh thái: Việc áp dụng các biện pháp sinh học, luân canh hợp lý nhằm giảm thiểu hóa chất độc hại theo quy chuẩn bảo vệ thực vật bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp thực địa với quy mô chọn mẫu là 90 hộ nông dân. Quá trình chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp phân vùng sinh thái và lấy mẫu ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện tiêu biểu nhất cho 2 tiểu vùng của huyện (30 hộ/xã):

  • Tiểu vùng 1 (Khu vực ven biển đất mặn với diện tích đất nông nghiệp 3.423,32 ha, chiếm 24,47%): Chọn xã Kim Trung làm đại diện khảo sát mô hình nuôi trồng thủy sản và cây cói.
  • Tiểu vùng 2 (Khu vực đồng bằng trong đê đất phù sa với diện tích 10.564,48 ha, chiếm 75,53%): Chọn xã Hùng Tiến và xã Lai Thành làm đại diện cho tập quán canh tác lúa, cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo số 326/BC-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Kim Sơn, Niên giám Thống kê và tư liệu biến động địa chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện giai đoạn 2011 - 2016. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê phân tổ, phân tích so sánh kinh tế và phương pháp ma trận chấm điểm phân cấp đa tiêu chí được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính như giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp, hiệu quả đồng vốn, giá trị ngày công, đồng thời chuẩn hóa định tính các chỉ tiêu sinh thái phức tạp theo thang điểm 3 cấp (Cao: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Thấp: 1 điểm), đảm bảo tính thực tiễn cao cho vùng duyên hải Bắc Bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiệu quả kinh tế, các loại hình sử dụng đất chuyên màu và nuôi trồng thủy sản tạo ra bước đột phá về giá trị gia tăng trên 1 ha canh tác. Tại Tiểu vùng 1, loại hình nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn (tôm sú, cua, ngao) đạt giá trị sản xuất vượt 200 triệu đồng/ha/năm, thu nhập hỗn hợp đạt trên 140 triệu đồng/ha và hiệu quả đồng vốn đạt mức cao trên 1,7 lần. Tại Tiểu vùng 2, kiểu sử dụng đất luân canh 3 vụ gồm Lạc - Đậu tương - Cải bắp hoặc Lúa xuân - Lúa mùa - Cải bắp cho thu nhập hỗn hợp cao gấp 2,5 đến 3,2 lần so với kiểu canh tác truyền thống 2 vụ lúa thuần nông (vốn chỉ đạt thu nhập dưới 70 triệu đồng/ha/năm).

Thứ hai, về hiệu quả xã hội, loại hình sử dụng đất nuôi trồng thủy sản và chuyên canh hoa màu giải quyết khối lượng lớn việc làm tại chỗ cho nông thôn. Định mức lao động của các mô hình này đạt trên 600 công lao động/ha/năm với giá trị ngày công lao động đạt mức cao trên 250.000 đồng/công, cao hơn từ 45% đến 70% so với canh tác lúa thông thường (chỉ đạt dưới 150.000 đồng/công). Mô hình góp phần tạo thu nhập ổn định cho lao động địa phương, phục vụ mục tiêu giảm nghèo cho 3.363 hộ nghèo của huyện.

Thứ ba, về hiệu quả môi trường, nghiên cứu chỉ ra những bất cập nghiêm trọng trong kỹ thuật sử dụng vật tư nông nghiệp. Tỷ lệ bón phân đạm, lân và kali ở nhiều kiểu canh tác lúa và hoa màu còn mất cân đối nghiêm trọng, người dân có xu hướng bón thừa lượng đạm vô cơ từ 20% đến 35% so với khuyến cáo kỹ thuật của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học chưa qua kiểm soát sinh học làm tăng dư lượng hóa chất trong đất và nguồn nước tưới tiêu.

Thứ tư, tác động xâm nhập mặn diễn ra sâu sắc với ranh giới nồng độ mặn 4‰ xâm lấn vào sâu 17 km trên lưu vực sông Đáy và 18 km trên sông Càn trong mùa khô, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước tưới của hơn 8.000 ha gieo trồng và làm gia tăng chi phí rửa mặn qua mạng lưới 608,4 km kênh mương.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch vượt bậc về hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sử dụng đất bắt nguồn từ đặc tính phân hóa thổ nhưỡng của địa phương. Nhóm đất mặn ven biển chiếm 35,5% diện tích tự nhiên tạo điều kiện lý tưởng cho mô hình nuôi thủy sản mặn lợ có giá trị thương phẩm cao. Trong khi đó, nhóm đất phù sa chiếm 64,7% diện tích tự nhiên rất màu mỡ, cho phép gieo trồng các giống lúa năng suất cao (đạt bình quân 61,76 tạ/ha/vụ với tổng sản lượng lúa đạt 101.737 tấn/năm) và mở rộng cây vụ đông.

Dữ liệu nghiên cứu được chuẩn hóa qua hệ thống bảng biểu ma trận chấm điểm 8 chỉ tiêu (tổng điểm tối đa 24 điểm) và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa chi phí trung gian với thu nhập hỗn hợp. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu nông nghiệp lưu vực sông Hồng và các công trình đánh giá đất đai tại huyện Hoa Lư, Yên Mô, chứng minh rằng chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa canh hàng hóa là con đường tất yếu để nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái cơ cấu cơ cấu cây trồng và không gian canh tác: UBND huyện Kim Sơn cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần chỉ đạo chuyển đổi linh hoạt 500 ha đất lúa hiệu quả thấp sang mô hình luân canh 3 vụ (Lúa - Lúa - Rau màu hoặc Chuyên màu cao cấp) tại Tiểu vùng 2, đồng thời mở rộng 300 ha diện tích nuôi tôm sú và ngao công nghệ cao tại Tiểu vùng 1. Mục tiêu nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 250 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Nâng cấp và kiên cố hóa hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng: Ban Quản lý Dự án huyện phối hợp cùng Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi tiến hành kiên cố hóa thêm 120 km kênh mương cấp 1 và cấp 2, hiện đại hóa các cống ngăn mặn giữ ngọt dọc đê sông Đáy và sông Càn. Mục tiêu bảo đảm nguồn nước ngọt tưới tiêu cho 100% diện tích gieo trồng và ngăn chặn triều cường xâm mặn trên 3.910,97 ha diện tích nuôi thủy hải sản trước năm 2025.
  • Thực hiện chương trình bảo vệ môi trường đất và ứng dụng tiến bộ sinh học: Trạm Khuyến nông và Trạm Bảo vệ Thực vật huyện cần triển khai đào tạo quy trình quản lý dịch hại tổng hợp và kiểm soát sinh học cho 90% các hợp tác xã nông nghiệp. Khuyến khích người dân bón phân hữu cơ sinh học, điều chỉnh tỷ lệ N:P:K cân đối và thay thế tối thiểu 40% thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng chế phẩm sinh học thảo mộc trong giai đoạn 2018 - 2023.
  • Xây dựng liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản: Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì liên kết các doanh nghiệp chế biến với các hợp tác xã tại 25 xã để ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp chủ lực như gạo chất lượng cao nếp hạt cau, tôm ngao Kim Sơn và bắp cải vụ đông. Phấn đấu nâng tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng bao tiêu từ 15% lên trên 60% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ địa chính cấp huyện, xã: Bao gồm Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Kim Sơn và các huyện ven biển lân cận. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp, chủ trang trại và hợp tác xã: Các đơn vị kinh doanh nông - thủy sản có thể tham khảo định mức kinh tế kỹ thuật, tỷ suất sinh lời trên đồng vốn của các mô hình luân canh 3 vụ và nuôi tôm thâm canh để xây dựng phương án đầu tư sản xuất đạt lợi nhuận tối ưu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành: Thuộc các ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học, học viện. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân vùng sinh thái, điều tra khảo sát nông hộ và quy trình ma trận chấm điểm phân cấp đa tiêu chí theo khung chuẩn của FAO.
  • Các tổ chức phát triển nông thôn và bảo tồn môi trường: Đặc biệt là các cơ quan quản lý khu dự trữ sinh quyển thế giới đất ngập nước ven biển, sử dụng dữ liệu luận văn để thiết kế các mô hình lâm - ngư kết hợp, bảo vệ 477,22 ha rừng ngập mặn phòng hộ và bảo tồn đa dạng sinh học các loài chim di cư.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ vào đâu để phân chia huyện Kim Sơn thành 2 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp riêng biệt? Huyện Kim Sơn có đặc điểm địa hình nghiêng dần ra biển với sự phân hóa thổ nhưỡng rất rõ ràng. Tiểu vùng 1 ven biển gồm 3.423,32 ha đất mặn thích hợp phát triển nuôi thủy hải sản và trồng rừng ngập mặn. Tiểu vùng 2 trong đê gồm 10.564,48 ha đất phù sa ngọt thích hợp thâm canh lúa và cây vụ đông. Việc phân chia giúp phản ánh chính xác tiềm năng sinh thái từng vùng.

Mô hình canh tác nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên địa bàn huyện Kim Sơn? Tại Tiểu vùng 1 ven biển, mô hình nuôi trồng thủy sản nước mặn và lợ đạt giá trị sản xuất trên 200 triệu đồng/ha và hiệu quả đồng vốn trên 1,7 lần. Tại Tiểu vùng 2 đồng bằng, mô hình chuyên canh rau màu hoặc luân canh Lúa xuân - Lúa mùa - Cải bắp đem lại thu nhập hỗn hợp trên 140 triệu đồng/ha, cao gấp gần 3 lần độc canh 2 vụ lúa.

Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương có hạn chế gì? Khảo sát thực địa trên 90 hộ nông dân cho thấy nhiều hộ bón phân mất cân đối, lạm dụng đạm vô cơ cao hơn 20% đến 35% so với quy trình kỹ thuật chuẩn và bón thiếu lân, kali. Việc dùng thuốc bảo vệ thực vật hóa học còn chưa tuân thủ khuyến cáo, gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ phì của đất và môi trường sinh thái.

Hiện tượng xâm nhập mặn tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp của huyện Kim Sơn? Do có đường bờ biển dài 15 km và chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Đáy, sông Càn, ranh giới mặn 4‰ vào mùa khô có thể xâm nhập sâu từ 17 đến 18 km vào đất liền. Hiện tượng này đe dọa trực tiếp nguồn nước ngọt tưới tiêu cho hơn 8.000 ha gieo trồng và đòi hỏi chi phí thau chua rửa mặn lớn.

Cần thực hiện giải pháp đột phá nào để mở rộng các mô hình sử dụng đất có hiệu quả cao? Địa phương cần tập trung hoàn thiện hệ thống 608,4 km kênh mương nội đồng phục vụ cơ giới hóa, đưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất và áp dụng quy trình kiểm soát dịch hại sinh học. Song song đó, việc liên kết bao tiêu nông sản qua các hợp tác xã là yếu tố then chốt để duy trì đầu ra ổn định.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng và hiệu quả quản lý 13.987,83 ha đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Sơn thông qua phương pháp điều tra thực nghiệm 90 hộ nông dân tại 3 xã đại diện.
  • Nghiên cứu đóng góp hệ thống chỉ tiêu phân cấp khoa học đa mục tiêu bao gồm 3 chỉ tiêu kinh tế, 2 chỉ tiêu xã hội và 3 chỉ tiêu môi trường phù hợp với điều kiện sinh thái vùng duyên hải Bắc Bộ.
  • Kết quả khẳng định loại hình nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển và mô hình luân canh 3 vụ lúa màu vụ đông tại vùng đồng bằng mang lại giá trị gia tăng và hiệu quả đồng vốn cao nhất.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi giai đoạn 2018 - 2025 về quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, kiên cố hóa thủy lợi, áp dụng biện pháp sinh học bảo vệ đất và xây dựng chuỗi liên kết giá trị.
  • Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý bạn đọc tiếp tục tham khảo, ứng dụng các luận cứ thực tiễn từ luận văn này để xây dựng các mô hình nông nghiệp hiện đại, bền vững và thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu.