Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ phát triển bền vững tại huyện trực ninh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2018

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng bền vững đất nông nghiệp

1.2. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp

1.3. Khái niệm phát triển bền vững, nông nghiệp bền vững và hệ thống nông nghiệp bền vững

1.4. Sự cần thiết của nền sản xuất nông nghiệp bền vững

1.5. Đặc điểm của phát triển nông nghiệp bền vững

1.6. Chiến lược bảo vệ môi trường, phát triển bền vững ở Việt Nam

1.7. Những thách thức đối với mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam

1.8. Đánh giá sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

1.9. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.10. Hiệu quả kinh tế

1.11. Hiệu quả xã hội

1.12. Hiệu quả môi trường

1.13. Phương pháp đánh giá đất đai của một số nước trên thế giới

1.13.1. Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)

1.13.2. Phương pháp đánh giá đất đai ở Hoa Kỳ. Đánh giá đất ở Ấn Độ và các nước vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi

1.13.3. Phương pháp đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO

1.14. Yêu cầu chính trong đánh giá đất theo FAO

1.15. Phương pháp đánh giá đất theo FAO

1.16. Phân hạng thích hợp đất đai

1.17. Khái quát tình hình đánh giá hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta

1.17.1. Khái quát tình hình đánh giá hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước khi ứng dụng quy trình đánh giá đất theo FAO

1.17.2. Khái quát tình hình đánh giá hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta khi ứng dụng quy trình đánh giá đất theo FAO (từ năm 1990 đến nay)

1.18. Một số công trình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN TRỰC NINH

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Trực Ninh

2.2.1. Tình hình chung về sử dụng đất nông nghiệp

2.2.2. Tình hình sản xuất các loại cây trồng và tiêu thụ nông sản

2.2.2.1. Tình hình sản xuất các loại cây trồng
2.2.2.2. Tình hình tiêu thụ nông sản

2.2.3. Mô tả một số loại hình sử dụng đất tại huyện Trực Ninh

2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến trên địa bàn huyện Trực Ninh

2.3.1. Hệ thống cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến trên địa bàn huyện

2.3.2. Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3.3. Đánh giá tính bền vững của các LUT được lựa chọn huyện Trực Ninh

2.3.3.1. Các tiêu chí cơ bản để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.3.3.2. Đánh giá tính bền vững các LUT được lựa chọn
2.3.3.2.1. Bền vững về kinh tế
2.3.3.2.2. Bền vững về xã hội
2.3.3.2.3. Bền vững về môi trường

2.4. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp điển hình huyện Trực Ninh

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN TRỰC NINH

3.1. Đề xuất định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Trực Ninh

3.1.1. Quan điểm và yêu cầu phát triển đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Trực Ninh đến năm 2025

3.1.2. Cơ sở đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

3.1.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Trực Ninh

3.1.4. Đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Trực Ninh đến năm 2025

3.2. Đề xuất một số giải pháp sử dụng bền vững đất sản xuất nông nghiệp trong tương lai tại huyện Trực Ninh

3.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.2.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện các chính sách về đất đai và các chính sách có liên quan

3.2.3. Nhóm giải pháp về đổi mới và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất

3.2.4. Nhóm giải pháp về nguồn lực đầu tư

3.2.5. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài nguyên đất. Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất mà còn là nguồn sống của hàng triệu người dân. Việc sử dụng đất một cách bền vững giúp bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh lương thực. Trong bối cảnh hiện nay, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được hiểu là khả năng tạo ra sản phẩm từ đất đai với chi phí thấp nhất. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa các yếu tố như giống cây trồng, kỹ thuật canh tác và quản lý tài nguyên. Đánh giá hiệu quả này không chỉ dựa vào năng suất mà còn phải xem xét đến các yếu tố môi trường và xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của đất nông nghiệp bền vững

Đất nông nghiệp bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế. Việc quản lý đất đai một cách bền vững giúp bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc sử dụng đất bền vững càng trở nên cần thiết.

II. Những thách thức trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, áp lực dân số và sự phát triển đô thị hóa đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc quản lý và sử dụng đất. Ngoài ra, việc thiếu thông tin và dữ liệu chính xác cũng là một rào cản lớn.

2.1. Biến đổi khí hậu và tác động đến đất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đất nông nghiệp, bao gồm sự thay đổi về lượng mưa, nhiệt độ và tần suất thiên tai. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và khả năng sử dụng đất. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất trong bối cảnh này cần phải tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu.

2.2. Áp lực từ đô thị hóa và phát triển kinh tế

Sự phát triển đô thị hóa và kinh tế đã dẫn đến việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích khác như xây dựng nhà ở, khu công nghiệp. Điều này làm giảm diện tích đất nông nghiệp và gây áp lực lên việc sản xuất nông nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cần phải xem xét đến các yếu tố này để đưa ra giải pháp hợp lý.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý đất đai cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như giá trị sản xuất, chi phí sản xuất và lợi nhuận trên mỗi hecta. Việc tính toán các chỉ tiêu này giúp xác định mức độ hiệu quả của các loại hình sử dụng đất khác nhau.

3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường

Đánh giá hiệu quả xã hội bao gồm các yếu tố như số lượng lao động, thu nhập của người nông dân và khả năng cung cấp lương thực. Đối với hiệu quả môi trường, cần xem xét mức độ ô nhiễm, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Các chỉ tiêu này giúp đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng đất.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc ứng dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các mô hình canh tác thông minh và bền vững đã được triển khai tại nhiều địa phương, giúp nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường.

4.1. Mô hình canh tác thông minh

Mô hình canh tác thông minh sử dụng công nghệ hiện đại để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc áp dụng các kỹ thuật như tưới tiêu thông minh, sử dụng giống cây trồng chất lượng cao đã giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu tại huyện Trực Ninh

Nghiên cứu tại huyện Trực Ninh cho thấy việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất đã giúp nâng cao năng suất cây trồng và cải thiện đời sống người dân. Các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường đều có sự cải thiện rõ rệt.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Kết luận từ các nghiên cứu cho thấy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý đất đai.

5.1. Định hướng chính sách cho quản lý đất đai

Cần có các chính sách rõ ràng và hiệu quả để quản lý đất đai bền vững. Các chính sách này nên tập trung vào việc bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an ninh lương thực.

5.2. Tương lai của nông nghiệp bền vững tại Việt Nam

Tương lai của nông nghiệp bền vững tại Việt Nam phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải thiện quản lý đất đai. Việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đất nông nghiệp bền vững cũng là một yếu tố quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ phát triển bền vững tại huyện trực ninh tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về sử dụng bền vững đất nông nghiệp 1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, định nghĩa về đất. Có quan điểm cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”[8].

Sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Nhà nông học người Anh V.R William đã đưa ra khái niệm: “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” [32]. Tóm lại, đất với nghĩa là thổ nhưỡng (soil) chỉ là một trong những thành phần giá trị của đất đai (land)- tức là của một đợn vị trên lãnh thổ đất liền [26]. Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhận là một nhân tố sinh thái.

Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người [20]. Theo điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất tự nhiên được chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. Trong đó nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm; trong đất trồng cây hằng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hằng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hằng năm khác) [4]. Khái niệm về phát triển bền vững, nông nghiệp bền vững, hệ thống nông nghiệp bền vững 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khái niệm Phát triển bền vững đựơc phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED (nay là Uỷ ban Brundtland) (gọi là báo cáo Our Common Future). Báo cáo này ghi rõ: “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, v. Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ.

Để đạt được điều này, các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội, v.v… phải bắt tay nhau cùng thực hiện nhằm mục đích dung hoà 3 lĩnh vực kinh tế - xã hội - môi trường. Ý tưởng xây dựng nền nông nghiệp bền vững đã xuất hiện ở các nước đang phát triển từ những thập kỷ 80-90 của thế kỷ 20 và ngày càng được nhiều quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp là chính trên thế giới ủng hộ và quan tâm. Đó là một nền sản xuất nông nghiệp phát huy tối đa các nguồn tài nguyên và kiến thức bản địa sẵn có kết hợp với việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật hiện đại. Như vậy có thể nói phát triển nông nghiệp bền vững là hướng nghiên cứu phát triển sản xuất hiện đại.

Các định nghĩa có thể có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản sau đây: - Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái và không tổn hại đến môi trường. - Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ của con người cho cả đời sau. - Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý. Trong tất cả các định nghĩa, điều quan trọng nhất là biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình đẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sự cần thiết của nền sản xuất nông nghiệp bền vững - Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá, bất kể nước nào đất đều là tư liệu sản xuất nông – lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của đất từ xa xưa, người Ấn Độ, người Ả Rập và người Mỹ đều coi “đất là tài sản vay mượn của con cháu”, người Mỹ còn nhấn mạnh “đất không phải là tài sản thừa kế của tổ tiên”. Người Es-tô-ni-a, người Thổ Nhĩ Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn có vàng”, người Hà Lan coi “mất đất còn tệ hơn phá sản”.

Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn cầu, UNEP khẳng định “mặc cho những tiến bộ kĩ thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất” Đối với Việt Nam một đất nước với “tam sơn, tứ hải nhất phần điền” đất càng đặc biệt quý giá [1]. - Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Trái đất có diện tích 51 tỷ ha, diện tích biển và đại dương chiếm 36 tỷ ha (chiếm 70,58% diện tích trái đất) diện tích đất liền là 15 tỷ ha (29,42% diện tích trái đất, trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị huỷ hoại do hoạt động sản xuất hoặc do bom đạn chiến tranh. Diện đất có khả năng phát triển nông nghiệp có khoảng 3,3 tỷ ha, chiếm 22% diện tích đất liền.

Hiện nhân loại mới khai thác được khoảng 1,500 tỷ ha đất canh tác [5] - Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số lên dẫn đến nhu cầu lương thực tăng lên, trong khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm do nền khoa học kỹ thuật tiên tiến đã tác động vào sản xuất nông nghiệp (nông nghiệp hóa học, hóa thạch), phá vỡ cân bằng sinh thái, dẫn đến môi trường sản xuất nông nghiệp bị suy thoái; chất lượng sản phẩm nông nghiệp giảm. Đất nông nghiệp còn bị chuyển sang các mục đích sử dụng khác như đất đô thị, dân cư, sản xuất công nghiệp và các hạ tầng kỹ thuật. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều Quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản suất trung bình hiện 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nay trên thế giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác, ước tính ở nước ta hàng năm giảm 5m2 đất canh tác/người [1].

- Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích đất đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác [1]. - Năm là, do điều kiện khí hậu toàn cầu và tiểu khí hậu từng khu vực biến đổi lớn đã gây nên những hiểm họa thiên tai tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của các Quốc gia trên toàn cầu: Mất đất sản xuất nông nghiệp, đất bị mất khả năng trồng trọt, cây trồng và vật nuôi bị tổn thương, hủy diệt, phá vỡ các dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp, hao tổn lực lượng sản xuất nông nghiệp, v. Ở nhiều nước đang phát triển và chậm phát triển, tập quán canh tác lạc hậu đã dẫn đến một nền sản xuất nông nghiệp không bền vững [21]. - Rio + 20 nhận định: Thế giới hiện tại có 7 tỷ người, ước tính đến năm 2050, thế giới sẽ có trên 9 tỷ người; Một phần năm dân số (khoảng 1,4 tỷ người hiện đang sống với 1,25 USD một ngày hoặc ít hơn); Một tỷ rưỡi người trên thế giới không có điện, hai tỷ rưỡi người không có nhà vệ sinh, và gần một tỷ người đang bị đói mỗi ngày; Phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng, và hơn một phần ba số loài được biết có thể bị tuyệt chủng nếu biến đổi khí hậu tiếp tục không được kiểm soát; Nếu chúng ta muốn để lại cho con cháu chúng ta một thế giới sinh sống, những thách thức của đói nghèo và hủy hoại môi trường cần phải được giải quyết rộng rãi ngay từ bây giờ; Chúng ta sẽ phải chịu chi phí lớn hơn nhiều trong tương lai bao gồm nghèo đói và bất ổn và một hành tinh bị suy thoái nếu chúng ta không giải quyết những thách thức quan trọng hiện nay; Rio+ 20 cung cấp một cơ hội để suy nghĩ toàn cầu, để tất cả chúng ta đều có thể hoạt động tại địa phương vì an toàn chung của chúng ta trong tương lai.

Trong bài phát biểu của Sha Zukang, Tổng thư ký của Hội nghị Rio+20 chỉ ra rằng: "Phát triển bền vững không phải là một lựa chọn! Đó là con đường duy nhất cho phép tất cả nhân loại chia sẻ một cuộc sống tươm tất trên hành tinh duy nhất của chúng ta, v. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm của phát triển nông nghiệp bền vững Để có thể xây dựng được một nền sản xuất nông nghiệp theo hướng vững, cần phải nắm vững các đặc điểm của một nền nông nghiệp bền vững. Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp bền vững có thể được phân tích một cách cụ thể để giúp cho việc đưa vào nội dung các chương trình phát triển nông nghiệp của từng vùng, từng khu vực các hoạt động có hiệu quả hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ