Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá thành sản phẩm. Đối với Việt Nam – một quốc gia có nền tảng nông nghiệp với hai phân ngành trụ cột là trồng trọt và chăn nuôi – ngành chăn nuôi đang được định hướng mở rộng và đẩy mạnh do sở hữu nhiều tiềm năng phát triển, trong khi diện tích đất trồng trọt đang có xu hướng thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa.

Theo số liệu từ Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tổng nhu cầu thức ăn tinh của toàn ngành chăn nuôi Việt Nam đạt khoảng 33 triệu tấn/năm. Tuy nhiên, nguồn cung nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 13 triệu tấn (tương đương 35% tổng nhu cầu), dẫn đến việc mỗi năm nước ta phải nhập khẩu từ 20 đến 22 triệu tấn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (TĂCN). Bên cạnh sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, xu hướng dịch chuyển từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn đòi hỏi nguồn cung TĂCN công nghiệp phải đảm bảo tiêu chuẩn dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giá thành cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thức ăn cho gia súc, gia cầm. Để tồn tại và duy trì vị thế cạnh tranh trong bối cảnh giá nguyên liệu biến động phức tạp và dịch bệnh bùng phát, việc đánh giá toàn diện hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và xây dựng phương án phát triển bền vững.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn, tài sản, lao động) tại Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các tiêu chí phản ánh kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên (Địa chỉ nhà máy/nghiên cứu: Thôn Liêu Thượng, Xã Liêu Xá, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên; Trụ sở đăng ký: Thôn Chi Long, Xã Ngọc Long, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu tài chính - kinh doanh trong 3 năm liên tiếp (2019, 2020, 2021). Thời gian trực tiếp thực tập và khảo sát tại doanh nghiệp từ ngày 13/01/2023 đến ngày 15/03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Về mặt kinh tế học, hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra thu được và lượng chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao. Tác giả xác định công thức tổng quát:

$$\text{Hiệu quả kinh tế} = \frac{\text{Kết quả đạt được}}{\text{Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được}}$$

Bản chất của hiệu quả SXKD là tối đa hóa năng suất lao động xã hội và tiết kiệm hao phí nguồn lực, đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Đề tài khu biệt phạm vi phân tích tập trung vào hiệu quả kinh tế thông qua hệ thống báo cáo tài chính, hiệu suất sử dụng lao động và mức độ đáp ứng thị trường.

Khung lý thuyết phân loại thức ăn chăn nuôi bao gồm:

  • Theo nguồn gốc: Thức ăn tự nhiên, thức ăn chế biến và thức ăn sản xuất từ phụ phẩm trồng trọt.
  • Theo đặc tính chế biến công nghiệp:
    • Thức ăn đậm đặc: Hỗn hợp chứa hàm lượng cao ba nhóm chất chính (protein, khoáng, vitamin) dùng để phối trộn thêm với thức ăn giàu năng lượng (cám gạo, ngô, sắn).
    • Thức ăn hỗn hợp: Hỗn hợp hoàn chỉnh đã cân bằng đầy đủ dinh dưỡng, vật nuôi sử dụng trực tiếp không cần bổ sung loại thức ăn khác.

Căn cứ pháp lý và thực tiễn ngành được gắn liền với các quy định tại Luật Chăn nuôi năm 2020 và Điều 4 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi (chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu, ưu đãi vốn tín dụng kiểm định chất lượng, đào tạo và chuyển giao công nghệ dinh dưỡng).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp.
  • Phương pháp phỏng vấn và tổng hợp: Tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp (Phó Giám đốc Nguyễn Hữu Hiển) về chiến lược quản trị và điều hành; phỏng vấn cán bộ kỹ thuật, công nhân phân xưởng sản xuất nhằm nắm bắt quy trình vận hành công nghệ và định mức nguyên vật liệu.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo thời gian: Đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu giữa các năm (2020/2019 và 2021/2020).
    • Dạng so sánh: Sử dụng số tuyệt đối (phép trừ để xác định quy mô biến động), số tương đối (phép chia để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu), so sánh theo chiều dọc (cơ cấu tài sản, nguồn vốn) và so sánh theo chiều ngang (biến động qua các niên độ kế toán).
  • Phương pháp liên hệ cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi, giữa chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra.
  • Phương pháp loại trừ: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ tác động độc lập của từng nhân tố quy mô (số lượng) và nhân tố hiệu suất (chất lượng) tới chỉ tiêu phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Chương này tập trung làm rõ lý luận về hiệu quả kinh tế, quy trình SXKD thức ăn chăn nuôi và nhận diện các nhóm nhân tố tác động đến ngành. Tác giả chỉ ra các rủi ro lớn từ môi trường quốc tế: biến động giá năng lượng và nguyên liệu nông sản toàn cầu, đứt gãy chuỗi cung ứng, áp lực tỷ giá và lạm phát.

Nhân tố tác động chính đến ngành TĂCN Mức độ ảnh hưởng / Đặc điểm thực tế
Giá nguyên vật liệu đầu vào Chiếm tỷ trọng lớn; Việt Nam phụ thuộc nhập khẩu 80% chất phụ gia, vitamin, axit amin
Cạnh tranh trong ngành Áp lực cạnh tranh lớn giữa doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn FDI
Thay thế nguyên liệu Dùng gạo thay ngô làm giảm 33,2% hiệu quả kinh tế do chênh lệch giá thành
Quy định pháp lý Luật Chăn nuôi 2020 siết chặt điều kiện mật độ trang trại, kiểm tra hợp chuẩn/hợp quy

Về mặt thực tiễn, tác giả phân tích bài học kinh nghiệm từ 3 doanh nghiệp tiêu biểu:

  • Công ty CP GreenFeed Việt Nam: Phát triển hệ thống 3.000 đại lý, tập trung giải pháp chuồng trại, con giống, dinh dưỡng và chuyển đổi chuỗi giá trị 3F (Feed - Farm - Food).
  • Tập đoàn DABACO Việt Nam: Vận hành hệ thống nhà máy tổng công suất 1,5 triệu tấn/năm, làm chủ chuỗi 3F khép kín và mạng lưới phân phối tại 63 tỉnh thành.
  • Tập đoàn C.P. (Thái Lan): Quản trị bền vững dựa trên chiến lược ba lợi ích (đất nước, người dân, công ty) và quy trình sản xuất hiện đại.

Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên là cần định hướng phát triển chuỗi giá trị khép kín, đầu tư công nghệ kiểm soát chất lượng, nâng cao tay nghề nhân lực và tuân thủ các chuẩn mực pháp lý về an toàn sinh học.


CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên

1. Khái quát về doanh nghiệp và mô hình tổ chức

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên (TAN THANH., JSC).
  • Mã số thuế: 0900663320; thành lập ngày 25/03/2011; vốn điều lệ 50 tỷ đồng; quy mô lao động khoảng 100 người.
  • Năng lực sản xuất: Sản lượng đạt ngưỡng 250 nghìn tấn/năm với hơn 20 dòng sản phẩm cho gia súc, gia cầm. Nhu cầu nguyên liệu trên 50 nghìn tấn/năm (nội địa cung cấp 20 nghìn tấn ~ 40%, nhập khẩu 30 nghìn tấn ~ 60%; trong đó nhóm giàu năng lượng chiếm trên 65%, nhóm giàu đạm chiếm trên 27%).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc Kinh doanh và 4 phòng chức năng (Tài chính, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính - Nhân sự). Mô hình sản xuất tổ chức theo hình thức chuyên môn hóa kết hợp gồm Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, Phòng Kỹ thuật và Phân xưởng sản xuất.

2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm (2019 – 2021)

Công ty kinh doanh hai dòng sản phẩm chính: thức ăn đậm đặc (tự sản xuất) và thức ăn hỗn hợp (làm đại lý phân phối).

Bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm (Đơn vị: Tấn)
Dòng sản phẩm Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
I. Thức ăn đậm đặc (Tự sản xuất) 766 824 983 +7,57% +19,30%
- Thức ăn cho Heo 243 334 453 +42,74% +35,63%
- Thức ăn cho Gà 501 489 524 -2,40% +7,16%
- Thức ăn cho Vịt 31 1 6 -96,77% +500,00%
II. Thức ăn hỗn hợp (Đại lý) 3.298 1.936 1.983 -41,30% +2,43%
- Thức ăn cho Heo 1.896 1.121 1.128 -40,88% +0,62%
- Thức ăn cho Gà 635 370 382 -41,73% +3,24%
- Thức ăn cho Vịt 96 38 53 -60,42% +39,47%
- Thức ăn cho Cá chép 671 407 420 -39,34% +3,19%

Sản lượng thức ăn đậm đặc tăng trưởng đều qua các năm do công ty tập trung đẩy mạnh mảng tự sản xuất mang lại tỷ suất sinh lời tốt hơn. Ngược lại, sản lượng thức ăn hỗn hợp năm 2020 giảm mạnh 41,30% do hiệu quả biên lợi nhuận thấp, trước khi phục hồi nhẹ vào năm 2021 (+2,43%).

3. Kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính

  • Biến động doanh thu và giá vốn: Năm 2020, doanh thu thuần tăng 51,22% so với 2019, nhưng giá vốn hàng bán tăng tới 59,82% (tốc độ tăng giá vốn lớn hơn doanh thu do nguyên liệu đầu vào tăng giá). Năm 2021, doanh thu thuần giảm 2,56%, giá vốn giảm 3,93%.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tỷ trọng chi phí quản lý trên tổng doanh thu giảm dần từ 11,67% (2019) xuống 8,77% (2020) và 8,12% (2021) nhờ quá trình tinh giản bộ máy nhân sự.
  • Cơ cấu lợi nhuận: Năm 2020 và 2021, hoạt động kinh doanh chính bị lỗ thuần (năm 2020 lỗ thuần hoạt động kinh doanh 15.768 đồng; năm 2021 lỗ thuần 61.852 đồng theo bảng phân tích). Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn duy trì tăng trưởng dương là nhờ sự đóng góp đột biến của khoản mục lợi nhuận khác (năm 2020 tăng 1.626,67% so với 2019).
Bảng chỉ số sinh lời của Công ty giai đoạn 2019 - 2021
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh lợi doanh thu (ROS - %) 1,1576% 1,1578% 1,0025%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA - %) 1,00% 1,23% 0,96%
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE - %) 1,35% 2,01% 1,67%

4. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản

  • Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục (năm 2020 tăng 5,08% so với 2019; năm 2021 tăng 12,55% so với 2020). Tỷ trọng nợ phải trả chiếm mức cao và có xu hướng tăng từ 43,18% (cuối 2020) lên 47,48% (cuối 2021). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 99,39% tổng nợ phải trả vào năm 2021, tạo áp lực thanh khoản ngắn hạn rất lớn. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng nhẹ qua các năm nhờ lợi nhuận giữ lại chưa phân phối.
  • Tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tuyệt đối trong cơ cấu tài sản, tăng từ 98,12% (năm 2019) lên 98,37% (năm 2020) và đạt 99,10% (năm 2021).
    • Tiền và tương đương tiền: Giảm mạnh từ 24,20% (năm 2019) xuống 2,35% (năm 2020) do bị ứ đọng ở hàng tồn kho và nợ phải thu trong dịch Covid-19, sau đó phục hồi lên 13,64% vào năm 2021.
    • Hàng tồn kho: Tăng liên tục, chiếm 48,43% (2019), 60,52% (2020) và đạt 63,47% (2021), làm tăng chi phí lưu kho và rủi ro giảm giá hàng hóa.
    • Tài sản cố định (dài hạn): Chiếm tỷ trọng rất nhỏ và giảm dần từ 1,88% (2019) xuống 1,63% (2020) và còn 0,90% (2021) do trích khấu hao lũy kế trong khi đầu tư mới tài sản cố định bị hạn chế.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tân Thanh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính và vận hành, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp về thị trường: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng mạng lưới đại lý cấp 1 và cấp 2 tại Hưng Yên và các tỉnh lân cận; nghiên cứu thị hiếu để điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, tập trung vào các dòng thức ăn đậm đặc có giá trị gia tăng cao.
  2. Giải pháp về cơ cấu tài chính: Tái cấu trúc nguồn vốn nhằm hạ thấp tỷ trọng nợ ngắn hạn; thắt chặt quy trình quản lý công nợ khách hàng để rút ngắn thời gian thu tiền; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm giảm áp lực chi phí vốn và giải phóng dòng tiền.
  3. Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Nâng cấp công nghệ dây chuyền nghiền trộn, tự động hóa khâu đóng gói; nghiên cứu công thức dinh dưỡng mới nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp nội địa, giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu đắt đỏ.
  4. Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý triển khai các gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi; hoàn thiện quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung; tinh giản thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng và công bố hợp chuẩn, hợp quy theo Luật Chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tiêu thụ của doanh nghiệp: Sản lượng thức ăn đậm đặc tự sản xuất tăng trưởng khả quan từ 766 tấn (2019) lên 983 tấn (2021), khẳng định tính đúng đắn trong việc chuyển dịch trọng tâm sản phẩm so với thức ăn hỗn hợp làm đại lý (giảm từ 3.298 tấn xuống 1.983 tấn).
  • Chỉ ra các nút thắt tài chính cốt lõi:
    • Hoạt động kinh doanh cốt lõi gặp nhiều áp lực giá vốn, lợi nhuận sau thuế phụ thuộc vào lợi nhuận khác.
    • Cơ cấu nợ mất cân đối nghiêm trọng khi nợ ngắn hạn chiếm tới 99,39% tổng nợ phải trả.
    • Hàng tồn kho phình to chiếm tới 63,47% tổng tài sản vào năm 2021.
    • Hiệu quả sinh lời còn thấp với ROA năm 2021 đạt 0,96% và ROE đạt 1,67%.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết và góc nhìn thực chứng về biến động tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thức ăn chăn nuôi tại miền Bắc giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19 và khủng hoảng nguyên liệu.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng nội tại của Công ty Tân Thanh Hưng Yên, kết hợp giữa việc tối ưu hóa chi phí quản lý, cơ cấu lại danh mục tài sản - nguồn vốn và học hỏi mô hình chuỗi khép kín 3F.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính và sản lượng chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), chưa phản ánh hết tác động kéo dài của biến động địa chính trị thế giới (như xung đột Nga - Ukraine đầu năm 2022) đến giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong giai đoạn bình thường mới. Đề tài chủ yếu tập trung vào dữ liệu kế toán nội bộ của một doanh nghiệp cụ thể, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các trang trại chăn nuôi đối với chất lượng sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu từ năm 2022 trở đi để phân tích chu kỳ phục hồi; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích độ nhạy của giá thành sản phẩm đối với biến động tỷ giá và giá nông sản nhập khẩu; nghiên cứu tính khả thi của mô hình liên kết chuỗi Feed - Farm - Food áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp thực tế.
    • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ trong việc đánh giá cơ cấu nợ, quản lý hàng tồn kho và định hình chiến lược sản phẩm.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống bảng biểu chi tiết phân tích sản lượng tiêu thụ từng nhóm thức ăn (heo, gà, vịt, cá).
    • Phương pháp phân tích tài chính kết hợp giữa cấu trúc bảng cân đối kế toán, hiệu quả luân chuyển tài sản ngắn hạn và các chỉ số tài chính ROA, ROE, ROS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tự chủ nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam và của Công ty Tân Thanh Hưng Yên là bao nhiêu?
Toàn ngành chăn nuôi Việt Nam cần khoảng 33 triệu tấn thức ăn tinh/năm nhưng trong nước chỉ cung cấp được khoảng 13 triệu tấn (35%), phải nhập khẩu 20 - 22 triệu tấn. Tại Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên, mỗi năm cần trên 50 nghìn tấn nguyên liệu, trong đó nguồn cung nội địa đáp ứng khoảng 20 nghìn tấn (40%), còn lại phải nhập khẩu 30 nghìn tấn (60%).

2. Cơ cấu sản lượng tiêu thụ của Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên thay đổi như thế nào giữa thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp giai đoạn 2019 - 2021?
Thức ăn đậm đặc (tự sản xuất) tăng liên tục từ 766 tấn (2019) lên 824 tấn (2020) và đạt 983 tấn (2021). Thức ăn hỗn hợp (làm đại lý) giảm mạnh từ 3.298 tấn (2019) xuống 1.936 tấn (2020) do lợi nhuận thấp, sau đó chỉ tăng nhẹ lên 1.983 tấn vào năm 2021.

3. Tỷ suất sinh lời ROA và ROE của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
ROA năm 2019 đạt 1,00%, năm 2020 tăng lên 1,23% và năm 2021 giảm xuống 0,96%. ROE năm 2019 đạt 1,35%, năm 2020 tăng lên 2,01% và năm 2021 giảm xuống 1,67%. Mức sinh lời năm 2021 suy giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao.

4. Điểm rủi ro lớn nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty là gì?
Về nguồn vốn, nợ ngắn hạn chiếm tới 99,39% tổng nợ phải trả vào cuối năm 2021, gây áp lực trả nợ ngắn hạn rất lớn. Về tài sản, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn và tăng dần qua các năm (chiếm 63,47% tổng tài sản vào năm 2021), làm giảm tính thanh khoản và tăng chi phí ứ đọng vốn.

5. Vì sao doanh thu và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính giảm năm 2020 - 2021 nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng dương?
Do hoạt động kinh doanh chính bị lỗ thuần (năm 2020 lỗ thuần 15.768 đồng; năm 2021 lỗ thuần 61.852 đồng), nhưng kết quả lợi nhuận sau thuế vẫn được ghi nhận dương nhờ sự bù đắp từ khoản mục thu nhập và lợi nhuận khác tăng đột biến (lợi nhuận khác năm 2020 tăng 1.626,67% so với năm 2019).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại Công ty Cổ phần Tân Thanh Hưng Yên giai đoạn 2019 – 2021 trên cơ sở hệ thống hóa lý luận kinh tế và dữ liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch tích cực sang mảng thức ăn đậm đặc tự sản xuất, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cấu trúc nợ ngắn hạn cao và hàng tồn kho ứ đọng lớn trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19. Các nhóm giải pháp được đề xuất tập trung vào tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu chi phí, nâng cấp công nghệ và mở rộng thị trường, đóng vai trò là cơ sở tham khảo thực tiễn có giá trị cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.