Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020–2021 chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, gây gián đoạn chuỗi cung ứng, sản xuất và tiêu dùng trên diện rộng. Bước sang năm 2022, khi các chính sách thích ứng an toàn, linh hoạt và phục hồi kinh tế được triển khai, các doanh nghiệp sản xuất đứng trước yêu cầu phải đánh giá lại toàn diện năng lực nội tại. Đối với Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai – một đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai, hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn dịch bệnh gặp nhiều trở ngại, khiến kết quả và hiệu quả kinh doanh chưa đạt được kỳ vọng đặt ra. Việc phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua hệ thống báo cáo tài chính là cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo nhận diện các tồn tại, nguyên nhân và xây dựng phương án khai thác tiềm năng trong giai đoạn mới.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai (thành phố Hà Nội) giai đoạn 2019–2021, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức, nguồn lực và quy trình hoạt động của Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai.
    • Đánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2019–2021).
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực (lao động, vốn, tài sản) và các chỉ số tài chính tổng hợp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai (Thôn Xuân Trung, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh dưới góc độ mối quan hệ giữa kết quả đạt được ($K$) và hao phí nguồn lực bỏ ra ($C$) theo công thức tổng quát:

$$H = \frac{K}{C}$$

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí sản xuất. Đề tài phân định rõ các hình thức hiệu quả theo nhiều tiêu thức: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả bộ phận; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả trước mắt và lâu dài.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng thành hai nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, Sức sản xuất của chi phí (Doanh thu / Chi phí), Sức sinh lời của chi phí (Lợi nhuận / Chi phí).
  • Nhóm chỉ tiêu bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân $\times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân $\times 100%$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Sức sinh lời của VCĐ (Lợi nhuận / VCĐ bình quân), Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Mức đảm nhiệm VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Mức đảm nhiệm VLĐ, Kỳ luân chuyển VLĐ ($360$ / Vòng quay VLĐ), Sức sinh lợi VLĐ, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng số lao động), Sức sinh lời bình quân của lao động (Lợi nhuận / Số lao động).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($K_{ttq}$ = Tổng tài sản / Nợ phải trả), Hệ số thanh toán hiện thời ($K_{tng}$ = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ($K_{tnh}$ = [Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán tức thời ($K_{ttt}$ = Vốn bằng tiền / Nợ ngắn hạn).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính kế toán của công ty giai đoạn 2019–2021; tài liệu giáo trình và nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến trực tiếp của Kế toán trưởng và Kế toán vật tư.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu thống kê; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính và phương pháp thống kê so sánh (kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tính tốc độ phát triển liên hoàn - TĐPTLH và tốc độ phát triển bình quân - TĐPTBQ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các quan điểm lý thuyết về hiệu quả kinh tế và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng được chia thành:

  • Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp: Lực lượng lao động, công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tiềm lực tài chính, năng lực quản trị doanh nghiệp, môi trường văn hóa doanh nghiệp, hệ thống trao đổi - xử lý thông tin, và công tác tính toán kinh tế.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường chính trị - pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường kinh tế vĩ mô, điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng, môi trường khoa học công nghệ, cùng các yếu tố môi trường ngành (cạnh tranh trong ngành, rào cản gia nhập mới, áp lực sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng).

Chương 1 đồng thời thiết lập hệ thống công thức định lượng đầy đủ cho các chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận làm cơ sở tính toán cho Chương 3.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Bê Tông tấm lớn Xuân Mai thành lập ngày 29/11/1983 theo Quyết định số 1434-BXD/TCCB của Bộ Xây dựng với sự giúp đỡ của Liên Xô. Trải qua các mốc chuyển giao công nghệ dầm PPB từ hãng Saret International (Cộng hòa Pháp) năm 1996, cổ phần hóa năm 2003 và tái cơ cấu năm 2013, đến ngày 17/06/2014, Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai chính thức thành lập theo Quyết định số 36/2014/QĐ/XMC-HĐQT của HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên (3 người), Kiểm soát viên, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 6 phòng chức năng (Tổ chức hành chính 5 người, Tài chính kế toán 5 người, Kinh tế kế hoạch 5 người, Kỹ thuật sản xuất 5 người, Vật tư thiết bị 9 người, Thí nghiệm KCS LAS-XD28 7 người) cùng các đơn vị trực tiếp sản xuất (Xưởng sản xuất tấm tường 32 người, Xưởng sản xuất chính 55 người, Xưởng bê tông 55 người, Xưởng cơ khí 12 người, Đội xây dựng 1 và 2 gồm 58 người, Đội cơ giới 40 người).
  • Quy trình công nghệ: Quy trình sản xuất dầm, cọc, cột được vận hành khép kín theo chuỗi: Gia công khuôn ván $\rightarrow$ Trộn bê tông đổ vào khuôn $\rightarrow$ Để bê tông tự khô ở nhiệt độ thường $\rightarrow$ Kiểm tra thành phẩm $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Phân tích các nguồn lực chủ yếu qua 3 năm (2019–2021):
Nhóm nguồn lực Chỉ tiêu / Danh mục Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 TĐPTBQ (%)
Lao động (Người) Tổng số lao động 316 317 315 99,84
- Công nhân kỹ thuật 242 (76,58%) 242 (76,34%) 242 (76,83%) 100,16
- Trình độ Đại học 50 (15,82%) 50 (15,77%) 50 (15,87%) 100,16
- Lao động trực tiếp 257 (81,33%) 258 (81,39%) 256 (81,27%) 99,96
- Lao động gián tiếp 59 (18,67%) 59 (18,61%) 59 (18,73%) 100,16
- Lao động nam / nữ 216 / 100 216 / 101 216 / 99 100,16 / 99,65
Nguồn vốn (Đồng) Tổng tài sản / Nguồn vốn 254.190 - - 97,24
- Tài sản ngắn hạn 174.204 (68,53%) - 157.674 (65,52%) 95,02
- Tài sản dài hạn 80.227 (31,56%) - 83.516 (34,48%) 101,93
- Nợ phải trả 150.173 (59,08%) - 139.148 (58,05%) 96,54
- Vốn chủ sở hữu 104.017 (40,92%) - 104.042 (41,95%) 98,24
Cơ sở vật chất Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá: 125.031 đồng (99,88% tổng TSCĐ); Tỷ lệ GTCL/NG: 57,50%
- Máy móc thiết bị Nguyên giá: 96.651 đồng (76,94%); Tỷ lệ GTCL/NG: 58,54%
- Nhà cửa, vật kiến trúc Nguyên giá: 27.217 đồng (21,79%); Tỷ lệ GTCL/NG: 54,43%
- Phương tiện vận tải Nguyên giá: 1.163 đồng (1,27%); Tỷ lệ GTCL/NG: 47,56%
Tài sản cố định vô hình Nguyên giá: 157 đồng (0,12% tổng TSCĐ); Tỷ lệ GTCL/NG chung: 57,44%

Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai

Chương 3 đi sâu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh theo hiện vật và giá trị giai đoạn 2019–2021:

Kết quả sản xuất theo chỉ tiêu hiện vật:

  • Cấu kiện bê tông dự ứng lực: Đạt 45.308 $\text{m}^3$ (2019), năm 2020 giảm sâu (TĐPTLH 60,11%) do dịch bệnh và phục hồi lên 38.927 $\text{m}^3$ vào năm 2021 (TĐPTLH 142,55%), TĐPTBQ đạt 92,57%.
  • Tấm tường Acotec: Sản lượng đạt 585.768 $\text{m}^2$ (2019), giảm còn 43,49% trong năm 2020 và tăng lên 313.084 $\text{m}^2$ năm 2021 (TĐPTLH 122,89%), TĐPTBQ đạt 73,11%.
  • Dầm cầu bê tông cốt thép: Sản lượng giảm liên tục từ 786 $\text{m}^3$ (2019) xuống 488 $\text{m}^3$ (2020) và 364 $\text{m}^3$ (2021), TĐPTBQ đạt 68,05%.
  • Dầm PPB: Giảm từ 68.704 m (2019) với TĐPTBQ đạt 82,75%.
  • Gạch Block sàn 120: Đạt 354.275 viên (2019), giảm trong năm 2020 (TĐPTLH 81,24%) và phục hồi lên 338.836 viên năm 2021 (TĐPTLH 117,54%), TĐPTBQ đạt 97,72%.
  • Ống cống các loại: Đạt 25.995 m (2019), giảm xuống 55,15% năm 2020 và đạt 14.456 m năm 2021 (TĐPTLH 103,29%), TĐPTBQ đạt 75,47%.
  • Sản phẩm khác: Đạt 4.015 $\text{m}^3$ (2019), giảm xuống 1.728 $\text{m}^3$ năm 2020 (TĐPTLH 43,04%) và tăng lên 2.810 $\text{m}^3$ năm 2021 (TĐPTLH 162,62%), TĐPTBQ đạt 83,66%.

Kết quả sản xuất theo chỉ tiêu giá trị: Giá trị toàn bộ khối lượng sản phẩm có sự biến động không đều: năm 2020 giảm 45,77% so với năm 2019, năm 2021 tăng 44,69% so với năm 2020; tốc độ phát triển bình quân giá trị toàn bộ khối lượng sản phẩm đạt 88,58% (giảm bình quân 11,42%/năm).

TT Nhóm sản phẩm Giá trị năm 2019 (Đồng) TĐPTLH 2020/2019 (%) TĐPTLH 2021/2020 (%) TĐPTBQ (%)
1 Cấu kiện bê tông DƯL 207.000 58,36 150,05 93,58
2 Tấm tường Acotec 73.000 42,23 129,36 73,91
3 Dầm cầu BTCT 5.000 60,28 78,52 68,80
4 Dầm PPB các loại 3.000 80,12 87,34 83,65
5 Gạch Block sàn 120 2.200 78,87 123,71 98,78
6 Ống cống các loại 8.000 53,54 172,69 96,16
7 Sản phẩm khác 13.000 - - -

Dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp, hiệu quả vốn kinh doanh, hiệu quả tài sản cố định, hiệu quả vốn lưu động, hiệu quả lao động và hệ số khả năng thanh toán, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về điểm mạnh, hạn chế và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng của khóa luận làm rõ các đặc trưng sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Về nguồn lực và tài sản: Tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm nhẹ với TĐPTBQ đạt 97,24%. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (chiếm trên 65% tổng tài sản), phản ánh doanh nghiệp tập trung vốn cho chu kỳ sản xuất ngắn hạn. Tài sản cố định có mức độ hao mòn tương đối (tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt bình quân 57,44%), trong đó máy móc thiết bị chiếm 76,94% tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
  • Về lao động: Cơ cấu nhân sự ổn định qua 3 năm (dao động từ 315–317 người), tập trung lớn vào công nhân kỹ thuật trực tiếp (chiếm hơn 76% trình độ và hơn 81% tính chất công việc), đáp ứng đặc thù sản xuất cấu kiện bê tông nặng nhọc.
  • Về sản xuất và tiêu thụ: Hoạt động sản xuất chịu ảnh hưởng mạnh của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến sản lượng hầu hết các mặt hàng sụt giảm mạnh (giá trị sản phẩm giảm 45,77%), nhưng đã có sự phục hồi rõ nét vào năm 2021 với tốc độ tăng trưởng giá trị đạt 44,69%. Cấu kiện bê tông dự ứng lực và tấm tường Acotec tiếp tục là hai dòng sản phẩm chủ lực tạo doanh thu cao nhất.

Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty:

  • Thuận lợi: Thương hiệu bê tông Xuân Mai có uy tín, ứng dụng công nghệ hiện đại (dây chuyền đúc sàn rỗng Tensiland, công nghệ Acotec, trạm trộn tự động); nhận được sự hỗ trợ từ Công ty mẹ (XMC) về nguồn việc và nguồn cung cấp toàn bộ vật tư chính (thép, xi măng, cát, đá), giảm bớt áp lực tài chính trực tiếp; đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm.
  • Khó khăn: Tác động tiêu cực của dịch bệnh làm đứt gãy thị trường; áp lực cạnh tranh gia tăng khi các đối thủ trong ngành tích cực đầu tư công nghệ mới và đa dạng hóa sản phẩm vật liệu xây dựng.

Các đề xuất và giải pháp được tác giả định hướng nhằm cải thiện công tác quản lý chi phí, bảo trì bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm soát chất lượng sản phẩm qua phòng thí nghiệm KCS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019–2021) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai, giai đoạn có biến động bất thường do dịch Covid-19, chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn trong điều kiện bình thường mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch (từ năm 2022 trở đi), so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn tại miền Bắc để tăng tính khái quát.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp cần tìm hiểu về phương pháp phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh trong ngành sản xuất công nghiệp nặng, vật liệu xây dựng.
  • Những người thực hiện đề tài phân tích hoạt động kinh doanh tại các công ty con thuộc mô hình tập đoàn/tổng công ty, tham khảo phương pháp xử lý số liệu biến động theo chuỗi thời gian (sử dụng tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân).
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng từng bộ phận nguồn lực (lao động, vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán) gắn liền với số liệu sản xuất hiện vật và giá trị thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm 2019–2021?
Nguồn vốn của công ty có xu hướng biến động giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân đạt 97,24%. Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn (chiếm 68,53% năm 2019 và 65,52% năm 2021). Về nguồn hình thành, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu (nợ phải trả chiếm 58,05% và vốn chủ sở hữu chiếm 41,95% tổng nguồn vốn vào năm 2021).

2. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị của công ty được đánh giá như thế nào?
Tài sản cố định hữu hình chiếm 99,88% tổng tài sản cố định của công ty với nguyên giá 125.031 đồng. Trong đó, hệ thống máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (76,94% tổng nguyên giá), bao gồm các thiết bị chuyên dụng như máy đúc sàn rỗng Tensiland, dây chuyền gạch block, dây chuyền dầm sàn DƯL, cống ly tâm, cống va rung. Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của máy móc thiết bị là 58,54%, cho thấy thiết bị đã hao mòn đáng kể và cần được duy tu bảo dưỡng định kỳ.

3. Cơ cấu lao động của công ty phân bổ ra sao để phục vụ đặc thù sản xuất bê tông?
Tính đến năm 2021, tổng số lao động là 315 người. Do đặc thù công việc sản xuất vật liệu nặng nhọc, lao động nam chiếm ưu thế với 68,57% (216 người), lao động trực tiếp chiếm 81,27% (256 người). Xét theo trình độ, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất với 76,83% (242 người), tiếp đến là trình độ đại học chiếm 15,87% (50 người) đảm nhiệm công tác quản lý và các phòng ban chuyên môn.

4. Dòng sản phẩm nào chiếm tỷ trọng giá trị sản xuất lớn nhất tại công ty trong giai đoạn 2019–2021?
Sản phẩm cấu kiện bê tông dự ứng lực là mặt hàng có giá trị sản xuất cao nhất (đạt 207.000 đồng vào năm 2019), tiếp theo là sản phẩm tấm tường Acotec (đạt 73.000 đồng năm 2019). Cả hai nhóm sản phẩm này đều bị suy giảm sản lượng trong năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2021 (tốc độ phát triển liên hoàn năm 2021/2020 lần lượt đạt 150,05% đối với cấu kiện bê tông DƯL và 129,36% đối với tấm tường Acotec).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 tại Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng biến động sản xuất, cơ cấu nguồn lực và hiệu quả kinh doanh dưới tác động của đại dịch Covid-19. Các phân tích định lượng về hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lưu động và khả năng thanh toán cung cấp căn cứ thực tế để doanh nghiệp xây dựng các giải pháp quản trị phù hợp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.