Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập, các doanh nghiệp ngày càng có nhiều điều kiện tiếp cận khoa học - công nghệ tiên tiến cũng như mở rộng thị trường. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về mức độ cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động sản xuất, quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhằm tạo dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị quan trọng, không chỉ lượng hóa năng lực vận hành mà còn nhận diện các mâu thuẫn nội tại, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo đưa ra các giải pháp điều chỉnh và cung cấp thông tin minh bạch cho các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng.

Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng (thương hiệu SEONGON) hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ truyền thông số (Digital Marketing) và là đối tác cao cấp của Google (Google Premier Partner). Trước sự phát triển của thị trường tiếp thị trực tuyến, việc đánh giá toàn diện các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả vận hành của công ty là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng. Đề tài "Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng giai đoạn 2016 - quý 3 năm 2019" được sinh viên Bùi Ngọc Phương Thảo (Lớp Thống kê Kinh doanh 58, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Chu Thị Bích Ngọc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng kết quả doanh thu, chi phí sản xuất và vốn kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng giai đoạn 2016 đến quý 3 năm 2019.
  3. Ứng dụng các mô hình chuỗi thời gian để phân tích xu hướng biến động và dự báo các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh đến quý 4 năm 2020.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao doanh thu, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng (SEONGON).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng từ quý 1/2016 đến quý 3/2019 (gồm 15 quan sát theo quý); khoảng thời gian dự báo kéo dài đến quý 4/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Về mặt lý luận, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất) nhằm đạt được kết quả đầu ra tối đa với chi phí tối thiểu. Bản chất của hiệu quả được biểu diễn tổng quát qua công thức:

$$H = \frac{K}{C}$$

Trong đó:

  • $H$: Hiệu quả kinh doanh.
  • $K$: Kết quả đạt được (doanh thu, lợi nhuận).
  • $C$: Hao phí nguồn lực tương ứng (chi phí sản xuất, vốn kinh doanh).

Hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả kinh doanh được tác giả sử dụng bao gồm:

STT Chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
1 Doanh thu trên 1 đồng chi phí $\frac{\text{Doanh thu tiêu thụ sản phẩm}}{\text{Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ}}$ Cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
2 Sức sản xuất của vốn (Doanh thu trên 1 đồng vốn) $\frac{\text{Doanh thu tiêu thụ sản phẩm}}{\text{Tổng vốn kinh doanh}}$ Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
3 Doanh lợi theo chi phí $\frac{\text{Lợi nhuận trong kỳ}}{\text{Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ}}$ Đo lường mức lợi nhuận thu được trên 1 đồng chi phí đầu vào.
4 Doanh lợi theo vốn kinh doanh $\frac{\text{Lợi nhuận trong kỳ}}{\text{Tổng vốn kinh doanh}}$ Cho biết 1 đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
5 Doanh lợi theo doanh thu $\frac{\text{Lợi nhuận trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}$ Phản ánh tỷ lệ sinh lời trên mỗi đồng doanh thu thuần thu về.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân định rõ các nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thành hai nhóm:

  • Yếu tố nội tại: Hệ thống quản trị và vận hành, nhân tố sản xuất (lao động, trang thiết bị), tiềm lực tài chính - dòng tiền, chất lượng dịch vụ - quy trình bán hàng, môi trường văn hóa doanh nghiệp.
  • Yếu tố môi trường bên ngoài: Đối thủ cạnh tranh (sơ cấp và thứ cấp), thị trường đầu vào/đầu ra, thói quen tiêu dùng và mức thu nhập của dân cư.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thống kê kinh tế và kinh tế lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ hàng quý của Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng từ quý 1/2016 đến quý 3/2019.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động của doanh thu, chi phí, cơ cấu dịch vụ qua các kỳ theo số tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp san bằng mũ (Exponential Smoothing): Sử dụng hệ số làm mịn $\alpha = 0{,}2$ để loại bỏ biến động ngẫu nhiên, làm rõ xu hướng vận động trung và dài hạn của các chỉ tiêu hiệu quả.
  • Mô hình chuỗi thời gian ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average):
    • Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit Root Test) bằng thống kê ADF (Augmented Dickey-Fuller) để xác định tính dừng của chuỗi doanh thu.
    • Phân tích đồ thị hàm tự tương quan (ACF) và hàm tự tương quan riêng phần (PACF) để nhận dạng bậc $p$ của AR và $q$ của MA.
    • Ước lượng mô hình trên phần mềm EViews, kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số và kiểm tra tính dừng của phần dư $e$.
  • Mô hình dự báo chuỗi thời gian qua SPSS: So sánh sai số căn bậc hai trung bình (RMSE) giữa các mô hình san bằng mũ giản đơn không mùa vụ, mô hình Holt có xu thế không mùa vụ, mô hình Holt-Winters có mùa vụ (dạng cộng và dạng nhân) để chọn mô hình tối ưu cho từng chỉ tiêu hiệu quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học về hiệu quả sản xuất kinh doanh qua các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau. Tác giả phân tích sự khác biệt giữa quan điểm tư bản chủ nghĩa (tập trung tối đa hóa lợi nhuận cho giới chủ) và quan điểm xã hội chủ nghĩa (tối ưu hóa phân bổ nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội). Tác giả tổng hợp quan điểm của Adam Smith và các nhà quản trị hiện đại để xác lập định nghĩa: hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ tổ chức và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất.

Nội dung chương phân tích chi tiết ý nghĩa của việc lượng hóa hiệu quả đối với nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, chương 1 xây dựng khung phân tích gồm 5 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả (doanh thu/chi phí, doanh thu/vốn, doanh lợi/chi phí, doanh lợi/vốn, doanh lợi/doanh thu) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (quản trị, nhân sự, tài chính, chất lượng, văn hóa) và bên ngoài (đối thủ, thị trường, thu nhập dân cư) tác động trực tiếp đến hiệu quả của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng giai đoạn 2016 – Quý 3 năm 2019

Chương 2 tập trung vào việc mô tả thực trạng vận hành và kiểm định định lượng các chỉ số kinh tế của SEONGON qua 15 quý liên tiếp.

1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Thành lập và phát triển với thương hiệu SEONGON bởi chuyên gia Mai Xuân Đạt, công ty trở thành Google Premier Partner từ năm 2012, chuyên sâu về Search Engine Marketing (Google Ads, SEO), Facebook Ads và Thiết kế Website.
  • Doanh thu: Từ quý 1/2016 đến quý 3/2019, tổng doanh thu của công ty tăng trưởng gấp 9 lần. Năm 2016, doanh thu mỗi quý dao động trên 1 tỷ đồng (đạt đỉnh 1,5 tỷ đồng vào quý 4/2016). Giai đoạn 2017 - 2019, doanh thu tăng trưởng nhanh, tập trung cao vào nửa đầu năm (đặc biệt quý 1 và quý 2).
  • Cơ cấu dịch vụ: Dịch vụ SEO giữ vai trò đóng góp lớn nhất, chiếm gần 40% tổng doanh thu và đạt mức cao nhất lên tới 5,8 tỷ đồng vào quý 2/2019 với các đối tác lớn (Vingroup, Vietnam Airlines, Sun Group, Tổng cục Du lịch Hàn Quốc). Dịch vụ Google Ads duy trì doanh thu ổn định và tăng mạnh vào cuối năm. Các dịch vụ khác (Facebook Ads, Thiết kế Website, Booking) đóng vai trò bổ trợ.
  • Chi phí sản xuất: Tăng từ mức gần 700 triệu đồng (quý 1/2016) lên mức dao động khoảng 3 tỷ đồng/quý giai đoạn 2018 - 2019. Chi phí tập trung vào chi phí văn phòng, thiết bị công cụ và quỹ lương nhân sự; thường tăng cao vào quý 1 hàng năm do chi trả lương tháng 13 và thưởng Tết.
  • Vốn kinh doanh: Tăng trưởng gấp 4 lần trong kỳ nghiên cứu, từ mốc ban đầu hơn 500 triệu đồng (500.964 ngàn đồng) năm 2016 lên mức tăng trưởng đều đặn qua các năm.

2. Phân tích chuỗi thời gian doanh thu bằng mô hình ARIMA

Tác giả kiểm định giả thuyết doanh thu biến động theo thời gian qua mô hình ARIMA trên EViews:

  • Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi doanh thu: Giá trị tuyệt đối của kiểm định ADF đạt $3{,}62$, lớn hơn giá trị tới hạn tại mức ý nghĩa 10% ($3{,}36$). Chuỗi dừng ở sai phân bậc 0 ($d=0$).
  • Biểu đồ ACF và PACF cho thấy bậc $p=1$ và $q=1, 2$. Sau khi ước lượng và loại bỏ tham số MA(2) do $p\text{-value} = 0{,}05$ không đủ ý nghĩa thống kê, mô hình tối ưu được lựa chọn là ARIMA(1,0,1):

$$\text{Doanh thu}t = 0{,}94 \cdot \text{Doanh thu}{t-1} + e_t$$

  • Kiểm định tính dừng của phần dư $e$ cho giá trị tuyệt đối $\text{ADF} = 4{,}00$, nhỏ hơn giá trị tới hạn tại mức 1% ($4{,}058$) nhưng lớn hơn mức 5% và 10% ($3{,}70$), xác nhận phần dư là chuỗi dừng.

3. Đánh giá nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và dự báo

Khi tính toán các chỉ tiêu và làm mịn qua phương pháp san bằng mũ ($\alpha = 0{,}2$), các chỉ tiêu hiệu quả của SEONGON có xu hướng đi ngang/giảm nhẹ trong 4 quý năm 2016, sau đó bứt phá mạnh mẽ từ quý 1/2017:

  • Chỉ tiêu Doanh thu/Chi phí và Doanh lợi/Chi phí đạt đỉnh vào quý 3/2017 (1 đồng chi phí tạo ra 2,69 đồng doanh thu).
  • Chỉ tiêu Doanh lợi theo vốn kinh doanh thể hiện đường dốc lên nhanh nhất, khẳng định hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cải thiện.

Kết quả lựa chọn mô hình và dự báo các chỉ tiêu hiệu quả đến quý 4/2020 trên phần mềm SPSS:

Chỉ tiêu dự báo Mô hình tối ưu (RMSE nhỏ nhất) Dự báo điểm Quý 4/2019 Khoảng dự báo 2020 (Điểm)
Doanh thu trên 1 đồng chi phí Winter có mùa vụ dạng cộng $2{,}7617$ Duy trì xu hướng ổn định
Doanh lợi theo chi phí sản xuất Winter có mùa vụ dạng cộng $1{,}36$ Duy trì theo chu kỳ mùa vụ
Doanh lợi theo doanh thu Winter có mùa vụ dạng cộng $0{,}10 - 0{,}61$ Dao động ổn định
Doanh thu trên 1 đồng vốn kinh doanh Holt có xu thế không mùa vụ $2{,}23$ Q1: $2{,}32$ $\rightarrow$ Q4: $2{,}59$
Doanh lợi theo vốn kinh doanh Holt có xu thế không mùa vụ $2{,}61$ Q1: $2{,}79$ $\rightarrow$ Q4: $3{,}33$

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và dự báo, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao doanh thu:

    • Hoàn thiện hệ thống quản trị mục tiêu OKRs (Objectives and Key Results) tới từng bộ phận nhằm thống nhất cam kết và định hướng từ ban giám đốc.
    • Cơ cấu lại tỷ trọng sản phẩm: Tiếp tục mở rộng dịch vụ SEO (thế mạnh mang lại biên lợi nhuận cao, không phụ thuộc bên thứ ba) kết hợp duy trì dịch vụ Google Ads để bảo đảm dòng tiền thường xuyên.
    • Điều chỉnh chính sách giá: Xem xét giảm phí quản lý agency (hiện đang ở mức 20% ngân sách quảng cáo - tương đối cao so với đối thủ) khi khách hàng gia tăng quy mô ngân sách, nhằm khuyến khích ký kết hợp đồng dài hạn.
  2. Nhóm giải pháp tiết giảm chi phí:

    • Tăng cường kiểm soát dự toán chi phí, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai quy định hoặc thiếu chứng từ hợp lệ.
    • Chuẩn hóa quy trình triển khai dịch vụ từ tiếp nhận đầu vào, lập báo giá đến nghiệm thu dự án nhằm rút ngắn thời gian xử lý.
    • Tối ưu hóa quỹ lương đối với doanh nghiệp dịch vụ số: Xây dựng cơ chế khen thưởng, đãi ngộ và đào tạo nâng cao năng suất của đội ngũ nhân sự chuyên môn.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn:

    • Rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn và tham gia bảo hiểm phòng ngừa rủi ro vận hành.
    • Quản trị công nợ chặt chẽ: Phân loại nợ theo đối tượng và thời gian; kiên quyết thu hồi dứt điểm nợ tồn đọng; áp dụng mức phạt chậm trả $5% - 10%$ giá trị hợp đồng hoặc tính lãi suất phạt cao hơn lãi vay ngân hàng.
    • Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm hợp lý cho khách hàng, đồng thời chủ động cân đối thời hạn thanh toán các khoản nợ phải trả để tận dụng nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp mà không ảnh hưởng uy tín thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tài chính của SEONGON từ 2016 đến quý 3/2019 với doanh thu tăng trưởng gấp 9 lần, vốn kinh doanh tăng gấp 4 lần và doanh thu dịch vụ SEO đạt đỉnh 5,8 tỷ đồng vào quý 2/2019.
  • Ứng dụng thành công phương pháp định lượng: Xây dựng mô hình ARIMA(1,0,1) cho chuỗi thời gian doanh thu với hệ số $\Phi_1 = 0{,}94$ (phần dư dừng ở mức ý nghĩa 5% và 10%).
  • Lượng hóa dự báo xu thế: Ứng dụng các mô hình Holt và Holt-Winters để dự báo chính xác các chỉ tiêu hiệu quả đến quý 4/2020 (chỉ tiêu Doanh thu/Vốn dự báo tăng từ $2{,}23$ lên $2{,}59$; Doanh lợi/Vốn dự báo tăng từ $2{,}61$ lên $3{,}33$).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cao: Hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ số như áp dụng OKRs, cơ cấu lại phí quản lý agency $20%$, và quy chế quản lý công nợ chặt chẽ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Dữ liệu nghiên cứu gồm 15 quan sát theo quý (từ Q1/2016 đến Q3/2019), độ dài chuỗi thời gian còn ngắn do doanh nghiệp mới hoạt động được 7 năm, có thể ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Do tính bảo mật của doanh nghiệp dịch vụ số, dữ liệu doanh thu được ghi nhận đã lược bỏ phần thanh toán hộ cho bên thứ ba, chỉ phản ánh giá trị sản xuất và vận hành nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2020 để kiểm chứng độ chính xác của các dự báo; bổ sung phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và sự thay đổi thuật toán của nền tảng tìm kiếm tới hiệu quả kinh doanh của các Digital Marketing Agency.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Thống kê Kinh doanh, Kinh tế, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo quy trình phân tích dữ liệu thực tế kết hợp giữa lý thuyết tài chính doanh nghiệp với kỹ thuật kinh tế lượng (kiểm định ADF, ước lượng ARIMA trên EViews, san bằng mũ Holt-Winters trên SPSS).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp truyền thông số (Agency): Cung cấp tài liệu thực chứng về cơ cấu dịch vụ (SEO, Google Ads, Facebook Ads), quy trình quản trị chi phí nhân sự và giải pháp quản lý công nợ đặc thù trong ngành Digital Marketing.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng để ước lượng và dự báo doanh thu của SEONGON? Tác giả sử dụng mô hình ARIMA(1,0,1) với phương trình ước lượng: $\text{Doanh thu}t = 0{,}94 \cdot \text{Doanh thu}{t-1} + e_t$. Chuỗi số liệu gốc đạt tính dừng ở sai phân bậc 0 tại mức ý nghĩa 10% (giá trị kiểm định ADF là $3{,}62 > 3{,}36$), phần dư dừng tại mức ý nghĩa 5% và 10%.

2. Dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho công ty trong giai đoạn nghiên cứu? Dịch vụ SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) là dịch vụ mũi nhọn, chiếm gần 40% tổng doanh thu của công ty, đạt mức doanh thu cao nhất là 5,8 tỷ đồng vào quý 2 năm 2019 với các hợp đồng lớn từ Vingroup, Vietnam Airlines, Sun Group.

3. Tại sao chi phí sản xuất của công ty thường tăng đột biến vào quý 1 hàng năm? Do đặc thù chi phí của doanh nghiệp dịch vụ số tập trung vào nhân sự, quý 1 hàng năm là thời điểm công ty thực hiện chính sách chi trả lương tháng 13, tiền thưởng Tết và quà tặng cho nhân viên, khiến tổng chi phí sản xuất trong quý này cao hơn các quý còn lại.

4. Tác giả lựa chọn mô hình nào trên SPSS để dự báo chỉ tiêu Doanh lợi theo vốn kinh doanh đến quý 4/2020? Dựa trên tiêu chí RMSE nhỏ nhất, tác giả lựa chọn mô hình Holt có xu thế không mùa vụ. Kết quả dự báo chỉ tiêu Doanh lợi theo vốn kinh doanh tăng đều qua các quý: từ $2{,}61$ (quý 4/2019) lên $2{,}79$ (quý 1 và 2/2020), $3{,}15$ (quý 3/2020) và đạt $3{,}33$ (quý 4/2020).

5. Mức phí quản lý agency hiện tại của công ty là bao nhiêu và tác giả đề xuất điều chỉnh thế nào? Phí quản lý agency của công ty hiện chiếm 20% trên tổng ngân sách quảng cáo. Tác giả đề xuất nên giảm tỷ lệ phần trăm phí quản lý đối với các khách hàng lớn khi họ nâng hạn mức ngân sách để kích thích quy mô chi tiêu và gia tăng doanh thu tổng thể.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Bùi Ngọc Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng (SEONGON) trong giai đoạn 2016 - quý 3/2019. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tài chính và các mô hình dự báo chuỗi thời gian (ARIMA, Holt-Winters), công trình đã lượng hóa được xu thế tăng trưởng và dự báo triển vọng các chỉ tiêu hiệu quả đến hết năm 2020. Hệ thống giải pháp đề xuất về quản trị mục tiêu OKRs, tối ưu cơ cấu dịch vụ SEO và quản lý công nợ là những căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và phát triển bền vững.