Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển của công nghệ thông tin, Internet đã trở thành kênh truyền thông và phương tiện giao dịch quan trọng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Để bắt kịp xu hướng công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank), đã chủ động triển khai dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet Banking - IB). Dịch vụ này hỗ trợ các tính năng thanh toán, chuyển khoản, quản lý tài chính và cung cấp thông tin biến động liên tục như tỷ giá ngoại tệ, giá vàng, lãi suất và chứng khoán.
Tuy nhiên, tại Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân vẫn còn tương đối phổ biến; dịch vụ ngân hàng điện tử đối với một bộ phận khách hàng vẫn là hình thức mới mẻ. Sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng lớn đòi hỏi các ngân hàng phải xác định rõ các yếu tố chi phối hành vi và mức độ hài lòng của người dùng để có chính sách phát triển dịch vụ phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc (ngành Thống kê kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank – chi nhánh Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về Internet Banking, hành vi khách hàng và quyết định lựa chọn dịch vụ.
- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Huế trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Huế?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại ngân hàng như thế nào?
- Những giải pháp và kiến nghị nào cần được thực hiện để thúc đẩy và nâng cao chất lượng sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Vietinbank – Chi nhánh Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang thực tế sử dụng dịch vụ Internet Banking của Vietinbank – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm về dịch vụ ngân hàng, ngân hàng trực tuyến và hành vi khách hàng:
- Đặc điểm dịch vụ ngân hàng: Mang tính vô hình, tính đồng thời không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không ổn định, khó xác định chất lượng và không thể lưu trữ. Các đặc trưng hoạt động bao gồm: tính an toàn cao, phụ thuộc lớn vào khách hàng, tính cạnh tranh gay gắt, phụ thuộc vào môi trường kinh doanh và mức độ ứng dụng công nghệ.
- Cấp độ dịch vụ Internet Banking: Tác giả kế thừa phân loại của Diniz (1998), Henry (2000) và Mu Yibin (2003) với 3 cấp độ: Cấp độ cung cấp thông tin (Informative), Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative) và Cấp độ giao dịch (Transactional).
- Lý thuyết nền tảng về hành vi và quyết định:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975, 1980): Hành vi được quyết định bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Giải thích việc chấp nhận công nghệ thông qua hai yếu tố cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
- Lý thuyết quyết định (Decision Theory) và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Lê Thị Kim Tuyết, 2011; Phạm Thanh Tùng, 2013; Trần Huỳnh Anh Thư, 2013; Nguyễn Thị Hải Thư, 2015) cùng nghiên cứu quốc tế (Aungkan Wungwanitchakorn, 2001; Patrick Y.K Chau & Vincent S. Lai, 2003; Awni Rawshdeh, 2015; Yi Shun Wang và cộng sự, 2004).
Từ các khung lý thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được đo lường qua 28 biến quan sát:
| STT |
Tên nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| 1 |
Nhận thức sự hữu ích |
HI |
6 (HI1 - HI6) |
Tốc độ giao dịch, tiết kiệm thời gian/chi phí, quản lý tài chính, hỗ trợ công việc, đáp ứng nhu cầu, mức độ hữu ích chung. |
| 2 |
Tính dễ sử dụng |
SD |
4 (SD1 - SD4) |
Hướng dẫn dễ hiểu, dễ học cách sử dụng, thao tác đơn giản, đánh giá dễ sử dụng. |
| 3 |
Ảnh hưởng của xã hội |
AH |
3 (AH1 - AH3) |
Khuyên dùng từ gia đình, khuyên dùng từ bạn bè/đồng nghiệp, sử dụng do người xung quanh sử dụng. |
| 4 |
Tính linh động |
LĐ |
4 (LĐ1 - LĐ4) |
Giao dịch mọi nơi, mọi lúc, bất kể thời tiết, tính linh hoạt tổng thể khi giao dịch. |
| 5 |
Tính bảo mật an toàn |
BM |
4 (BM1 - BM4) |
Cảm giác an toàn hơn hình thức khác, bảo mật thông tin giao dịch, tính riêng tư, độ an toàn chung. |
| 6 |
Sự quan tâm của ngân hàng |
QT |
4 (QT1 - QT4) |
Chính sách khuyến mại, nhân viên hỗ trợ tận tình, thông báo ưu đãi liên tục, nhân viên giới thiệu dịch vụ tại quầy. |
| 7 |
Quyết định sử dụng (Biến phụ thuộc) |
QĐ |
3 (QĐ1 - QĐ3) |
Dự định tiếp tục sử dụng, tần suất sử dụng thường xuyên hơn, giới thiệu cho người khác sử dụng. |
Mô hình hồi quy tuyến tính dự kiến:
$$QĐ = \beta_0 + \beta_1 HI + \beta_2 SD + \beta_3 AH + \beta_4 LĐ + \beta_5 BM + \beta_6 QT + \epsilon$$
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của Vietinbank – Chi nhánh Huế các năm 2020 – 2022, tài liệu lưu trữ, cổng thông tin điện tử Vietinbank và các nghiên cứu đã công bố.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi gồm 2 phần (thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý và phần thông tin nhân khẩu học).
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($N = 5 \times 28 = 140$). Tác giả đã phát ra 170 bảng câu hỏi ngẫu nhiên để dự phòng sai sót và loại trừ phiếu không hợp lệ.
- Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả đặc tính mẫu và giá trị trung bình thang đo.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0{,}6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}45$ phù hợp với cỡ mẫu 170).
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS; kiểm tra các giả định hồi quy (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram).
- Kiểm định phi tham số / so sánh trung bình: Independent Samples T-Test đối với biến giới tính; phân tích phương sai One-Way ANOVA đối với các biến độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng thương mại, phân định rõ dịch vụ truyền thống và dịch vụ hiện đại. Tác giả phân tích chi tiết dịch vụ Internet Banking với 3 cấp độ chức năng, đồng thời làm rõ lợi ích mà dịch vụ đem lại cho ba chủ thể: ngân hàng (giảm chi phí giao dịch, nâng cao hình ảnh thương hiệu, mở rộng năng lực chăm sóc khách hàng), khách hàng (tiết kiệm thời gian, giao dịch 24/7, quản trị tài chính cá nhân thuận tiện) và nền kinh tế (tiết kiệm chi phí thời gian giao dịch xã hội). Chương này cũng chỉ ra các rủi ro, hạn chế kỹ thuật của Internet Banking như chi phí trang bị thiết bị, tính bất khả kháng trong giao dịch tiền mặt trực tiếp và rủi ro an ninh mạng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các khái niệm khách hàng, hành vi người tiêu dùng theo quan điểm của Peter Drucker, Philip Kotler, Solomon, Schiffman & Wisenblit. Tác giả trình bày các lý thuyết ra quyết định và mô hình hành vi (TRA, TAM, TPB), tổng hợp kết quả của 4 nghiên cứu thực nghiệm trong nước và 4 nghiên cứu quốc tế. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến quyết định sử dụng Internet Banking cùng hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (thành lập ngày 26/03/1988, vốn điều lệ 48.057 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 108.000 tỷ đồng tính đến 31/12/2022) và quá trình phát triển của Vietinbank – Chi nhánh Huế (tiền thân từ NHCT Bình Trị Thiên năm 1988, tái lập thành NHCT Thừa Thiên Huế tháng 7/1989). Bộ máy tổ chức của chi nhánh vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), 16 phòng ban/tổ nghiệp vụ, 1 trụ sở chính và 9 phòng giao dịch trực thuộc.
Thực trạng nhân sự và tài chính của Vietinbank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 được phản ánh qua các số liệu thứ cấp:
Bảng tổng hợp tình hình nhân sự Vietinbank – Chi nhánh Huế (2020 – 2022)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
164 |
169 |
178 |
+3,0% |
+5,3% |
| - Lao động Nam |
103 |
107 |
118 |
+3,8% |
+10,3% |
| - Lao động Nữ |
61 |
62 |
60 |
+1,6% |
-3,2% |
| - Trình độ: Trên Đại học |
24 |
27 |
30 |
+12,5% |
+11,1% |
| - Trình độ: Đại học |
131 |
134 |
141 |
+2,3% |
+5,2% |
| - Trình độ: Cao đẳng, trung cấp |
5 |
4 |
4 |
-20,0% |
0,0% |
| - Trình độ: Lao động phổ thông |
4 |
4 |
3 |
0,0% |
-25,0% |
Bảng tổng hợp tài sản và nguồn vốn Vietinbank – Chi nhánh Huế (2020 – 2022)
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng giảm 2021/2020 |
Tăng giảm 2022/2021 |
| I. Tài sản |
|
|
|
|
|
| 1. Tiền gửi tại NHNN |
94,78 |
95,88 |
96,78 |
+1,10 |
+0,90 |
| 2. Cho vay TCKT và cá nhân |
2.069,00 |
2.267,17 |
2.361,03 |
+198,17 |
+93,86 |
| 3. Tài sản cố định |
30,96 |
31,00 |
31,95 |
+0,04 |
+0,95 |
| 4. Tài sản có khác |
1.866,27 |
1.887,30 |
1.891,00 |
+21,03 |
+3,70 |
| II. Nguồn vốn |
|
|
|
|
|
| 1. Tiền gửi các TCTD khác |
11,72 |
12,04 |
13,65 |
+0,32 |
+1,61 |
| 2. Tiền gửi khách hàng |
3.442,00 |
3.682,00 |
3.775,15 |
+240,00 |
+93,15 |
| 3. Phát hành giấy tờ có giá |
0,69 |
0,76 |
0,81 |
+0,07 |
+0,05 |
Về thực trạng dịch vụ, số lượng khách hàng mở và sử dụng tài khoản Internet Banking cũng như doanh số giao dịch qua kênh điện tử tại Vietinbank Huế có sự tăng trưởng liên tục từ 2020 đến 2022.
Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 170 khách hàng:
- Mô tả mẫu: Phân bổ cơ cấu giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập; thống kê hành vi sử dụng (tần suất sử dụng, nguồn tiếp cận thông tin dịch vụ, mục đích giao dịch chủ yếu).
- Phân tích điểm trung bình các thang đo (HI, SD, AH, LĐ, BM, QT, QĐ) cho thấy đánh giá chung của khách hàng đối với các tiện ích của Internet Banking Vietinbank.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Kiểm định lần lượt các biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố đại diện từ biến độc lập và biến phụ thuộc qua phép xoay Varimax, đảm bảo chỉ số KMO và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê.
- Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình: Đánh giá mối tương quan Pearson, xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng, kiểm định chỉ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định $F$ thông qua ANOVA.
- Phân tích khác biệt nhân khẩu học: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test (giới tính) và One-Way ANOVA (tuổi, thu nhập, nghề nghiệp) chỉ ra sự khác biệt hoặc tương đồng trong quyết định sử dụng Internet Banking giữa các phân khúc khách hàng.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển ngân hàng số của Vietinbank Huế và đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với các biến tác động mạnh trong mô hình:
- Giải pháp dựa trên nhóm nhận thức sự hữu ích: Nâng cấp tính năng giao dịch, tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh chuyển tiền, gửi tiết kiệm trực tuyến và các tiện ích thanh toán hóa đơn nhằm gia tăng lợi ích thực tế cho khách hàng.
- Giải pháp dựa trên nhóm ảnh hưởng của xã hội: Đẩy mạnh truyền thông qua mạng xã hội, các chương trình giới thiệu người thân, lan tỏa trải nghiệm người dùng trong cộng đồng cơ quan, trường học và doanh nghiệp.
- Giải pháp dựa trên nhóm tính linh động: Đảm bảo tính sẵn sàng cao của hệ thống máy chủ, tối ưu đường truyền phục vụ khách hàng giao dịch thông suốt mọi lúc, mọi nơi, không bị gián đoạn vào giờ cao điểm.
- Giải pháp dựa trên nhóm tính bảo mật an toàn: Tăng cường các lớp bảo mật xác thực giao dịch, nâng cao nhận thức phòng chống lừa đảo trực tuyến cho khách hàng, minh bạch hóa chính sách an toàn thông tin cá nhân.
- Giải pháp dựa trên nhóm sự quan tâm của ngân hàng: Thiết kế các chương trình khuyến mại, miễn giảm phí dịch vụ, nâng cao tinh thần tư vấn và kỹ năng hướng dẫn cài đặt dịch vụ của nhân viên giao dịch tại quầy.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến, đơn giản hóa giao diện thao tác người dùng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực nghiệm và đạt được các kết quả cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động: Làm rõ bức tranh kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Huế qua 3 năm (2020 – 2022). Tín dụng cho vay khách hàng duy trì đà tăng trưởng từ 2.069,00 tỷ đồng (2020) lên 2.361,03 tỷ đồng (2022); nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng tăng từ 3.442,00 tỷ đồng lên 3.775,15 tỷ đồng. Lực lượng lao động tăng từ 164 lên 178 cán bộ nhân viên với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số (trên đại học đạt 30 người năm 2022).
- Kết quả đo lường mô hình định lượng: Quy trình phân tích số liệu trên mẫu 170 khách hàng đã chứng minh được tính phù hợp của thang đo và kiểm định thành công mô hình hồi quy đa biến; xác định rõ vai trò và thứ tự mức độ tác động của các nhân tố: Nhận thức sự hữu ích, Tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng của xã hội, Tính linh động, Tính bảo mật an toàn và Sự quan tâm của ngân hàng đối với quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking.
- Hệ thống khuyến nghị quản trị: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho Vietinbank – Chi nhánh Huế và kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về chính sách hạ tầng công nghệ và chiến lược tiếp thị sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ ứng dụng vào thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ; cung cấp dữ liệu thực nghiệm cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế, làm căn cứ thực tiễn cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc xây dựng chính sách thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Vietinbank – Chi nhánh Huế, chưa mở rộng sang nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn để thực hiện so sánh đối chứng.
- Giới hạn về kích thước mẫu: Quy mô mẫu dừng lại ở 170 khách hàng; phương pháp lấy mẫu mang tính ngẫu nhiên thuận tiện nên tính đại diện tổng thể có thể chưa bao quát hết mọi nhóm đối tượng dân cư.
- Giới hạn về biến số mô hình: Mô hình tập trung vào 6 nhân tố cơ bản (hữu ích, dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội, linh động, an toàn bảo mật, sự quan tâm ngân hàng), chưa kiểm soát sâu các yếu tố công nghệ mới phát sinh (như giao diện trải nghiệm số đa nền tảng Omni-channel, chi phí cơ hội, rủi ro nhận thức chi tiết).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra mẫu với số lượng quan sát lớn hơn và phân tầng theo nhiều khu vực địa lý khác nhau.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh và khối tư nhân, hoặc kết hợp nghiên cứu dịch vụ Mobile Banking tích hợp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Thống kê kinh doanh, Hệ thống thông tin kinh tế, Tài chính – Ngân hàng và Marketing khi tìm hiểu phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong lĩnh vực dịch vụ số.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình vận dụng các mô hình lý thuyết TRA, TAM, TPB để thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa gồm 28 biến quan sát.
- Trình tự thực hiện các bước xử lý thống kê trên SPSS 20.0: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO, Bartlett, Varimax), hồi quy OLS và các kiểm định Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp chi tiết về tổ chức nhân sự và báo cáo tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Khóa luận kế thừa và phối hợp ba lý thuyết nền tảng về hành vi chấp nhận công nghệ gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis) và Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen), kết hợp cùng Lý thuyết quyết định (Decision Theory) và các biến số thực tiễn tại ngân hàng thương mại.
2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường. Mô hình có 28 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $28 \times 5 = 140$ mẫu. Nhằm hạn chế rủi ro sai số và phiếu điều tra không hợp lệ, tác giả đã nâng quy mô khảo sát thực tế lên 170 mẫu bảng hỏi.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định sử dụng" (QĐ), bao gồm: (1) Nhận thức sự hữu ích (HI), (2) Tính dễ sử dụng (SD), (3) Ảnh hưởng của xã hội (AH), (4) Tính linh động (LĐ), (5) Tính bảo mật an toàn (BM) và (6) Sự quan tâm của ngân hàng (QT).
4. Tình hình nhân lực và cơ cấu học vấn của Vietinbank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 164 người (năm 2020) lên 169 người (năm 2021, tăng 3,0%) và đạt 178 người (năm 2022, tăng 5,3%). Hầu hết nhân viên có trình độ đại học (năm 2020 chiếm 79,9%, năm 2021 chiếm 79,2%, năm 2022 đạt 141 người); tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học tăng trưởng liên tục từ 24 người (2020) lên 27 người (2021) và 30 người (2022).
5. Nghiên cứu thực hiện các kiểm định thống kê nào để so sánh sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng?
Tác giả đã sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test để kiểm tra sự khác biệt về quyết định sử dụng dịch vụ theo biến Giới tính; đồng thời thực hiện kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Levene Test) và phân tích phương sai One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo các nhóm Độ tuổi, Thu nhập bình quân và Nghề nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã hoàn thành việc nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Huế. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ với quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS trên mẫu khảo sát 170 khách hàng và hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022. Các kết quả kiểm định mô hình là căn cứ thực nghiệm giúp Vietinbank – Chi nhánh Huế triển khai những giải pháp đồng bộ về nâng cao tính hữu ích, tính bảo mật, chất lượng hỗ trợ và truyền thông nhằm gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.