Đánh giá kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III với khí cụ định vị.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2017

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu xương hàm và vấn đề lành thương trong phẫu thuật chỉnh hàm

1.2. Đặc điểm giải phẫu xương hàm trên, xương hàm dưới

1.3. Cơ chế lành thương và sửa chữa xương trong lành thương xương gãy

1.4. Tái lập mạch máu trong phẫu thuật chỉnh hàm

1.5. Chẩn đoán sai khớp cắn loại III

1.6. Tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa

1.7. Định nghĩa, dịch tễ học, nguyên nhân và phân loại sai khớp cắn loại III

1.8. Nguyên tắc điều trị

1.8.1. Không phẫu thuật

1.8.2. Phẫu thuật chỉnh hàm

1.9. Điều trị phẫu thuật sai khớp cắn loại III

1.10. Lịch sử phẫu thuật chỉnh hình XHD

1.11. So sánh phương pháp cắt dọc và chẻ dọc cành cao

1.12. Loạn năng TDH ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III

1.12.1. Cơ chế bệnh sinh và các dấu chứng

1.12.2. Vấn đề loạn năng TDH ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III

1.13. Vai trò của phẫu thuật XHD trong giảm loạn năng thái dương hàm

1.14. Vai trò của định vị lồi cầu

1.15. Những nguyên nhân làm thay đổi vị trí lồi cầu trong phẫu thuật

1.16. Tầm quan trọng của định vị lồi cầu XHD trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao

1.17. Định vị lồi cầu xương hàm dưới trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao để điều trị sai khớp cắn loại III

1.18. Các phương pháp định vị lồi cầu trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao XHD

1.19. Cơ sở lý luận của phương pháp định vị lồi cầu bằng nẹp thẳng và máng nhai ở tư thế tương quan trung tâm

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Tiêu chí chọn vào nghiên cứu

2.4. Tiêu chí loại trừ

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cỡ mẫu và tiêu chí chọn mẫu

2.8. Biến số nghiên cứu

2.9. Phương tiện nghiên cứu

2.10. Phương tiện định vị lồi cầu và cố định xương

2.11. Máy khoan và tay khoan vận hành bằng điện

2.12. Dụng cụ chuyên biệt cho phẫu thuật chỉnh hàm

2.13. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.13.1. Trước phẫu thuật

2.13.2. Trong lúc phẫu thuật

2.13.3. Chăm sóc sau phẫu thuật

2.14. Phương pháp đánh giá kết quả sau phẫu thuật

2.15. Xử lý và phân tích số liệu

2.16. Sai số và các biện pháp khống chế sai số

2.17. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm lâm sàng và Xquang của đối tượng nghiên cứu

3.2. Tuổi và giới

3.3. Lý do phẫu thuật

3.4. Phân loại hình thái sai khớp cắn loại III

3.5. Thời gian chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật

3.6. Triệu chứng khớp thái dương hàm trước phẫu thuật

3.7. Đặc điểm khớp cắn vùng răng cửa

3.8. Đặc điểm bất cân xứng

3.9. Đặc điểm X-quang xương hàm loại III của đối tượng nghiên cứu

3.10. Phân loại phẫu thuật

3.11. Kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao trên bệnh nhân có sử dụng khí cụ định vị lồi cầu

3.12. Đánh giá mức độ hài lòng về thẩm mỹ và chức năng của bệnh nhân sau phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Tuổi và giới tính

4.3. Lý do phẫu thuật

4.4. Phân loại hình thái sai khớp cắn loại III

4.5. Thời gian chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật

4.6. Kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao có định vị lồi cầu trên bệnh nhân nghiên cứu

4.6.1. Loại phẫu thuật

4.6.2. Về thời gian phẫu thuật

4.6.3. Về tai biến, biến chứng

4.6.4. Triệu chứng khớp TDH

4.6.5. Đặc điểm khớp cắn

4.6.6. Đặc điểm Xquang

4.6.7. Đánh giá chức năng nhai và thẩm mỹ sau phẫu thuật

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

Phụ lục 2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Phụ lục 3. DANH MỤC BẢNG

Phụ lục 4. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Phụ lục 5. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới

Phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân mắc sai khớp cắn loại III. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chức năng nhai mà còn nâng cao thẩm mỹ khuôn mặt. Nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ thành công của phẫu thuật này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kỹ thuật phẫu thuật và sự ổn định của vị trí lồi cầu trong quá trình thực hiện.

1.1. Đặc điểm giải phẫu xương hàm dưới và khớp cắn

Xương hàm dưới có cấu trúc phức tạp, bao gồm thân xương và cành cao. Đặc điểm giải phẫu này ảnh hưởng lớn đến kết quả phẫu thuật. Khớp cắn là yếu tố quan trọng trong việc xác định chức năng nhai và thẩm mỹ của bệnh nhân.

1.2. Tình hình sai khớp cắn loại III tại Việt Nam

Tỉ lệ sai khớp cắn loại III ở Việt Nam khá cao, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của bệnh nhân. Việc điều trị kịp thời và hiệu quả là rất cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao

Mặc dù phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Việc duy trì vị trí lồi cầu trong quá trình phẫu thuật là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Nếu không được thực hiện đúng cách, có thể dẫn đến biến chứng và ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.1. Biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật

Các biến chứng như loạn năng khớp thái dương hàm và sai khớp cắn có thể xảy ra nếu vị trí lồi cầu không được duy trì đúng cách. Điều này có thể ảnh hưởng đến chức năng nhai và thẩm mỹ của bệnh nhân.

2.2. Thách thức trong việc định vị lồi cầu

Việc định vị lồi cầu trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao là một thách thức lớn. Nhiều phương pháp đã được đề xuất, nhưng vẫn cần nghiên cứu thêm để tìm ra phương pháp hiệu quả nhất.

III. Phương pháp phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới

Phương pháp phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới được thực hiện theo nhiều bước cụ thể. Kỹ thuật này yêu cầu sự chính xác cao và kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật. Việc sử dụng khí cụ định vị lồi cầu là rất quan trọng để đảm bảo kết quả phẫu thuật.

3.1. Quy trình thực hiện phẫu thuật

Quy trình phẫu thuật bao gồm các bước chuẩn bị, thực hiện và chăm sóc sau phẫu thuật. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

3.2. Kỹ thuật định vị lồi cầu trong phẫu thuật

Kỹ thuật định vị lồi cầu là một phần quan trọng trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao. Việc sử dụng các khí cụ định vị giúp duy trì vị trí lồi cầu, từ đó đảm bảo kết quả phẫu thuật ổn định.

IV. Kết quả nghiên cứu về phẫu thuật chẻ dọc cành cao

Nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới mang lại kết quả tích cực cho bệnh nhân sai khớp cắn loại III. Đánh giá lâm sàng và Xquang cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chức năng nhai và thẩm mỹ sau phẫu thuật.

4.1. Đánh giá lâm sàng sau phẫu thuật

Đánh giá lâm sàng cho thấy bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt về chức năng nhai và thẩm mỹ. Hầu hết bệnh nhân đều hài lòng với kết quả phẫu thuật.

4.2. Kết quả Xquang sau phẫu thuật

Kết quả Xquang cho thấy sự thay đổi tích cực trong cấu trúc xương hàm dưới. Điều này cho thấy phẫu thuật chẻ dọc cành cao đã đạt được mục tiêu điều trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phẫu thuật chẻ dọc cành cao

Phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới là một phương pháp hiệu quả cho bệnh nhân sai khớp cắn loại III. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện kỹ thuật và giảm thiểu biến chứng. Triển vọng trong tương lai là phát triển các phương pháp định vị lồi cầu hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của phẫu thuật chỉnh hàm

Với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp phẫu thuật chỉnh hàm sẽ ngày càng được cải thiện. Điều này hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

5.2. Nghiên cứu và phát triển kỹ thuật mới

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các kỹ thuật mới trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới ở bệnh nhân sai khớp cắn loại iii có sử dụng khí cụ định vị lồi cầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu xương hàm và vấn đề lành thương trong phẫu thuật chỉnh hàm 1. Đặc điểm giải phẫu xương hàm trên, xương hàm dưới 1. Xương hàm trên (Hình 1.1) XHT có 4 mặt: - Mặt ổ mắt: có thần kinh dưới ổ mắt - Mặt trước: có lỗ dưới ổ mắt, khuyết mũi và gai mũi trước - Mặt dưới thái dương: có các lỗ huyệt răng để thần kinh huyệt răng sau đi qua.

- Mặt mũi: có rãnh lệ, mào xoăn Thân XHT được đục rỗng thành xoang hàm trên và có 4 mỏm: mỏm trán, mỏm khẩu cái, mỏm huyệt răng và mỏm gò má Hình 1. Xương hàm trên: nhìn bên dưới [35] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xương hàm dưới (Hình 1.2) Thân xương hàm dưới - Mặt ngoài: ở giữa là lồi cằm, hai bên có hai đường chéo. Khoảng chóp răng hàm nhỏ có lỗ cằm để mạch máu và thần kinh cằm đi qua - Mặt trong: ở giữa có gai cằm, hai bên có đường hàm móng Ngành hàm (cành cao xương hàm dưới) - Mặt ngoài có nhiều gờ để cơ bám.

- Mặt trong: ở giữa có lỗ hàm dưới (lỗ gai spix) và ống hàm dưới để mạch máu và thần kinh xương ổ dưới đi qua. - Bờ trên có khuyết hàm dưới để mạch máu và thần kinh cắn đi qua. - Bờ dưới: liên tiếp với bờ dưới thân hàm. Xương hàm dưới [35] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các đặc điểm giải phẫu phẫu thuật khớp TDH và khớp cắn liên quan đến phẫu thuật xương hàm dưới Khớp thái dương hàm (Hình 1.4) - Diện khớp của lồi cầu và của xương thái dương, được phủ bởi mô sợi không có mạch máu biệt hóa cao để thích ứng với những vectơ thay đổi về lực như trong hoạt động nhai. Trong đời sống, hình dáng của lồi cầu có thể thay đổi để thích ứng với chức năng và tình trạng khớp cắn [36]. - Đĩa khớp dịch chuyển trượt trên đầu lồi cầu. Trong những bệnh lý về khớp TDH, đĩa khớp bị dịch chuyển ra trước [18].

- Dây chằng và bao khớp giữ vai trò quan trọng trong phối hợp thần kinh của các tư thế hàm dưới. Khớp cắn là một yếu tố rất quan trọng đối với chức năng khớp TDH. Khi lồng múi tối đa có sự thay đổi, điều này dẫn đến thay đổi vị trí của các lồi cầu trong hõm khớp. Vị trí mới này có thể hài hòa hay không giữa tình trạng của khớp cắn với hoạt động của cơ.

Nếu không hài hòa, sẽ gây ra loạn năng hệ thống nhai hoặc gây quá tải các mô của khớp. Khớp TDH [35] Hình 1. Thiết đồ đứng dọc qua khớp TDH [36] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Sinh lý khớp cắn - Tương quan trung tâm là tương quan hàm sọ (giữa lồi cầu XHD với hõm khớp xương thái dương), tại đó, có tương quan đúng giữa phức hợp lồi cầu - đĩa khớp với sườn sau của lồi khớp, lồi cầu liên hệ với sườn sau của lồi khớp thông qua vùng mỏng nhất của đĩa khớp. Khi lồi cầu ở vị trí tương quan trung tâm, hàm dưới có thể thực hiện các động tác chức năng.

Chính nhờ đặc điểm này mà vị trí tương quan trung tâm là vị trí duy nhất được chọn để xác lập khớp cắn trung tâm. Từ vị trí này, các răng hàm dưới trượt về phía trước và phía trên một đoạn ngắn để đạt vị trí lồng múi tối đa. Vận động trượt trung tâm này cần diễn ra thẳng trên mặt phẳng dọc giữa, nếu lệch sang bên là bất thường, không chấp nhận được đối với sinh lý hệ thống nhai và đưa đến rối loạn chức năng. Các khớp TDH chỉ có khả năng thích ứng rất hạn chế đối với sự lệch sang bên này.

- Khớp cắn trung tâm là vị trí tiếp xúc giữa các răng, khi lồi cầu ở tương quan trung tâm. Khớp cắn trung tâm thay đổi liên tục trong đời sống, do nhiều nguyên nhân sinh lý cũng như bệnh lý. - Lồng múi tối đa là tương quan răng - răng, tại đó, các răng tiếp xúc với nhau nhiều nhất, kích thước dọc tầng dưới mặt thấp nhất, hàm dưới đạt được sự ổn định cơ học cao nhất. Vị trí lồi cầu phụ thuộc nhiều vào tư thế lồng múi, tư thế này có thể không hài hòa của khớp TDH và hệ thống cơ, khi đó sẽ gây ra loạn năng khớp TDH.

Các cơ quan nhận cảm của mô nha chu sẽ thiết lập một tư thế “lồng múi” ổn định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ chế lành thương và sửa chữa xương trong lành thương xương gãy 1. Cơ chế lành thương Theo quan điểm lâm sàng, lành thương có thể chia làm ba giai đoạn: - Lành thương thì đầu: xảy ra trong vài giờ chấn thương với hai bờ vết thương gần nhau.

Khi đó, có hiện tượng biểu bì hóa tối thiểu, lắng đọng collagen, co khít và tái tạo lành thương. Đây là kiểu lành thương của đường rạch và được khâu bằng phẫu thuật hoặc cố định cứng chắc sau khi nắn chỉnh đúng xương gãy. - Lành thương thì hai: khi có khoảng hở giữa hai bờ vết thương. Khi đó, có hiện tượng mô liên kết lắp đầy khoảng hở, xâm nhập biểu mô, lắng động collage, co khít và tái tạo lành thương.

Đây là kiểu lành thương của nhổ răng, gãy xương không nắn chỉnh. - Lành thương thì ba: thường liên quan đến những vết thương cần ghép mô để hỗ trợ lành thương hay thực hiện phẫu thuật sửa chữa sau khi bắt đầu lành thương thì hai. Sửa chữa xương trong lành thương xương gãy Xương là một mô đô ̣ng, thường xuyên diễn ra quá trình tiêu xương và tạo xương. Các loại tế bào tham gia vào quá trình trên gồm: tạo cốt bào, cốt bào và hủy cốt bào.

Tạo cốt bào (osteoblast), có nguồn gốc từ các nguyên bào đa năng, chế tiết ra chất tiền xương (osteoid) là khung hữu cơ của xương, sẽ được chuyển thành xương nhờ quá trình canxi hóa. Cốt bào (osteocyte) có nguồn gốc từ tạo cốt bào, khi ngừng chế tiết chất tiền xương, tạo cốt bào sẽ trở thành cốt bào, nối kết với cốt bào khác nằm ở các lớp sâu hơn. Hủy cốt bào (osteoclast) là những tế bào khổng lồ đa nhân có nguồn gốc từ các đại thực bào đơn nhân, có vai trò phân huỷ xương. Hủy cốt bào có khả năng phân hủy 50 - 100 µm xương mỗi ngày.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hệ thống haver (osteon) là những đường ố ng hình tru ̣ chứa ma ̣ch máu hình thành bởi mô giàu hủy cốt bào (ống haver). Hê ̣ thố ng haver, ở giai đoa ̣n khởi đầ u go ̣i là côn cắ t, chứa các nguyên bào đa năng và nội cốt mạc (endosteum). Ba điều kiện quan trọng nhất cầ n thiế t cho tạo và khoáng hóa xương là các nguyên bào đa năng, cấ p máu nuôi đầ y đủ và sự bất động. Đối với mọi kiểu gãy xương, dù phẫu thuật hay không, tại vị trí gãy xương sẽ xuất hiện hai hiện tượng lành xương, đó là lành xương nguyên phát và lành xương thứ phát.

Tuy nhiên tùy theo trường hợp sẽ có ưu thế kiểu lành xương này hay kiểu kia. Quá trình lành xương nguyên phát Lành xương nguyên phát, còn được gọi là lành xương trực tiếp, là lành xương tối ưu, phố i hơ ̣p giữa lành thương tiếp xúc (contact healing) và lành thương qua khe (gap healing). - Lành xương tiếp xúc khi có sự áp sát các đầu đoạn gãy đem la ̣i sự vững ổn về cơ học, do đó các hệ thống Havers ở các đầu đoa ̣n gãy tiếp xúc với nhau, sự sinh xương ở các đầu ống Havers xuyên qua giao diêṇ từ đầu đoạn gãy này đến đầu đoạn gãy kia bằ ng cách tái mô hình ố ng Haver. Thường gặp trong các trường hợp lành xương sau kết hợp xương, xảy ra ngay bên dưới nẹp nhỏ, cho phép chúng kế t nố i trực tiế p không cầ n qua trung gian se ̣o xương.

- Lành xương qua khe thường xảy ra ở phía đối diện với mặt xương đặt nẹp vít. Các mạch máu và các tế bào trung mô bắt đầu phát triển vào bên trong đường gãy ngay sau phẫu thuật. Tạo cốt bào chế tiết chất tiền xương lên bề mặt các đầu tận đoạn gãy mà không có hoạt động tiêu xương của hủy cốt bào. Khe gaỹ đươ ̣c lấ p đầ y xương phiế n nguyên phát nằ m ngang (thẳ ng góc hướng tru ̣c dài của xương).

Quá trình thay thế thường hoàn tất trong vòng 4-6 tuần (Hình 1. Giai đoạn hai, các phiến xương nằ m ngang đươ ̣c thay thế bằng các hệ thống Haver nằ m theo chiề u tru ̣c. Quá triǹ h này đươ ̣c go ̣i là tái LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 mô hình hê ̣ Haver (Hình 1. Sau 10 tuần, đường gãy được thay thế bởi lớp xương vỏ tái cấu trúc mới.

a/ Khe gãy được lấ p đầ y xương b/ Tái mô hình hê ̣ Haver phiế n nguyên phát nằ m ngang Hình 1. Lành xương qua khe [37] Quá trình lành xương thứ phát Lành xương thứ phát (còn được gọi là lành xương gián tiếp) xảy ra thông qua các nguyên bào đa năng nằm ở ngoa ̣i và nô ̣i cố t ma ̣c và mô mềm liên quan. Khi gãy xương dẫn đế n đứt mạch, hình thành máu tụ ở mô mềm xung quanh và vô mạch cu ̣c bô ̣ ở các đầu của đoạn gãy, màng xương nhanh chóng trở thành nguồn cung cấp chính cho ổ gãy. Lành thương gián tiếp xảy ra qua trung gian seọ xương, gặp trong những trường hợp có hoặc không cố định trực tiếp ổ gãy.

Có thể chia quá triǹ h hình thành se ̣o xương thành nhiề u giai đoa ̣n. Đầu tiên, hình thành sẹo xương ngoại cốt mạc dẫn đế n giảm di đô ̣ng giữa hai đầu đoạn gãy. Mô hạt xâm chiế m thay thế khối máu tụ ban đầu và các hủy cốt bào làm tiêu xương các đầu tận của đoạn gãy (Hình 1. Mô hạt dần biến đổi thành mô liên kết giữa hai đầu đoạn gãy (Hình 1.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 a/ Mô hạt xâm chiế m thay thế khối máu b/ Mô hạt dần biến đổi thành mô tụ và các hủy cốt bào làm tiêu xương liên kết các đầu tận của đoạn gãy c/ Mô sụn-sợi khoá ng hóa được hấp d/ Tái mô hình hê ̣ Haver thu trước khi tạo cốt bào chế tiết chất tiền xương Hình 1. Quá trình lành xương thứ phát [37] Tổ chức liên kế t giữa hai đầ u đoa ̣n gaỹ dầ n dầ n tái mô hình thành tổ chức su ̣n-sơ ̣i.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ