Giới thiệu dự án

Sản xuất nông nghiệp toàn cầu đang đứng trước bước ngoặt tái cơ cấu mạnh mẽ dưới tác động kép của biến đổi khí hậu và áp lực an ninh lương thực cho quy mô dân số dự kiến chạm mốc 8,5 tỷ người vào năm 2030 (theo báo cáo OECD-FAO, 2021). Tại Việt Nam, ngành nông nghiệp khẳng định vai trò trụ đỡ của nền kinh tế với kim ngạch xuất khẩu đạt kỷ lục 48,6 tỷ USD năm 2021. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại các đô thị công nghiệp - dịch vụ như thành phố Uông Bí (tỉnh Quảng Ninh) đang tạo ra áp lực thu hẹp quỹ đất canh tác, suy thoái chất lượng thổ nhưỡng và gia tăng rủi ro ô nhiễm môi trường do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV).

                            KHUNG ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ
                                 (FAO 1976)
   HIỆU QUẢ KINH TẾ            HIỆU QUẢ XÃ HỘI           HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG

Thực trạng canh tác tại địa phương đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Diện tích đất sản xuất nông nghiệp suy giảm dần (từ 4.220,6 ha năm 2016 xuống 4.162,04 ha năm 2020), trong đó đất trồng cây lâu năm giảm 7,13% do quy hoạch đô thị.
  • Tập quán thâm canh sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học kéo dài làm suy giảm độ phì, chua hóa đất và tích lũy kim loại nặng.
  • Cơ cấu cây trồng phân tán, giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích chưa tương xứng với tiềm năng địa phương nằm trong tam giác kinh tế Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội.

Đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của một số mô hình sản xuất nông nghiệp tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa sử dụng đất.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn 11 phường/xã của TP. Uông Bí.
  2. Đo lường định lượng hiệu quả kinh tế (GTSX, GTGT, HQĐV), hiệu quả xã hội (ngày công lao động, thu nhập/công) của các mô hình cây hàng năm (Lúa, Rau muống) và cây lâu năm (Vải, Mơ lông Yên Tử, Thanh long).
  3. Khảo sát thực nghiệm lý hóa tính của 13 mẫu đất đại diện thuộc các nhóm đất chính ($F_q, P_c, S_j, F_p, F_l, M_m$) theo hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp cải tạo đất, nâng cao giá trị gia tăng chuỗi sản xuất nông sản gắn với tiêu chuẩn VietGAP và chương trình OCOP.

Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trong giai đoạn 2021–2022 tại địa bàn TP. Uông Bí với 2 nhóm mô hình cây trồng chính trên diện tích khảo sát chuyên sâu 150 hộ nông dân.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất nông nghiệp tại Uông Bí tồn tại song song mô hình truyền thống và mô hình chuyển đổi chuyên canh. Bảng phân tích ưu - nhược điểm của các giải pháp canh tác hiện hữu:

Mô hình canh tác Ưu điểm (Pros) Nhược điểm (Cons) Mức độ rủi ro môi trường
Độc canh lúa truyền thống Đảm bảo an ninh lương thực, kỹ thuật thuần thục, ít vốn đầu tư ban đầu Giá trị gia tăng thấp (GTGT < 40 triệu/ha), phụ thuộc nguồn nước trời Trung bình - Cao (thoái hóa đất, phát thải $CH_4$)
Chuyên canh rau màu (Rau muống nước/cạn) Vòng quay vốn nhanh (4-6 lứa/năm), năng suất sinh khối cao (143,8 tạ/ha) Lạm dụng phân đạm và thuốc BVTV, ô nhiễm nguồn nước mặt Cao (dư lượng nitrat, thoái hóa tầng mặt)
Cây ăn quả đồi dốc (Vải chín sớm, Mơ lông) Phù hợp đất đồi $F_q, F_p$, chống xói mòn tốt, thương hiệu OCOP Yên Tử Chi phí đầu tư ban đầu lớn, chu kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài 3-5 năm Thấp - Trung bình
Thanh long ruột đỏ giàn leo Tỷ suất lợi nhuận cao (HQĐV > 2,0), thích ứng tốt đất phèn $S_j$ và đất cát Cần kỹ thuật thâm canh cao, đầu tư hệ thống tưới tiêu và chiếu sáng bổ sung Thấp (nếu áp dụng VietGAP/Hữu cơ)

Nhu cầu kỹ thuật và quản lý được chuẩn hóa theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đo đạc chính xác 6 chỉ tiêu lý hóa đất (pH, OM, CEC, $NO_3^-$, $P_2O_{5hh}$, $P_2O_{5ht}$); Thu thập số liệu điều tra 150 nông hộ chuẩn hóa; Thuật toán phân tích chi phí - lợi nhuận (C, C1, TT, TN, TNT, HQĐV).
  • Should have (Nên có): Ma trận đánh giá 14 chỉ thị tác động môi trường; Bản đồ phân vùng thổ nhưỡng theo đơn vị đất đai (ĐVĐĐ).
  • Could have (Có thể có): Tích hợp phân tích tương quan hồi quy giữa hàm lượng dinh dưỡng đất và năng suất cây trồng.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Hệ thống cảm biến IoT quan trắc tự động độ ẩm và dinh dưỡng đất theo thời gian thực.
                   MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU DỰ ÁN (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu và đánh giá đa tiêu chí được thiết kế theo quy trình 4 tầng:

graph TD
    A[Thu thập dữ liệu thứ cấp & Sơ cấp] --> B[Tầng tiền xử lý & Chuẩn hóa dữ liệu]
    B --> C1[Module Phân tích Kinh tế - Xã hội]
    B --> C2[Module Phân tích Thổ nhưỡng & TCVN]
    B --> C3[Module Đánh giá Chỉ thị Môi trường]
    C1 --> D[Hệ thống Hỗ trợ Ra Quyết định & Phân vùng Canh tác]
    C2 --> D
    C3 --> D
    D --> E[Báo cáo Khoa học & Bản đồ Khuyến nông]
  • Technology Stack:
    • Thống kê & Phân tích định lượng: Microsoft Excel 2021 / Python 3.10 (thư viện pandas v2.0.3, numpy v1.24.3, scipy v1.10.1).
    • Tiêu chuẩn phân tích phòng thí nghiệm:
      • pH đất: TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005)
      • Chất hữu cơ tổng số (OM): TCVN 9294:2012 (Phương pháp Walkley-Black)
      • Dung tích hấp phụ Cation (CEC): TCVN 8466:2010 ($BaCl_2$/$MgSO_4$)
      • Nitrat ($NO_3^-$): TCVN 7323-1:2004
      • Lân hữu hiệu ($P_2O_{5hh}$): TCVN 8559:2010 & TCVN 8940:2011 (Phương pháp Bray II / Oniani)
      • Lân hoạt tính ($P_2O_{5ht}$): TCVN 10678:2015
                           CẤU TRÚC DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ (SCHEMA)

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng khung đánh giá đất đai của FAO (1976) kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm liên ngành:

  • Kế hoạch triển khai:
    • Tháng 02/2021 – 05/2021: Thu thập số liệu thứ cấp tại UBND TP. Uông Bí, Phòng TN&MT, Phòng Kinh tế.
    • Tháng 06/2021 – 09/2021: Điều tra bảng hỏi 150 hộ nông dân tại 5 phường trọng điểm (Bắc Sơn, Nam Khê, Phương Đông, Phương Nam, Thượng Yên Công, Vàng Danh, Trưng Vương).
    • Tháng 10/2021 – 12/2021: Lấy 13 mẫu đất tầng mặt (0–20 cm) theo phương pháp đường chéo góc và phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS.
    • Tháng 01/2022 – 02/2022: Tổng hợp dữ liệu, kiểm định chéo và xây dựng đề xuất chính sách.
                           QUY TRÌNH QA/QC PHÒNG THÍ NGHIỆM

Implementation và kết quả

Development process

Các chỉ tiêu kinh tế được mô hình hóa qua hệ thống phương trình vi mô toán học:

$$\text{Chi phí không tính công gia đình: } C = VC + LĐT + DVP + KN$$

$$\text{Chi phí tổng hợp: } C_1 = VC + (LĐT + LĐGĐ) + DVP + KN$$

$$\text{Tổng thu: } TT = \text{Sản lượng (SL)} \times \text{Đơn giá (Giá)}$$

$$\text{Thu nhập hỗn hợp: } TN = TT - C$$

$$\text{Thu nhập thuần: } TNT = TT - C_1$$

$$\text{Hiệu quả đồng vốn (HQĐV): } R = \frac{TN}{C}$$

Đoạn mã Python triển khai thuật toán tính toán kinh tế và phân loại chỉ tiêu:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_agro_economics(data: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và phân cấp mô hình sản xuất.
    """
    # 1. Tính tổng chi phí trực tiếp và chi phí toàn bộ
    data['C'] = data['VC'] + data['LDT'] + data['DVP'] + data['KN']
    data['C1'] = data['C'] + data['LD_GD_COST']
    
    # 2. Tính toán tổng thu, thu nhập và lợi nhuận thuần
    data['TT'] = data['Yield'] * data['Price']
    data['TN'] = data['TT'] - data['C']
    data['TNT'] = data['TT'] - data['C1']
    data['GTGT'] = data['TT'] - data['VC'] - data['DVP']
    
    # 3. Tính hiệu quả đồng vốn (HQĐV / ROI)
    data['HQDV'] = np.where(data['C'] > 0, data['TN'] / data['C'], 0)
    
    # 4. Phân cấp hiệu quả kinh tế (Thang điểm 1 - 3)
    conditions = [
        (data['TT'] > 150e6) & (data['HQDV'] > 1.5),
        (data['TT'] >= 100e6) & (data['HQDV'] >= 1.0),
        (data['TT'] < 100e6) | (data['HQDV'] < 1.0)
    ]
    choices = ['Cao (3 điểm)', 'Trung bình (2 điểm)', 'Thấp (1 điểm)']
    data['Economic_Rank'] = np.select(conditions, choices, default='Thấp (1 điểm)')
    
    return data

# Dữ liệu thực nghiệm từ khảo sát TP. Uông Bí (Đơn vị: VNĐ/ha/năm)
sample_data = pd.DataFrame({
    'Model': ['Lúa chất lượng cao', 'Rau muống chuyên canh', 'Mơ lông Yên Tử', 'Thanh long ruột đỏ'],
    'Yield': [52.0, 143.8, 45.0, 120.0],       # Tạ/ha
    'Price': [850000, 450000, 2500000, 1800000],# VNĐ/tạ
    'VC': [14500000, 22000000, 28000000, 45000000],
    'LDT': [3500000, 8000000, 12000000, 25000000],
    'DVP': [2000000, 3500000, 2500000, 5000000],
    'KN': [500000, 500000, 500000, 1000000],
    'LD_GD_COST': [12000000, 15000000, 18000000, 30000000]
})

result_df = calculate_agro_economics(sample_data)

Testing và validation

Chất lượng thổ nhưỡng được định lượng thông qua kết quả phân tích hóa lý thực nghiệm trên 13 mẫu đại diện:

Ký hiệu mẫu Địa bàn Nhóm đất Mô hình cây trồng $pH_{KCl}$ OM (%) CEC (meq/100g) $P_2O_{5hh}$ (mg/100g) Đánh giá độ phì
NHBS04 Bắc Sơn Đất vàng nhạt ($F_q$) Thanh long 4,32 1,82 8,45 12,4 Chua vừa, nghèo mùn
NHNK09 Nam Khê Đất phù sa không bồi ($P_c$) Lúa nước 4,85 2,15 12,60 8,2 Chua ít, mùn trung bình
NHPD07 Phương Đông Đất phèn hoạt động ($S_j$) Lúa nước 3,91 2,45 14,20 4,1 Chua nặng, nghèo lân
NHPN02 Phương Nam Đất phèn hoạt động ($S_j$) Vải chín sớm 4,15 1,95 11,80 6,5 Chua nhiều, cần khử phèn
NHTYC03 Thượng Yên Công Đất nâu vàng ($F_p$) Lúa chất lượng 5,10 2,80 15,40 14,6 Độ phì khá, đệm tốt
VD03-T1 Vàng Danh Đất biến đổi trồng lúa ($F_l$) Thanh long 4,68 2,05 10,25 15,8 Trung bình, giàu lân
                           BIỂU ĐỒ SO SÁNH pH GIỮA CÁC NHÓM ĐẤT
  pH_KCl
          NHBS04 NHNK09 NHPD07 NHTYC03 (Ngưỡng QCVN: 4.5 - 6.5)

Kết quả đạt được

Đánh giá tổng hợp các mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn TP. Uông Bí:

Nhóm mô hình Loại cây trồng GTSX (Triệu VNĐ/ha) Chi phí C (Triệu VNĐ/ha) Thu nhập TN (Triệu VNĐ/ha) HQĐV (Lần) Công lao động (Công/ha) Giá trị ngày công (10³ VNĐ)
Cây hàng năm Lúa cả năm 44,20 20,50 23,70 1,15 85 278,8
Rau muống 64,71 34,00 30,71 0,90 145 211,8
Cây lâu năm Vải 135,00 45,00 90,00 2,00 110 818,2
Mơ lông Yên Tử 112,50 43,00 69,50 1,62 95 731,5
Thanh long ruột đỏ 216,00 76,00 140,00 1,84 180 777,8
  • Mô hình Thanh long ruột đỏ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với GTSX 216 triệu VNĐ/ha, vượt trội so với lúa truyền thống gấp 4,88 lần.
  • Mô hình Cây lâu năm đặc sản (Vải, Mơ lông) đem lại giá trị ngày công vượt bậc (731.500 – 818.200 VNĐ/công), cao gấp 2,9 lần so với cây hàng năm.
  • Đánh giá môi trường cho thấy các mô hình cây lâu năm trên đất dốc giúp tăng độ che phủ, giảm xói mòn tầng mặt lên tới 68% so với mô hình canh tác màu ngắn ngày không che phủ.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu tạo ra bước đột phá trong phương pháp luận đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp tại địa phương bằng việc tích hợp chỉ tiêu kinh tế - xã hội với số liệu phân tích hóa lý tầng đất thực nghiệm.

                  TIẾP CẬN TÍCH HỢP 3 TRỤ CỘT ĐÁNH GIÁ ĐẤT

Bảng so sánh phương pháp tiếp cận với các công trình nghiên cứu trước đây:

Tiêu chí so sánh Đỗ Văn Nhạ (2016) - Lương Tài, Bắc Ninh Nguyễn Thị Thanh Mai (2018) - Sóc Sơn, Hà Nội Đề tài hiện tại (Hoàng Thị Ngọc Ánh, 2022) - Uông Bí
Không gian nghiên cứu Vùng đồng bằng chuyên canh lúa Vùng bán sơn địa nông nghiệp đô thị Vùng công nghiệp - mỏ - duyên hải chuyển dịch kinh tế
Phân tích thực nghiệm đất Dựa chủ yếu vào bản đồ thổ nhưỡng thứ cấp Phân tích chọn điểm mẫu tổng quát 13 mẫu đất định danh chính xác theo TCVN cho từng mô hình
Đánh giá chỉ thị môi trường Định tính chung Tiếp cận định tính theo FAO Định lượng hóa 14 chỉ thị theo thang đo 3 cấp chuẩn hóa
Giải pháp đề xuất Chuyển dịch diện tích chuyên màu Mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái Tích hợp cải tạo thổ nhưỡng chuyên sâu + Chuỗi giá trị OCOP

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực địa

  1. Vùng đất dốc đồi núi ($F_q, F_p$ tại Bắc Sơn, Vàng Danh, Thượng Yên Công):
    • Chuyển đổi đất trồng cây ngắn ngày kém hiệu quả sang mô hình trồng Mơ lông Yên Tử kết hợp Thanh long ruột đỏ leo giàn theo tiêu chuẩn VietGAP.
    • Áp dụng kỹ thuật tủ gốc bằng phụ phẩm nông nghiệp, bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh 10–15 tấn/ha/năm nhằm tăng dung tích CEC và cải thiện hàm lượng mùn tầng mặt ($OM > 2,5%$).
  2. Vùng trũng phèn ven sông Đá Bạc ($S_j, M_m$ tại Phương Đông, Phương Nam):
    • Thiết lập hệ thống mương liếp rửa phèn, bón vôi nông nghiệp định kỳ ($CaCO_3$ từ 500–800 kg/ha) nâng pH đất lên ngưỡng $> 5,0$.
    • Luân canh lúa chất lượng cao (J02, ST25) với nuôi trồng thủy sản nước lợ/ngọt tạo mô hình tuần hoàn sinh thái.
                           LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC ĐỊA
  • Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI):
    • Mô hình thâm canh Thanh long ruột đỏ VietGAP: Tổng vốn đầu tư ban đầu 180 triệu VNĐ/ha (giàn bê tông, cây giống, hệ thống tưới nhỏ giọt). Thu hoạch thương phẩm từ năm thứ 2; hoàn vốn toàn bộ sau 3 năm; tỷ suất lợi nhuận ròng đạt $35 - 42%$/năm trong chu kỳ khai thác 15 năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
    • Mẫu đất phân tích (13 mẫu) phản ánh tính chất đại diện nhưng chưa bao phủ hết tính biến động vi khí hậu cục bộ tại từng tiểu vùng khe núi Yên Tử.
    • Chưa tích hợp hệ thống cảm biến đo đạc tự động dinh dưỡng N-P-K theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu và nâng cấp tiếp theo:
    • Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám (Remote Sensing) để số hóa bản đồ biến động độ phì nhiêu đất nông nghiệp TP. Uông Bí tỷ lệ 1:10.000.
    • Xây dựng mô hình toán tối ưu đa mục tiêu (Multi-objective Linear Programming) cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận kinh tế và tối thiểu hóa phát thải khí nhà kính ($CO_2, CH_4$).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường/Nông học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lấy mẫu, phân tích đất thực địa theo hệ thống TCVN và quy trình đánh giá đất đai của FAO.
  • Kỹ sư Nông nghiệp & Chuyên viên Phân tích Dữ liệu: Khung thuật toán định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, cấu trúc schema dữ liệu nông nghiệp vi mô.
  • Doanh nghiệp, Hợp tác xã & Nông hộ: Cơ sở khoa học chính xác để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, dự toán chi phí đầu tư và nâng cao tỷ suất sinh lời trên mỗi hecta đất canh tác.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND TP. Uông Bí, Sở TN&MT): Luận cứ khoa học vững chắc để quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, phục vụ chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững tầm nhìn 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình cải tạo đất tại vùng phèn mặn Uông Bí là gì?

Cần thực hiện đồng bộ hệ thống mương tiêu chua rửa mặn, bón lót vôi tôi hoặc bột đá vôi ($CaCO_3$) với liều lượng 500–1.000 kg/ha tùy độ chua ($pH_{KCl} < 4,5$), kết hợp bón phân lân nung chảy Văn Điển để cố định ion nhôm ($Al^{3+}$) và sắt ($Fe^{2+}$) tự do gây độc cho rễ cây.

2. Mô hình thanh long ruột đỏ có gặp giới hạn mở rộng quy mô diện tích không?

Giới hạn mở rộng nằm ở khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa bão và khả năng cung cấp nước ngọt tưới vào mùa khô. Khi mở rộng quy mô trên 5 ha/vùng cần quy hoạch hồ trữ nước ngọt bổ sung và hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước.

3. Dữ liệu khảo sát và chỉ số thổ nhưỡng có tích hợp được vào hệ thống địa chính số không?

Hoàn toàn tương thích. Toàn bộ tọa độ 13 điểm mẫu và 150 hộ điều tra được gán nhãn địa lý theo chuẩn VN-2000, sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào Cơ sở dữ liệu đất đai (LIS) và các lớp chuyên đề trên phần mềm ArcGIS/QGIS.

4. Chi phí duy tu và cải tạo đất hữu cơ hàng năm chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất?

Chi phí vật tư hữu cơ (phân chuồng ủ hoai mục, chế phẩm vi sinh Trichoderma, phân bón lá sinh học) chiếm khoảng 25–35% tổng chi phí vật chất ($VC$), tương đương 15–25 triệu VNĐ/ha/năm, giúp duy trì năng suất ổn định trong dài hạn.

5. Khả năng nhân rộng mô hình Mơ lông Yên Tử sang các địa bàn lân cận như Đông Triều, Hạ Long?

Mô hình có khả năng nhân rộng cao tại các vùng có địa hình đồi dốc tương đồng thuộc cánh cung Đông Triều – Móng Cái, đặc biệt là các vùng đất nâu vàng trên phù sa cổ ($F_p$) và đất phát triển trên đá cát ($F_q$).


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Ngọc Ánh đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu thông qua việc định lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các mô hình nông nghiệp chủ lực tại TP. Uông Bí. Kết quả chứng minh tính vượt trội của các mô hình chuyển đổi cây lâu năm đặc sản (Thanh long ruột đỏ, Mơ lông Yên Tử) với hiệu quả đồng vốn đạt $1,62 - 1,84$ lần và giá trị ngày công lao động đạt trên 730.000 VNĐ/công.

Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm thông qua 13 mẫu phân tích lý hóa đất theo chuẩn TCVN, chỉ ra định hướng cấp thiết về giảm thiểu phân bón hóa học, đẩy mạnh canh tác hữu cơ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đây là nền tảng quan trọng giúp chính quyền địa phương và các nông hộ hiện thực hóa nền nông nghiệp sinh thái tuần hoàn, bảo vệ tài nguyên đất và gia tăng giá trị bền vững trong kỷ nguyên chuyển đổi xanh.