Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn Việt Nam nhờ các ưu thế về quy mô vốn đầu tư vừa phải, khả năng tận dụng nguồn lực lao động tại chỗ và quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện nông hộ. Tuy nhiên, sản xuất gia cầm vẫn đối mặt với các rủi ro từ thời tiết, biến động giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ không ổn định và nguy cơ dịch bệnh. Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, địa hình trung du đồng bằng xen kẽ đồi thoải dạng bậc thềm phân bố dọc lưu vực sông Cầu, diện tích đất vườn đồi rộng với thảm thực vật che phủ tạo điều kiện tự nhiên thích hợp cho việc phát triển mô hình chăn nuôi gà đồi theo phương thức bán công nghiệp. Xã Tân Khánh là địa phương có mô hình chăn nuôi gà đồi phát triển mạnh, đóng vai trò nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình. Nhằm xác định mức độ hiệu quả kinh tế theo các quy mô chăn nuôi và tìm giải pháp phát triển bền vững, tác giả Lài Thị Liên Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2018) với đề tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi 'Gà đồi Phú Bình' tại xã Tân Khánh huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà đồi của các hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Khánh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi cho các hộ tại địa phương. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Đánh giá thực trạng chăn nuôi "Gà đồi Phú Bình" trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi "Gà đồi Phú Bình".
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế "Gà đồi Phú Bình".
  4. Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong sản xuất "Gà đồi Phú Bình".
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất "Gà đồi Phú Bình" của các hộ nông dân xã Tân Khánh.

Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình thực hiện mô hình chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Khánh. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài trong giai đoạn 2015 - 2017; thời gian triển khai điều tra và thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 25/01/2018 đến ngày 20/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp về hộ nông dân và kinh tế hộ, tham chiếu luận điểm của A. V. Chayanov về tổ chức kinh tế nông nghiệp gia đình dựa trên lao động gia đình, quan điểm của Frank Ellis (1988) về kinh tế hộ trong mối liên hệ với thị trường chưa hoàn hảo, cùng định hướng phát triển kinh tế hộ theo Nghị quyết số 06/NQ ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị. Về phạm trù hiệu quả kinh tế, đề tài tiếp cận quan điểm của Karl Marx về quy luật tiết kiệm lao động sống và lao động vật hóa, lý thuyết kinh tế học Xô Viết, mô hình phân tích của M. J. Farrell (1957) phân định giữa hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency) và hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency) với nguyên lý Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật × Hiệu quả phân bổ, cùng lý thuyết tối ưu hóa phân bổ nguồn lực của Samuelson - Nordhaus. Về mặt kỹ thuật chăn nuôi, văn bản hệ thống hóa đặc điểm sinh học gia cầm, quy trình kỹ thuật 4 bước (sát trùng chuồng trại bằng dung dịch NaOH; chọn con giống được kiểm nghiệm và quây ấm ở nhiệt độ 30 - 35°C trong 7 ngày đầu; chăm sóc; phòng bệnh) và so sánh ba phương thức chăn nuôi chính: chăn nuôi truyền thống (TT), chăn nuôi công nghiệp (CN) và chăn nuôi bán công nghiệp (BCN).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách báo khoa học, văn kiện nghị quyết, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê ngành chăn nuôi của UBND xã Tân Khánh, UBND huyện Phú Bình và dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Cục Chăn nuôi.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và điều tra hộ trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 60 hộ chăn nuôi gà đồi, phân bổ đều theo 3 nhóm quy mô chăn nuôi căn cứ vào số lượng gà xuất chuồng hàng năm:
    • Quy mô lớn (QML): Trên 4.000 con xuất chuồng/năm (20 hộ).
    • Quy mô vừa (QMV): Từ 1.000 đến 4.000 con xuất chuồng/năm (20 hộ).
    • Quy mô nhỏ (QMN): Dưới 1.000 con xuất chuồng/năm (20 hộ).
  • Điểm chọn mẫu: Khảo sát tại 6 xóm đại diện cho 3 mức độ phát triển kinh tế của xã Tân Khánh (mỗi xóm chọn 10 hộ):
    • Nhóm phát triển nhất: Xóm Kê (5 hộ lớn, 3 hộ vừa, 2 hộ nhỏ) và xóm Hoàng Mai II (5 hộ lớn, 2 hộ vừa, 3 hộ nhỏ).
    • Nhóm phát triển trung bình: Xóm Trại Mới (3 hộ lớn, 5 hộ vừa, 2 hộ nhỏ) và xóm Na Ri (2 hộ lớn, 5 hộ vừa, 3 hộ nhỏ).
    • Nhóm phát triển khó khăn: Xóm Đồng Bầu (3 hộ lớn, 2 hộ vừa, 5 hộ nhỏ) và xóm Cả (2 hộ lớn, 3 hộ vừa, 5 hộ nhỏ).

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả (tổng hợp chi phí, quy mô đàn, sản lượng, giá bán), thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các nhóm quy mô và qua các năm) và phân tích ma trận SWOT (nhận diện Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Rủi ro).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế được thiết lập gồm:

  • Tổng giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (với $Q_i$ là khối lượng sản phẩm loại $i$, $P_i$ là đơn giá).
  • Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ (con giống, thức ăn, thuốc thú y...).
  • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
  • Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T)$ (với $A$ là khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ, $T$ là thuế sản xuất).
  • Lợi nhuận: $Pr = GO - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí).
  • Các chỉ tiêu tỷ suất hiệu quả: Hiệu quả theo chi phí trung gian ($GO/IC$, $VA/IC$, $MI/IC$), hiệu quả theo tổng chi phí ($GO/TC$, $VA/TC$, $MI/TC$) và hiệu quả theo công lao động ($GO/L$, $VA/L$, $MI/L$, $MI/\text{ngày công}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng địa hình đồi bát úp ven sông Cầu tại Phú Bình, phân tích lợi ích kinh tế của mô hình nuôi gà bán công nghiệp thả đồi tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên (côn trùng, cỏ dại, mủn lá cây) giúp giảm chi phí thức ăn bổ sung. Đồng thời, tác giả xác định mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch phát triển chăn nuôi tại xã Tân Khánh.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung vào hai phần:

  • Cơ sở lý luận: Trình bày khái niệm hộ nông dân, bản chất kinh tế hộ; khái niệm hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ; phân tích 4 quan điểm toán học xác định hiệu quả ($H = Q/C$; $H = Q - C$; $H = \Delta Q/\Delta C$; quan điểm không lãng phí của Samuelson - Nordhaus). Trình bày bản chất gà đồi, các chỉ tiêu sinh vật học (gà mái đẻ lượng trứng gấp 8 lần khối lượng cơ thể trong 12 tháng; gà thịt tăng khối lượng gấp 50 lần sau 8 tuần), quy trình kỹ thuật 4 bước và phân loại 3 phương thức nuôi (truyền thống, công nghiệp, bán công nghiệp).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát bức tranh chăn nuôi gà cả nước giai đoạn 2014 - 2016 dựa trên số liệu Tổng cục Thống kê, ghi nhận tổng đàn gà năm 2016 đạt 277.189 con (tăng 6,90% so với 2015), lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2016 đạt 740.726 tấn (tăng 5,69%), sản lượng trứng đạt 5.445.065 nghìn quả. Tổng kết kinh nghiệm phát triển thương hiệu tại hai vùng chăn nuôi nổi tiếng: mô hình chăn nuôi gà đồi Yên Thế (Bắc Giang) triển khai từ năm 2006, cấp chứng nhận độc quyền nhãn hiệu năm 2011 với đàn gà khoảng 4 triệu con (sử dụng giống Ri lai, Mía lai); mô hình gà Tiên Yên (Quảng Ninh) chăn thả tự nhiên từ thập niên 1970 với đặc điểm ngoại hình có chùm lông ở cuống mỏ ("túm râu"). Tại xã Tân Khánh, chăn nuôi gà đồi chiếm 53% tổng số hộ, thu nhập kinh tế trang trại bình quân đạt 150 - 500 triệu đồng/hộ/năm.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương cụ thể hóa đối tượng khảo sát (hộ nuôi gà đồi), phạm vi địa bàn xã Tân Khánh, giai đoạn số liệu thứ cấp 2015 - 2017 và thời gian nghiên cứu thực địa từ 25/01/2018 đến 20/05/2018. Chương thuyết minh cấu trúc phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp qua điều tra 60 hộ phân bổ tại 6 xóm (Kê, Hoàng Mai II, Trại Mới, Na Ri, Đồng Bầu, Cả) thuộc 3 nhóm quy mô chăn nuôi (lớn, vừa, nhỏ). Trình bày phương pháp phân tích ma trận SWOT, phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và thiết lập hệ thống công thức hạch toán kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr$ và các chỉ số tỷ suất hiệu quả).

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Khánh: Xã miền núi cách trung tâm huyện Phú Bình 15 km, giáp các xã Tân Lợi, Tân Kim, Đào Xá, Bàn Đạt, Bảo Lý. Tổng diện tích tự nhiên gồm 2.085,84 ha đất nông nghiệp, 748,56 ha đất lâm nghiệp, 52,5 ha diện tích mặt nước. Hệ thống thủy lợi gồm 32 hồ đập, 2 công trình trung thủy nông, 6 trạm bơm điện phục vụ 25 xóm; năm 2017 đã nạo vét 16.600 m kênh mương với 1.700 công lao động. Xã có 2.019 hộ với 8.428 nhân khẩu, gồm 7 dân tộc (dân tộc thiểu số 143 hộ - 7,08%, 749 nhân khẩu; đồng bào công giáo 487 hộ - 24,12%, 1.862 nhân khẩu). Về xây dựng nông thôn mới, xã đạt 18/19 tiêu chí (chưa hoàn thành tiêu chí số 2 về giao thông). Tổng dư nợ ngân hàng năm 2017 đạt 59,4 tỷ đồng (Ngân hàng Chính sách xã hội 28,8 tỷ đồng, Agribank 30,6 tỷ đồng).
  • Thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi xã Tân Khánh giai đoạn 2015 - 2017: Sản lượng xuất chuồng tăng đều từ 695 tấn (năm 2015) lên 720 tấn (năm 2016) và đạt 760 tấn (năm 2017). Phương thức chăn nuôi có sự dịch chuyển triệt để: năm 2015 có 28,57% nuôi truyền thống và 71,43% bán công nghiệp; đến năm 2017 đã chuyển đổi 100% sang phương thức bán công nghiệp. Số hộ chăn nuôi tăng từ 1.142 hộ (2015) lên 1.327 hộ (2016), nhưng giảm 85 hộ vào năm 2017 do giá gà biến động giảm mạnh vào đầu năm khiến một số hộ nhỏ lẻ tạm ngừng sản xuất.
  • Thông tin chung về nhóm 60 hộ điều tra năm 2018: 100% chủ hộ khảo sát là nam giới. Độ tuổi bình quân của chủ hộ là 41,91 tuổi (quy mô lớn: 46,75 tuổi; quy mô vừa: 41,00 tuổi; quy mô nhỏ: 38,00 tuổi). Trình độ văn hóa: cấp 1 chiếm 51,66%, cấp 2 chiếm 9,00%, cấp 3 chiếm 40,00%. Nghề nghiệp chính: 96,66% làm nông nghiệp đơn thuần, 3,33% kết hợp dịch vụ. Tỷ lệ tham gia tập huấn kỹ thuật đạt 90% (20/20 hộ quy mô lớn, 20/20 hộ quy mô vừa và 14/20 hộ quy mô nhỏ). Quy mô nhân khẩu bình quân đạt 4,66 người/hộ; lao động bình quân đạt 2,76 lao động/hộ.
  • Tình hình dịch bệnh và kênh tiêu thụ: Dịch bệnh trong 3 năm (2015 - 2017) được kiểm soát, chủ yếu gặp bệnh cảm cúm thông thường và được xử lý cách ly kịp thời. Thị trường tiêu thụ phụ thuộc lớn vào thương lái trung gian, một bộ phận hộ tham gia tiêu thụ qua Hợp tác xã Đông Thịnh. Sản phẩm bán ra thị trường chủ yếu ở dạng gà sống nguyên con (sản phẩm thô), chưa có khâu giết mổ và chế biến sâu.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiệu quả mô hình gà đồi tại Tân Khánh và đề xuất hệ thống khuyến nghị phân cấp: đối với nhà nước (chính sách hỗ trợ vốn, kiểm soát thị trường vật tư); đối với chính quyền địa phương (hoàn thiện hạ tầng giao thông nông thôn, hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm qua hợp tác xã, chuyển giao kỹ thuật thú y); đối với các hộ chăn nuôi gà đồi (chủ động liên kết sản xuất, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch và điều chỉnh quy mô đàn hợp lý tránh rủi ro thị trường).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp chuỗi số liệu thực tế phản ánh tình hình sản xuất và cơ cấu kỹ thuật ngành chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Khánh qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Số hộ chăn nuôi gà Hộ 1.142 1.327 1.242
Quy mô đàn gà toàn xã Con 329.400 - -
Sản lượng thịt xuất chuồng Tấn 695 720 760
Tỷ lệ nuôi theo phương thức truyền thống % 28,57 13,77 0,00
Tỷ lệ nuôi theo phương thức bán công nghiệp % 71,43 86,23 100,00
Giá bán gà ta (đầu năm - cuối năm) Đồng/kg - - 78.000 - 82.000
Giá bán gà Vạn Phúc (đầu năm - cuối năm) Đồng/kg - - 52.000 - 54.000
Giá bán gà lai chọi (đầu năm - cuối năm) Đồng/kg - - 51.000 - 53.000

Kết quả khảo sát mẫu 60 hộ chăn nuôi gà đồi năm 2018 tại 6 xóm cho thấy các đặc trưng kinh tế - xã hội cụ thể theo quy mô:

Chỉ tiêu khảo sát hộ ĐVT Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ Bình quân chung
Số hộ điều tra Hộ 20 20 20 60
Tỷ lệ chủ hộ giới tính Nam % 100 100 100 100
Độ tuổi bình quân của chủ hộ Tuổi 46,75 41,00 38,00 41,91
Trình độ văn hóa: Cấp 1 % 65,00 50,00 40,00 51,66
Trình độ văn hóa: Cấp 2 % 5,00 10,00 10,00 9,00
Trình độ văn hóa: Cấp 3 % 30,00 40,00 50,00 40,00
Nghề nghiệp chính: Nông dân % 100,00 100,00 90,00 96,66
Nghề nghiệp: Hoạt động dịch vụ % 0,00 0,00 10,00 3,33
Số hộ đã qua lớp tập huấn kỹ thuật Hộ 20 (100%) 20 (100%) 14 (70%) 18 (90%)
Nhân khẩu bình quân/hộ Người 5,20 4,85 3,95 4,66
Số lao động bình quân/hộ Lao động 3,00 2,95 2,35 2,76

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã minh chứng sự chuyển dịch phương thức sản xuất từ chăn thả tự nhiên sang phương thức bán công nghiệp 100% tại xã Tân Khánh, làm rõ mức độ phụ thuộc thương lái trong chuỗi tiêu thụ sản phẩm thô, đồng thời thiết lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu lao động, trình độ học vấn và tập huấn kỹ thuật của các hộ chăn nuôi gà đồi tại địa bàn trung du miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Giới hạn về không gian và cỡ mẫu: Khảo sát thực hiện trên cỡ mẫu 60 hộ thuộc 6 xóm tại một xã duy nhất (Tân Khánh), chưa mở rộng so sánh liên xã trong huyện Phú Bình.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa ngắn: Số liệu khảo sát sơ cấp tập trung trong giai đoạn từ 25/01/2018 đến 20/05/2018; chuỗi số liệu thứ cấp dừng ở mốc 2015 - 2017.
  • Giới hạn trong lượng hóa chi phí: Tác giả chỉ rõ việc xác định khấu hao tài sản chuồng trại, phân bổ chi phí hạ tầng và đo lường tác động biến đổi thời tiết gặp khó khăn, việc tính toán chi phí trung gian và khấu hao chỉ đạt mức tương đối.
  • Giới hạn chuỗi giá trị: Chưa nghiên cứu sâu về khâu chế biến, giết mổ đóng gói và hệ thống phân phối bán lẻ do sản phẩm của địa phương hoàn toàn xuất bán ở dạng gà sống qua thương lái. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá chuỗi giá trị liên kết từ chăn nuôi, giết mổ công nghiệp đến tiêu thụ sản phẩm có chứng nhận an toàn thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế trong việc ứng dụng phương pháp điều tra hộ (PRA, chọn mẫu phân tầng theo quy mô, phỏng vấn bán cấu trúc) và phương pháp hạch toán kinh tế hộ ($GO, IC, VA, MI, Pr$).
  • Cán bộ khuyến nông và chính quyền cơ sở huyện Phú Bình trong việc đánh giá thực trạng chăn nuôi gia cầm, định hướng chuyển đổi quy mô đàn và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu "Gà đồi Phú Bình".
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế hộ chăn nuôi và bảng dữ liệu khảo sát thực trạng nông hộ tại Phần 3 và Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các nhóm quy mô chăn nuôi gà đồi dựa trên tiêu chí nào? Tác giả phân chia quy mô chăn nuôi dựa trên số con xuất chuồng hàng năm thành 3 nhóm: Quy mô lớn (trên 4.000 con/năm), Quy mô vừa (từ 1.000 đến 4.000 con/năm) và Quy mô nhỏ (dưới 1.000 con/năm).

2. Mẫu điều tra 60 hộ được phân bổ tại những địa bàn cụ thể nào của xã Tân Khánh? Mẫu khảo sát được chia đều cho 6 xóm đại diện cho 3 mức độ phát triển kinh tế (mỗi xóm 10 hộ): xóm Kê và xóm Hoàng Mai II (kinh tế phát triển nhất); xóm Trại Mới và xóm Na Ri (kinh tế trung bình); xóm Đồng Bầu và xóm Cả (kinh tế khó khăn).

3. Phương thức chăn nuôi gà của xã Tân Khánh có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Tỷ lệ chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp tăng từ 71,43% (năm 2015) lên 86,23% (năm 2016) và đạt 100% vào năm 2017. Ngược lại, phương thức chăn nuôi truyền thống giảm từ 28,57% (năm 2015) xuống 13,77% (năm 2016) và hoàn toàn không còn hộ nào áp dụng vào năm 2017.

4. Kênh tiêu thụ gà đồi chủ yếu của các trang trại tại xã Tân Khánh là gì? Hầu hết các trang trại tiêu thụ gà thịt qua thương lái trung gian ở dạng sản phẩm thô (chưa qua sơ chế hay chế biến); một số hộ chăn nuôi nằm trong Hợp tác xã Đông Thịnh tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp tác xã này.

5. Tình hình dịch bệnh gia cầm tại xã Tân Khánh giai đoạn 2015 - 2017 được ghi nhận ra sao? Trong 3 năm (2015 - 2017), địa phương không xảy ra các đợt bùng phát dịch bệnh nghiêm trọng; bệnh phổ biến chủ yếu là cảm cúm thông thường và đã được các hộ phát hiện, cách ly và chữa trị kịp thời nhờ hệ thống cung ứng vật tư thú y trên địa bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lài Thị Liên Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển mô hình chăn nuôi gà đồi bán công nghiệp tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình trong giai đoạn 2015 - 2018. Thông qua khảo sát thực tế 60 hộ tại 6 xóm đại diện, nghiên cứu đã minh chứng tính khả thi của phương thức nuôi bán công nghiệp tận dụng địa hình đồi thoải, chỉ rõ các đặc trưng về quy mô lao động, độ tuổi và kỹ thuật của chủ hộ. Mặc dù còn hạn chế về thị trường tiêu thụ thô phụ thuộc thương lái, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế có giá trị thiết thực đối với công tác phát triển nông nghiệp nông thôn tại địa phương.